ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LĂNG VĂN TÚ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 42 XÃ TỬ DU,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính Môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã
được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng
ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn,
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - TS. Nguyễn Thanh Hải đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cán bộ trong Văn phòng Đăng
ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc, cũng như các cán bộ
trong tổ đo đạc xã Tử Du đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn
thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lăng Văn Tú
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ...................................10
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ ...................................................................11
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................18
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2014. .......................................................35
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........39
Hình 4.20: Các thửa đất sau khi được nối............................................................................ 52
Hình 4.21: Công cụ tự động tìm lỗi MRFClean .................................................................. 53
Hình 4.22: Các lỗi thường gặp ............................................................................................. 54
Hình 4.23: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ............................................................... 54
Hình 4.24: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ...................................................................... 55
Hình 4.25: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ ..................................................................... 55
Hình 4.26: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa................................................................... 56
Hình 4.27: Gán thông tin thửa đất ....................................................................................... 57
Hình 4.28: Sửa bảng nhãn thửa............................................................................................ 58
Hình 4.29: Vẽ nhãn thửa trên famis ..................................................................................... 58
Hình 4.30: Tạo khung bản đồ .............................................................................................. 59
Hình 4.31: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..................................................... 59
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Chữ viết tắt
BĐĐC
Bản đồ địa chính
CP
Chính Phủ
CSDL
TL
Tỉnh lộ
TN & MT
Tài nguyên & Môi trường
TT
Thông tư
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
VP
Vĩnh Phúc
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.........................................................................2
vi
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................26
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................26
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................26
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Tử Du- huyện Lập Thạch –
tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................................................26
3.3.2.. Tình hình quản lý đất đai của xã .............................................................26
3.3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ..............................................................26
3.3.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis...26
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................27
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ..........................27
3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động ......................................27
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................29
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du ..........................................29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................29
4.1.2. Các nguồn tài nguyên ..............................................................................30
4.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................32
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Tử Du ...........................................35
4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du năm 2014 ......................................35
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du .........................................................36
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ .....................................................................38
4.3.1. Công tác ngoại nghiệp .............................................................................38
4.3.2. Công tác nội nghiệp .................................................................................41
4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis ........44
4.4.1. Đo vẽ chi tiết ............................................................................................44
4.4.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính ... 45
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................61
5.1. Kết luận ..........................................................................................................61
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vực xã Tử Du, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng ký đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi trường
tỉnh Vĩnh Phúc, với sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Hải em tiến hành
nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập
bản đồ địa chính tờ số 42 xã Tử Du - Huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc”.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ tin và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính
tờ số 42 xã Tử Du - Huyện Lập Thạch - Tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại
xã Tử Du
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai
cho UBND các cấp dễ dàng và hiệu quả.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần
mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản
lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
- Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp.
* Ý nghĩa trong thực tiễn :
dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
- Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song
các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.
Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc
tính sẽ được mã hoá.
- Bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng
đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính
theo đơn vị cấp xã.
+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới,
diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được
hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
4
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa
chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong
thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn
thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc
và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng
hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường
bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất
định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp
khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm
đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong
của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân
loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiê ̣n chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . .Các công
trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị
tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính
chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì
vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
6
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,...
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn hơn
7
1972. Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa chính là hệ tọa độ các cấp
(I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp I,II. Trên cơ sở các điểm tọa độ
này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2.
Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu kĩ
thuật mà thực tế đang đòi hỏi vì các lý do sau đây:
1. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 là hệ quy chiếu chung cho các nước xã hội
chủ nghĩa trước đây không phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, có sự chênh lệch giữa
mô hình quản lý và mô hình toán học quá lớn. Từ đó tạo biến dạng lớn làm giảm độ
chính xác của lưới tọa độ và bản đồ.
2. Hiện nay các nước xã hội chủ nghĩa đã thay đổi hệ quy chiếu quốc gia của
mình, không sử dụng hệ quy chiếu trước đây vì hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không
tạo được liên kết khu vực.
3. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển công nghệ định vị toàn cầu GPS mà hiện nay đã phổ biến trên thế giới và ở
Việt Nam. Sử dụng hệ quy chiếu HN-72 gây hậu quả suy giảm độ chính xác định
vị và tạo một quy trình công nghệ phức tạp khi xử lý toán học các trị đo GPS.
4. Hệ quy chiếu HN-72 gây khó khăn đáng kể trong việc liên kết với quốc tế
nhằm giải quyết các vấn đề về hoạch định biên giới, đường dẫn hàng không, hàng hải.
5. Hệ tọa độ quốc gia hiện nay bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ, thiếu tính thống
nhất trên địa bàn cả nước, có độ chính xác không đủ đáp ứng yêu cầu của thực tế quản lý
hành chính, điều hành kinh tế, và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Chính vì vậy, hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu mà
thực tế đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới.
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc.
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi cần
vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
d. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa
chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000
thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.
đ. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu
thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp
9
hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ
cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có
chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai
số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
e. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác
của điểm khống chế đo vẽ.
f. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm
khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi
kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số lượng sai số kiểm tra
có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho
phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các
sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Cơ sở để
Tỷ lệ
chia
bản đồ
mảnh
Kích
thƣớc
Kích thƣớc
bản vẽ
thực tế (m)
(cm)
Diện
tích đo
vẽ (ha)
Ký hiệu
thêm vào
Ký hiệu ví dụ
3000x3000
900
403.407
1:2000
1:5.000
50x50
1000x1000
100
19
430.407-9
1:1000
1:2000
50x50
500x500
25
430.407-9-100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2013)
2.1.6.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính
“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác
quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn của từng
khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của từng vùng
trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho phù hợp, không
nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa chính cùng tỷ lệ nhưng
phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính ở mỗi đơn vị hành chính cấp
xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa
đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt là Mt, được
xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất.
a. Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với đất thuộc nội thị của đô thị loại đặc biệt
có Mt ≥ 60.
11
b. Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc đất đô thị, đất khu
đô thị, đất khu dân cư nông thôn có dạng đô thị; Mt ≥ 30 thuộc đất khu dân cư còn lại.
c. Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Khu vực có Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư.
- Khu vực có Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài; đất
nông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xã
thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40.
d. Tỷ lệ 1:2000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
12
2.1.6.4. Nội dung của bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên
bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà
nước các cấp, lưới tọa độ địa chính, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử
dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp
Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã
các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới.
Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới hành chính
cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất. Các đường địa giới
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước.
- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể
hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.
- Loại đất
Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất
chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị, đất ở
nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa
đất theo mục đích sử dụng.
- Công trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì
trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng
cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình
như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong
các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa).
- Phương pháp ảnh hàng không.
- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ có sẵn.
Quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở).
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính).
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
2.3.2.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán
trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ trình
bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
14
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central
Processing Unit- Micropocessor).
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ số
DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên
đỉnh z). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số liệu
khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế
(có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất), một thước thép 2m
để đo chiều cao máy và gương phản xạ. Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính
xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi
tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào. Các máy móc thiết bị
phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.
b. Trình tự đo
Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng ngắm
hoặc gương.
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc). Lắp ắc
quy, mở máy và khởi động máy, kiểm tra chế độ cân bằng điện tử. Đặt chế độ đo và
đơn vị đo.
- Đưa ống kính ngắm chính xác điểm định hướng B. Bằng các phím chức năng
nhập các số liệu như hằng số (K), nhiệt độ (t0), áp xuất (P), toạ độ và độ cao điểm trạm
đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy im, chiều cao
gương sào (lg). Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00".
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1. lúc này máy sẽ tự
động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 1
(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1 (hoặc góc thiên đỉnh z1).
Hình 2.2: Trình tự đo
16
c. Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU.
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các
phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
- Thông báo cho dân chuẩn bị giấy tờ QSDĐ đã
có;
- Kế hoạch triển khai từng xã, thôn.
Thu thập các tài liệu sau:
- Thiết kế kỹ thuật, các văn bản liên quan.
- Tài liệu lưới mặt phẳng, độ cao.
- Các loại bản đồ đã có.
- Các quyết định giao, thu hồi đất;
- Các quyết định hành lang an toàn công trình, lộ
giới, hạn mức giao đất ở, quy định diện tích tối thiểu
được tách thửa, bản đồ 364;
- Giấy tờ QSDĐ của các chủ sở hữu.
- Lập lưới địa chính
- Lập lưới K/C đo vẽ.
- Kiểm tra, nghiệm thu các cấp.
- Xác định ranh hiện trạng thửa đất.
- Xác định ranh pháp lý (nếu có)
- Lập bản mô tả RGMG thửa đất (nếu có)
- Đo ranh thửa đất và các yếu tố nội dung BĐĐC.
- Thu thập thông tin thửa đất.
- Chuyển vẽ thửa đất
- Nhập thông tin thửa đất.
- Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh, cắt mảnh, tiếp biên
bản tập BĐĐC gốc.
- Thành lập BĐĐC từ BĐĐC gốc;
- Đánh số thửa chính thức, tính diện tích
- Vẽ lộ giới, ranh giới quy hoạch;
- Lập sổ dã ngoại;
- Lập hồ sơ kết quả đo đạc.