Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 11000 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN QUANG HUY

Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP TỜ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 54 TỈ LỆ 1/1000 XÃ TỬ DU,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016


: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Phan Thị Thu Hằng

Thái Nguyên - 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh
viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp
làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Văn phòng Đăng kí đất đai tỉnh
Vĩnh Phúc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và
máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 54 tỉ lệ 1/1000 xã Tử Du,
huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.”.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên và
đặc biệt là cô giáo TS. Phan Thị Thu Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ Văn phòng Đăng kí đất đai – Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè là
những người đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành việc học tập và nghiên cứu của
mình trong những năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!

Quốc lộ

TCĐC

Tổng cục Địa chính

TL

Tỉnh lộ

TN & MT

Tài nguyên & Môi trường

TT

Thông tư

UTM

Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

VP

Vĩnh Phúc


Hình 4.5: Giao diện phần mềm T-COM ...................................................................45
Hình 4.6: Giao diện phần mềm T-COM chuyển dữ liệu ..........................................47
Hình 4.7. Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .....................................................47
Hình 4.8. Phần mềm đổi định dạng file số liệu CVF.EXE .......................................48
Hình 4.9: File số liệu sau khi chuyển ........................................................................48
Hình 4.10. Tạo file bản đồ ........................................................................................49
Hình 4.11. Đặt đơn vị cho bản vẽ .............................................................................50
Hình 4.12. Khởi động famis ......................................................................................50
Hình 4.13. Giao diện làm việc của famis ..................................................................50
Hình 4.14. Nhập số liệu.............................................................................................51
Hình 4.15: Hiển thị điểm trên bản vẽ ........................................................................51
Hình 4.16: Hiển thị thông số điểm đo .......................................................................52
Hình 4.17: Nối điểm đo chi tiết .................................................................................53
Hình 4.18: Các đất sau khi được nối ........................................................................53
Hình 4.19: Khởi động MRF Clean ............................................................................54
Hình 4.20a. Sửa lỗi ....................................................................................................54


v
Hình 4.20b. Khởi động MRF Flag ............................................................................55
Hình 4.20c. Các đất sau khi được sửa lỗi.................................................................55
Hình 4.21: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ...........................................................56
Hình 4.22. Tạo Topology ..........................................................................................56
Hình 4.23. Bản đồ đã tạo tâm ...................................................................................56
Hình 4.24. Đánh số bản đồ .......................................................................................57
Hình 4.25. Gán thông tin cho đất .............................................................................57
Hình 4.26. Bản đồ đã vẽ nhãn ..................................................................................58
Hình 4.27. Tạo khung bản đồ ....................................................................................58
Hình 4.28. Bản đồ hoàn chỉnh ...................................................................................59
Hình 4.29. Tạo hồ sơ đất ..........................................................................................60

2.5.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ..........17
2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ...........20


vii
2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ........................................20
2.6.2. Phần mềm famis .....................................................................................21
2.7. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử ...................................................25
2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử[16]...........................25
2.7.2. Cách bước thực hiện trên máy TOPCON GTS-230 ...............................25
2.7.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử ...............................................26
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................27
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................27
3.3. Nội dung ........................................................................................................27
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Xã Tử Du.................................27
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ .............................................................27
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết ..........................28
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................28
3.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp .........................................................................28
3.4.2. Phương pháp thu nhập số liệu sơ cấp .....................................................28
3.4.3. Phương pháp đo vẽ chi tiết .....................................................................29
3.4.4. Phương pháp tổng hợp ............................................................................30
3.4.5. Phương pháp so sánh, phân tích viết báo cáo .........................................30
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .......................................31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Xã Tử Du .........................................31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................31
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.........................................................................33
4.1.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du ...................................35
4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính .....................................................37

đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói
chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ
thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính
chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện Công văn số 872//BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ lập hồ sơ địa chính ban
đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký và lập hồ sơ đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, hoàn thiện hệ
thống hồ sơ địa chính đang quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai là trọng
tâm cần đẩy mạnh để sớm hoàn thành và đảm bảo đến năm 2010 cơ bản hoàn thành
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi
toàn quốc”. Vì vậy, Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
quản lý đất đai tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc được xây dưng
nhằm mục đích này.


2
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình
cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là một phần của dự án nêu trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công
tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai,
đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với
tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng kí đất đai tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu
thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và
xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại xã Tử du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh

nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các đất và các yếu tố địa lý có liên quan,
lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận.(Luật đất đai, 2013).
2.1.2. Vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng đất, là cơ sở để thực hiện một số
nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp
mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng
đất. Phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo
tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực
quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, nhưng các
thông tin này được số hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông
tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.
Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:




vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các
con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng
nhất định (độ cao, độ dốc, thủy lợi...mục đích sử dụng).
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ
đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và
lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự liên kết mạnh về
các yếu tố dân tộc, tôn giáo...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, đường phố. Đó


6
là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý
nhà nước một cách toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội , văn hóa trong phạm vi
lãnh thổ của mình.
2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác
quản lý đất đai và cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống
chế đo vẽ đã chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới của
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính
, các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường
địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa
giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong cơ quan nhà nước.

rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và
hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế và bảo
vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao. (Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006) [7].
2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
2.1.5.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu về quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin
đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán
học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy
chiếu tối ưu, hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu phải ưu tiên đặc
biệt giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện


8
các yếu tố bản đồ. Phải xây dựng lưới chiếu cho phù hợp là một nội dung quan trọng
trong thành lập bản đồ, đáp ứng được yêu cầu sử dụng đồng thời có thể ghép nhiều mảnh
bản đồ lại với nhau mà vẫn giữ được tính nhất quán.
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất thiết
phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục vụ quản lý
biên giới quốc gia và quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ.
Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa
học về trái đất trên phạm vi cả nước, khu vực và toàn cầu.
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông góc
Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R = 6378245, r =
6356863, α = 1:298,3).

- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại theo
phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối.
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi cần
thiết kế có thể bổ sung không đáng kể.
Hiện nay, các nước trong khu vực đều đã thay đổi hệ quy chiếu quốc gia phù
hợp với đặc điểm của từng nước. Ở Việt Nam theo quyết định số 83/2000/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 sử dụng ELIPXOIT WGS-84 toàn cầu.
- Gốc tọa độ quốc gia điểm N00 (điểm gốc của lưới GPS cấp “0”) đặt trong
khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và bản đồ) thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
- Lưới chiếu tọa độ phẳng: UTM quốc tế.


10
- Chia múi và phân mảnh hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp quốc tế.
Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có hệ số
điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồ địa chính
cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quy định cho từng
tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương. ( Lê Anh Thơ, 2014)[8]

Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
2.1.6.1 Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của
mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ
địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung của mảnh bản đồ
địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở 10cm - 20cm. Bản đồ địa chính cơ
sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh theo nguyên tắc: Từ mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:1000, có kích thước thực tế là 0,5kmx0,5km và kích thước hữu ích của bản

(cm)
48x48 12000x12000 14400

25-430 407

60x60

6000x6000

3600

10-430 407
403.407

Ký hiệu
ví dụ

1:5000

1:10.000

60x60

3000x3000

900

1:2000

1:5.000


250x250

6.25

1:200

1:2000

50x50

100x100

1.0

(1)…(16) 430.407-9-(16)
1  100

430.407-9-100

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2013) [2]
2.1.6.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ tỷ lệ lớn, căn cứ vào giá trị kinh tế của thửa đất,
độ chính xác cảu bản đồ và phạm vi đo vẽ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ cho phù hợp:
Bảng 2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính
Loại đất

Khu vực đo vẽ

Tỷ lệ bản đồ


1:10000

Đất nông nghiệp

Đất chuyên dùng nằm trong đất nào thì cùng tỷ lệ với loại đất đó
(Nguồn: Phan Đình Binh, 2012)[1]
2.1.6.3 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phân
biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ được coi là độ chính xác
của tỷ lệ bản đồ.


12
Bảng 2.3. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ(m)

1/200

0,02

1/500

0,05

1/1000

0,1

sử dụng rộng rãi.
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.4. Thành lập lƣới khống chế trắc địa
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các
vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:
5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1: 200 ở các vùng đô thị.
Lưới khống chế được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa
độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần
đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên


14
đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước. Lưới tọa độ hạng III và
hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm
để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và lâm nghiệp. Tuy nhiên vai trò
thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì bị mất mát và hư hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng
I và hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2 sau đó phát triển
bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới
địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc
điện tử.
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm
hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền

1
1:500, 1:1000, 1:2000

600

300

15

Khu vực nông thôn

2
1:1000

900

500

15

15

1:4000

1:2000

1:2000

2000


15

15

1:4000

1:2000

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)
Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ 1
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa
các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên.


15
Bảng 2.5: Chỉ tiêu kỹ thuật lƣới đƣờng chuyền địa chinh I, II
Yêu cầu kỹ thuật

Cấp I

Cấp II

4 km

2,5km

10

15



2

Số cạnh không lớn hơn

3

Chiều dài từ điểm khởi tính đến nút hoặc giữa 2 điểm
nút lớn hơn
Chiều dài cạnh đường chuyền

4

5

6

Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai nhỏ hơn đối
với cạnh dưới 500m
Sai số khép góc đường chuyền

10‟‟

(n là số đường chuyền)

n

20‟‟

n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status