ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
HOÀNG ĐỨC THIỆN
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 20 TỶ LỆ 1:1000 XÃ
NHẠO SƠN – HUYỆN SÔNG LÔ – TỈNH VĨNH PHÚC”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2012 – 2016
THÁI NGUYÊN - 2016
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: ThS. Nông Thu Huyền
THÁI NGUYÊN - 2016
Thái Nguyên – Năm 2015
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trƣờng, bản thân
em đã đƣợc sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng nhƣ các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trƣờng,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trƣờng Đại học Nông lâm.
Sau gần 4 tháng nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hƣớng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trƣờng, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em đƣợc trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây
dựng Thăng Long.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS. Nông Thu Huyền đã
trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Cổ phần
Trắc địa Địa Chính và Xây dựng Thăng Long, các chú, các anh trong công ty
và Đội đo đạc số 1 đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã Nhạo Sơn năm 2015 .......................................38
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lƣớiđƣờng chuyền địa chính ...........43
Bảng 4.3 Số lần đo quy định .....................................................................................44
Bảng 4.4: Số liệu điểm gốc .......................................................................................45
BẢNG 4.5: BẢNG KẾT QUẢ TỌA ĐỘ PHẲNG VÀ ĐỘ CAO SAU BÌNH SAI HỆ
TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC : 105°00'ELLIPSOID :
WGS-84 ............................................................................................................ 46
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 : Vị Trí địa lí xã Nhạo Sơn. ........................................................................32
Hình 4.2:Bản đồ xã Nhạo Sơn ..................................................................................33
Hình 4.3: Sơ đồ lƣới kinh vĩ I xã Nhạo Sơn .............................................................48
Hình4.4 : Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết ...........................................................50
Hình 4.5:trút số liệu từ máy đo điện tử T-com .........................................................51
Hình 4.6: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................52
Hình 4.7 : Xử lý số liệu bằng phần mềm trắc địa .....................................................53
Hình 4.8 : File số liệu sau khi đƣợc sử lý .................................................................53
Hình4.9: Tính tọa độ và độ cao điểm chi tiết ............................................................54
Hình 4.10: Đƣa số liệu đo chi tiết lên bản vẽ ............................................................55
Hình 4.11 : Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .................................................................56
Hình 4.12 : Một số điểm đo chi tiết. .........................................................................57
Hình 4.13: Bản vẽ của khu vực đo vẽ .......................................................................58
Hình 4.14 : Tự động tìm, sửa lỗi Clean.....................................................................64
Hình 4.15 : Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ...................................................65
Hình 4.16: Các thửa đất sau khi đƣợc sửa lỗi ...........................................................65
Hình 4.17 : Bản đồ sau khi phân mảnh .....................................................................66
2.4.2 Phƣơng pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ...........19
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ......23
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ................................................23
2.5.2. Phần mềm famis ...........................................................................................24
PHẦN 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........29
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................29
3.3. Nội dung ...........................................................................................................29
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Nhạo Sơn ............................29
3.3.2. Thành lập lƣới khống chế đo vẽ .................................................................30
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết......................30
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................30
PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .....................................32
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nhạo Sơn ...................................32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................32
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên .................................................................................34
4.1.3. Điều kiện kinh tế- xã hội .............................................................................35
4.1.4. Tình hình quản lý đất đai của xã ................................................................38
4.2 Công tác thành lập lƣới khống chế đo vẽ xã Nhạo Sơn ...............................41
4.2.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu. ..............................................................41
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis 50
4.3.1 Đo vẽ chi tiết .......................................................................................... 50
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS,Emap và Microstation thành lập bản đồ
địa chính. ..................................................................................................................51
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ...........................................................73
4.4. Nhận xét chung về sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm
famis,microstation trong quá trình đo vẽ,thành lập và sử dụng bản đồ địa
học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa
chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Hiện nay dƣới những hoạt động của con ngƣời và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó. Để bảo vệ
quỹ đất đai cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài
liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là
2
tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính
chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực xã Nhạo Sơn,huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, với sự phân
công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên, Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty cổ phần trắc địa địa chính và Xây
dựng Thăng Long với sự hƣớng dẫn của cô giáo T hS.Nông Thu Huyền em
tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập
bản đồ địa chính tờ số 20 tỉ lệ 1:1000 xã Nhạo Sơn – huyện Sông Lô –
tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2. Mục tiêu của đề tài.
-Mục tiêu chung:Tìm hiểu, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng
phƣơng pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy
toàn đạc điện tử vào thành lập lƣới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập
một tờ bản đồ địa chính tại xã Nhạo Sơn. Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý,
xây dƣ̣ng hồ sơ điạ chính , cơ sở dƣ̃ liê ̣u điạ chính , công tác quản lý nhà nƣớc
của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề n sở
hƣ̃u nhà ở và các tài sản khác gắ n liề n với đấ t.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Theo mục 4 luật đất đai 2013 “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các
thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,
phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận”(Luật đất
đai,2013)[5].
Thửa đất là phần diện tích đất đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên
thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Bản đồ địa chính thƣờng xuyên đƣợc cập nhật
nhƣng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày
hoặc cập nhật theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới,
ngƣời ta hƣớng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậybản
đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính đƣợc dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ
trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ:
- Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân
sự nhƣ: thừa kế, chuyển nhƣợng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động
sản,đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.
- Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng
các điểm dân cƣ, quy hoạch giao thông,các công trình ngầm, thuỷ lợi.
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
6
biên thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn
thẳng. Đối với đƣờng gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng của nó.
Các đƣờng cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thƣờng
xác định đƣờng cong bằng cách chia nhỏ đƣờng cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó đƣợc quản lý nhƣ một đƣờng gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa
đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có
thể là con đƣờng, bờ ruộng, tƣờng xây, hàng rào...hoặc đánh dấu bằng các dấu
mốc theo quy ƣớc của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trƣng của thửa đất
là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các phần đƣợc sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thƣờng xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng
lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc
chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau nhƣ có cùng độ cao, độ dốc, theo điều
kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
xác các điểm đặc trƣng trên đƣờng ranh giới của nó nhƣ điểm góc thửa điểm
8
ngoặt, điểm cong của đƣờng biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải
thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng.
- Loại đất:Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chƣa sử dụng. Trên bản
đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cƣ , đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải
thể hiê ̣n chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định nhƣ nhà ở, nhà
làm việc. . . .Các công trình đƣợc xây dựng theo mép tƣờng phía ngoài. Trên
vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình nhƣ gạch nhà, nhà bê tông,
nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu
dân cƣ, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức
xã hội, doanh trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đƣờng sắt, đƣờng
bộ, đƣờng trong làng, đƣờng ngoài đồng, đƣờng phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ
chính xác vị trí tim đƣờng, mặt đƣờng, chỉ giới đƣờng, các công trình cấu
cống trên đƣờng và tính chất cong đƣờng. Giới hạn thể hiện hệ thông giao
thông là chân đƣờng, đƣờng có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ
hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mƣơng, ao
hồ, . . . Đo vẽ theo mức nƣớc cao nhất hoặc mức nƣớc tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm
thì trên bản đồ vẽ một nét theo đƣờng tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lƣới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ƣu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hƣởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lƣới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lƣới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu
và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM đƣợc thể hiện trên
hình sau:
2.1.4: Lưới chiếu Gauss – Kruger
10
Hình 2.1: Lƣới chiếu Gauss-kruger
Lƣới này đƣợc thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lƣới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất đƣợc chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi đƣợc ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo.(Lê Văn Thơ,2009)[7].
2.1.5: Phép chiếu UTM
Hình 2.2:Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lƣới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thƣớc
thực tếlà 6 x 6 ki lô mét (km) tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷlệ1:10000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
12
tỷlệ1:10000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài
thực địa.
Sốhiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 gồm 08 chữsố: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 sốtiếp là 03 sốchẵn km của tọa độX,
03 chữsốsau là 03 sốchẵn km của tọa độY của điểm góc trái phía trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có
kích thƣớc thực tếlà 3 x 3 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷlệ1:5000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷlệ1:5000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa.
Sốhiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷlệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03
sốchẵn km của tọa độX, 03 chữsốsau là 03 sốchẵn km của tọa độ Y của điểm
góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷlệ1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có
kích thƣớc thực tế1 x 1 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷlệ1:2000.
Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
tỷlệ1:2000 là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh sốthứtựbằng chữsố ẢRập từ1 đến 9 theo
Các ô vuông đƣợc đánh sốthứtựbằng chữsố ẢRập từ1 đến 100 theo
nguyên tắc từtrái sang phải, từtrên xuống dƣới. Sốhiệu mảnh bản đồ địa chính
tỷlệ1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và
số thứ tựô vuông. ( Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng,2014)[3].
2.2. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
14
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một
trong các phƣơng pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn
đạc điên tử và máy kinh vĩ thông thƣờng
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay ( ảnh hàng
không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phƣơng pháp đo vẽ ảnh phối
hợp với bình đồ ảnh, ảnh đơn).
- Phƣơng pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ
địa chính cùng tỷ lệ.
Trong ba phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành
lập bản đồ địa chính thƣờng đƣợc thực hiện qua hai bƣớc.
Bƣớc 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )
Bƣớc 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã gọi tắt là bản đồ địa chính.(Vũ Thị Thanh Thủy,2009)[10].
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phƣơng pháp là xác định vị trí tƣơng đối của các điểm chi
tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lƣới cấp cao hơn bằng
các máy toàn đạc thông thƣờng hoặc máy toàn đạc điện tử.
Phƣơng pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn
khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất
Hiện nay, lƣới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh
thổ quốc gia, đƣợc đo đạc với độ chính xác cao, đã đƣợc xử lý tổng hợp với
các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả
nƣớc. Lƣới tọa độ hạng III và hạng IV đã đƣợc xây dựng ở một số vùng , đảm
bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông
16
thôn và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên vai trò thực tế của lƣới tọa độ này bị hạn
chế vì mất mát và hƣ hỏng nhiều.
Lƣới tọa độ địa chính đƣợc xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lƣới
hạng I và lƣới hạng II nhà nƣớc đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lƣới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lƣới địa chính cơ sở đƣợc xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lƣới địa chính cấp thấp hơn dùng phƣơng pháp đƣờng truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử.(Vũ Thị Thanh Thủy,2009)[10].
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lƣới kinh vĩ đƣợc thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tƣơng đối đƣờng
chuyền.
Ghi chú: KV1 là đƣờng chuyền kinh vĩ 1
Với lƣới đƣờng chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,
giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đƣờng chuyền
đã quy định ở bảng sau
TT
1
2
15
1:4000
(Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường,2014 )[2].
KV2
1:2500
1:2000
1:2000
1:2000
1:2000
17
Chiều dài cạnh đƣờng chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đƣờng chuyền không chênh nhau quá
2,5 lần, số cạnh trong đƣờng chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến
1/5000.
Sai số trung phƣơng đo cạnh đƣờng chuyền sau bình sai không lớn hơn
0,05m;
Sai số khép góc trong đƣờng chuyền không quá đại lƣợng:
fb =2mb√‾n
Trong đó :
- mb là sai số trung phƣơng đo góc;
- n là số góc đƣờng chuyền.
Góc trong lƣới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính