Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ địa chính số 44 xã tử du huyện lập thạch – tỉnh vĩnh phúc - Pdf 41

`ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN MINH ĐỨC

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ ĐO
VẼ THÀNH LẬP MẢNH BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 44 XÃ TỬ DU,HUYỆN
LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHUC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên - 2016


i


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ sư
trong các trường đại học nhằm học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn.
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Ứng
dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc trong đo vẽ thành lập mảnh bản đồ
địa chính số 44 xã Tử Du- huyện Lập Thạch– tỉnh Vĩnh Phúc”
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận em đã nhận được sự quan
tâm, hướng dẫn của nhiều tập thể cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, nhất là các thầy cô giáo Khoa Quản Lý Tài Nguyên
là những người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong
thời gian học tập tại trường. Đồng thời em xin cảm ơn các cô chú, anh chị
Văn phòng Đăng ký đất đai của Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu giúp em hoàn thành
khóa luận. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Ngô
Thị Hồng Gấm giảng viên Khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài củamình.
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
là những người đã động viên giúp đỡ em hoàn thành việc học tập và nghiên
cứu của mình trong những năm học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Minh Đức


ii

Hình 4.8: Các lỗi thường gặp .......................................................................... 44
Hình 4.9: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất ............................................ 45
Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 45
Hình 4.11: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ ................................................ 46
Hình 4.12: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa. ............................................. 47
Hình 4.13: Gán thông tin thửađất .................................................................... 48
Hình 4.14: Sửa bảng nhãn thửa ....................................................................... 49
Hình 4.15: Vẽ nhãn thửa trên famis ................................................................ 50
Hình 4.16. Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 51


iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

BTNMT

Bộ Tài nguyên & Môi trường

TT

Thông tư

v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đềtài ........................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính ..................................................................... 3
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC[3] .............................................................. 3
2.1.3. Các loại bản đồ địachính[3]..................................................................... 3
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính[3] ................................ 4
2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính[7] .................................................. 6
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính[9] ..................... 9
2.2. Cơ sở pháplý............................................................................................. 10
2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiệnnay ............................ 11
2.3.1. Các phương pháp thành lập bản đồ địachính ........................................ 11
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toànđạc ............................. 12
2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa............................................................ 12
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ........................................................ 12
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinhvĩ ............ 13




vii

4.3.1. Đo vẽ chi tiết ......................................................................................... 36
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính .. 38
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ...................................................... 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phần
không thể thiếu được đối với mỗi quốc gia, sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế - xã hội,việc tăng qui mô dân số, quá trình đô thị hoá nhanh đòi hỏi
nhà nước phải quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất. Bởi vậy, việc sử dụng
các tờ bản đồ địa chính trong công tác quản lý là vô cùng quan trọng.
Ngày nay, Công nghệ tin học đã trở thành một công cụ phổ biến, rộng
rãi và được Đảng và nhà nước khuyến khích áp dụng vào hầu hết các lĩnh
vực, nhằm thay thế dần các phương pháp thủ công kém hiệu quả. Công tác
quản lý đất đai ở Việt Nam đang từng bước tiến tới xây dựng hệ thống thông
tin đất đai khoa học, dụng tiện và chính xác. Việc xây dựng bản đồ địa chính
từ các phần mềm hiện đại là một trong những phần quan trọng của việc xây
dựng hệ thống thông tin đất đai đó.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai chuyên cung cấp

Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ
vào sử dụng phần mềm MicroStation và Famis.
- Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất đai tại địa phương một
cách dễ dàng hơn.
- Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng lưới và bản đồ địa chính số với
việc biên tập, chỉnh sửa hoàn thiện bản đồ.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đềtài
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện
các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC[3]
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực
hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng
đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địachính[3]
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số
địa chính.

dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất
phụ hay đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô


5

theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự
kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức
năngquản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.4.2. Nội dung của bản đồ địachính
Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Các điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa
chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc
ổn định.
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
Cần thể hiện chính xác các mốc và đường địa giới quốc gia, địa giới hành
chính các cấp.Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao
hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy

lý để thể hiện bản đồ. Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng
sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ
múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể
hiện ngay phần dưới đây.


7

2.1.5.1 : Lưới chiếu Gauss –Kruger

Hình2.1: Mô phỏng Lƣới chiếu Gauss – Kruger [6]
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946)với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến
giữa không thay đổi(m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xíchđạo
2.1.5.2 : Phép chiếuUTM

Hình 2.2: Mô phỏng Phép chiếu UTM [6]


8

Lợi thế cơ bản của phép chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ

9

- Khung trong mở rộng của mảnh BĐĐCđược thiết lập mở rộng thêm
khi cần thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện
của khung trong tiêu chuẩn.
Lưới tọa độ vuông góc trên BĐĐC được thiết lập với khoảng cách 10
cm tạo thành các giao điểm, được thể hiện bằng các dấu chữ thập(+).Các
thông số của file chuẩn bảnđồ.
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính[9]
Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa
chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000
được xác định như sau:
- Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)
ở thực địa.
- Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02
số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa
độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ 1:5000: Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước là 3*3 km, tương ứng diện tích đo vẽ là 900 ha ở thực
địa. Số hiệu tờ bản đồ 1:5000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ
1:25000 nhưng không có số 25 hoặc số 10 mà chỉ có 6 số. Đó là tọa độ chẵn
góc Tây – Bắc mảnh bản đồ địa chính 1:5000.
- Bản đồ 1:2000: Lấy tờ bản đồ 1:5000 làm cơ sở chia thành 9 ô vuông,
mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 1*1 km, có kích thước khung bản vẽ là
50*50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha. Các ô vuông được đánh số bằng


Khu đo
1:25000
1:10000
1:5000
1:2000

48*48
60*60
60*60
50*50
50*50

1:500
1:200

Diên Ký hiệu

Kích

thƣớc bản Kích thƣớc tích đo

thêm

thực tế (m) vẽ (ha)

vào

Ví dụ

12000*12000 14400

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;


11

- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và
nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính”
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000,
1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo
Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là
Quy phạm2008).
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban
hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục
Địa chính.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng
Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ
quy chiếu và Hệ toạ độ quốc giaVN-2000.
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo
đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới
khống chế trắc địa.
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiệnnay
2.3.1. Các phương pháp thành lập bản đồ địachính
Một số phương pháp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa).
- Phương pháp ảnh hàngkhông.
- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ cósẵn.

trên phạm vi cả nước. Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở
một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo.


13

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào
lưới hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1,
địa chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2cấp.
Hiện nay, lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử.
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinhvĩ
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút,
giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và ≤20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau
quá 2,5 lần, số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh.
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai nhỏ hơn
0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f=2m√n
Trongđó:

- mlà sai số trung phương đogóc;

- n là số góc đường chuyền.
Dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 3"÷ 5" để đoGóc trong
lưới khống chế đo vẽ thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai lần và chênh lệch
hướng qui “0” phải ≤ 20".

KV1

KV2

15

1:4000

1:2500

Khu vực đô thị

1
1:500, 1:1000,

600

300

15

1:2000
Khu vực nông thôn

2
1:1000

900

500


15

1:4000

1:2000

1:10000 -

8000

6000

15

15

1:4000

1:2000

1:250000

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)

Ghi chú: KV1 là đường chuyền kinh vĩ1
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinhvĩ
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo
vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ
và độ cao, xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo. Có

Trongđó:

XA1-P = Cos A1 - P *SYA1-P = Sin A1 - P *S


16

Hình 2.4: Phần mềm tính tọa độ điểm chi tiết
2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.5.2.1. Đặc điểm, chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chitiết
Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử gồm sự ghép nối của 3 khối chính
là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU.

Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử[7]
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D
từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh
vĩ số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay
thiên đỉnh z ). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu phục vụ cho đo chi
tiết và tính ra số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số liệu này được hiển
thị trên màn hình hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access
Memory) hoặc bộ nhớ ngoài, sau đó được trút qua máytính.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status