ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 47 XÃ TỬ DU,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Địa chính môi trƣờng
: K44 – ĐCMT – N01
: Quản lý tài nguyên
: 2012 – 2016
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý
Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn,
tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – TS. Nguyễn Thanh Hải đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Văn phòng Đăng
kí đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Anh Tuấn
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ...................................11
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ .................................................................12
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................20
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2014. .......................................................38
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........42
Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc .......................................................................................44
Bảng 4.4: Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai ........................................45
Bảng 4.5: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Tử Du ...............................................47
Hình 4.22: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ...........................................................57
Hình 4.23: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ...........................................................58
Hình 4.24: Bản đồ sau khi phân mảnh ......................................................................58
iv
Hình 4.25: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa. .......................................................59
Hình 4.26: Đánh số thửa ...........................................................................................59
Hình 4.27: Gán thông tin thửađất ..............................................................................60
Hình 4.28: Sửa bảng nhãn thửa .................................................................................61
Hình 4.29: Vẽ nhãn thửa trên famis ..........................................................................61
Hình 4.30: Tạo khung bản đồ ....................................................................................62
Hình 4.31: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................62
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BĐĐC
Bản đồ địa chính
CP
Chính Phủ
Tài nguyên & Môi trường
TT
Thông tư
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
VP
Vĩnh Phúc
vi
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................2
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................28
3.3. Nội dung ........................................................................................................28
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Tử Du .................................28
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tử Du ..............................28
3.3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ .............................................................28
3.3.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis .....28
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................29
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp .........................29
3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động .....................................29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Tử Du ..........................................31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................31
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội.........................................................................34
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tử Du ......................................38
4.2.1. Tình hình sử dụng đất của xã Tử Du ......................................................38
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai xã Tử Du .......................................................39
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ ....................................................................41
4.3.1. Công tác ngoại nghiệp ............................................................................41
4.3.2. Công tác nội nghiệp ................................................................................43
4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis .......46
4.4.1. Đo vẽ chi tiết ..........................................................................................46
4.4.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa
chính .................................................................................................................47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................64
5.1. Kết luận ..........................................................................................................64
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Văn phòng Đăng kí đất đai tỉnh Vĩnh Phúc với
sự hướng dẫn của thầy giáo T.S Nguyễn Thanh Hải em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính tờ số 47 xã Tử Du – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập bản đồ địa
chính tờ số 47 xã Tử Du – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào
sử dụng phần mềm MicroStation và Famis.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất đai tại địa phương một cách
dễ dàng hơn.
- Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số với việc
biên tập, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được
học trong nhà trường và áp dụng thực tiễn trong công việc.
- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập
bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy
đủ và chính xác hơn.
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa
chính theo đơn vị cấp xã.
4
+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới,
diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được
hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa
chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong
thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn
thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc
và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng
hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường
bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất
định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh
giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau,
mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được
giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều
kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng).
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân
loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất : Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng
đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiê ̣n chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, . . .Các công
trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị
tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh
trại quân đội, . . .
6
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính
chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì
vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,...
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn hơn
0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ
một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính
xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên
riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều.
thuật mà thực tế đang đòi hỏi vì các lý do sau đây:
1. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 là hệ quy chiếu chung cho các nước xã hội
chủ nghĩa trước đây không phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, có sự chênh lệch giữa
mô hình quản lý và mô hình toán học quá lớn. Từ đó tạo biến dạng lớn làm giảm độ
chính xác của lưới tọa độ và bản đồ.
2. Hiện nay các nước xã hội chủ nghĩa đã thay đổi hệ quy chiếu quốc gia của
mình, không sử dụng hệ quy chiếu trước đây vì hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không
tạo được liên kết khu vực.
3. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển công nghệ định vị toàn cầu GPS mà hiện nay đã phổ biến trên thế giới và ở
Việt Nam. Sử dụng hệ quy chiếu HN-72 gây hậu quả suy giảm độ chính xác định
vị và tạo một quy trình công nghệ phức tạp khi xử lý toán học các trị đo GPS.
4. Hệ quy chiếu HN-72 gây khó khăn đáng kể trong việc liên kết với quốc
tế nhằm giải quyết các vấn đề về hoạch định biên giới, đường dẫn hàng không,
hàng hải.
8
5. Hệ tọa độ quốc gia hiện nay bị chia cắt thành nhiều khu vực nhỏ, thiếu tính thống
nhất trên địa bàn cả nước, có độ chính xác không đủ đáp ứng yêu cầu của thực tế quản lý
hành chính, điều hành kinh tế, và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Chính vì vậy, hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu cầu mà
thực tế đòi hỏi nên cần phải xây dựng hệ tọa độ quốc gia mới.
Hệ tọa độ quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thống nhất trên địa bàn toàn quốc.
- Độ chính xác cao nhất trên cơ sở hợp với trị đo hiện tại là chủ yếu, khi cần
thiết kế có thể bổ sung không đáng kể.
- Tạo điều kiện sử dụng những phương pháp xử lý toán học hiện đại theo
phương án để có kết quả tin cậy tuyệt đối.
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000
thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.
đ. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu
thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp
hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ
cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có
chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai
số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
e. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác
của điểm khống chế đo vẽ.
f. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm
khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi
kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số lượng sai số kiểm tra
10
có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho
phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các
sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.[6]
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
2.1.6.1. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của
mảnh bản đồ địa chính
Cơ sở để
chia
mảnh
Kích
thƣớc
bản vẽ
(cm)
1:25.000
Khu đo
48x48
1:10.000 1:25.000
60x60
6000x6000
3600
10-430 407
403.407
Kích thƣớc
thực tế (m)
Diện
19
430.407-9
1:1000
1:2000
50x50
500x500
25
a,b,c,d
430.407-9-d
1:500
1:2000
50x50
250x250
6.25
1:200
c. Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
12
- Khu vực có Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư.
- Khu vực có Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài; đất
nông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xã
thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40.
d. Tỷ lệ 1:2000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Khu vực có Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp.
- Khu vực có Mt < 10 thuộc đất khu dân cư.
e. Tỷ lệ 1:5000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Khu vực có Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
- Khu vực có Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp.
f. Tỷ lệ 1:10000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2.
- Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cần
thiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính.
g. Các thửa đất nhỏ, hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố xen kẽ
trong các khu vực quy định tại các điểm a, b, c và d được lựa chọn đo vẽ cùng tỷ lệ
với loại đất các khu vực tương ứng” [6].
2.1.6.3. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể phân
biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ giấy được coi là độ
chính xác của tỷ lệ bản đồ.
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới hành chính
cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất. Các đường địa giới
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước.
- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể
hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.
- Loại đất
Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại đất
chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị, đất ở
nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa
đất theo mục đích sử dụng.
- Công trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì
trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng
cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các công trình còn biểu thị tính chất công trình
như nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng
đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
14
- Hệ thống giao thông
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, ngoài
đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ
giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường. Giới hạn thể hiện
giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2
nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ 1 nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ
chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính).
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
2.3.2.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử
Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán
trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ trình
bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính.
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.(Central
Processing Unit- Micropocessor).
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm
đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ số DT là
các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z). Bộ
vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy(K), số liệu khí tượng môi
trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của
điểm định hướng, chiều cao máy(im), chiều cao gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các
phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ
độ và độ cao của điểm chi tiết. Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh
thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM-Random Access Memory) hoặc bộ nhớ
ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên
16
tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin
địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính.
2.3.2.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ
Góc và cạnh của đường truyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện tử
TopCon GTS 230 số liệu đo được ghi vào bộ nhớ trong của máy và ghi chú vào sổ