ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÁI DƢƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH MẢNH BẢN ĐỒ 29 XÃ TỬ DU
HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
tình của các thầy giáo, các cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các
thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo
của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian học tập nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – GS.TS. Đặng Văn Minh đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Văn Phòng Đăng
Kí Đất Đai – Sở Tài Nguyên Môi Trường Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ em trong
quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Emxin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thái Dương
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ...........................................10
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................15
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2014. .......................................................31
Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Tử Du. ..................................................................33
Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........34
Hình 4.15: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ...........................................................46
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa. .......................................................47
Hình 4.17: Gán thông tin thửađất ..............................................................................48
Hình 4.18: Sửa bảng nhãn thửa .................................................................................49
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa trên famis ..........................................................................50
Hình 4.20: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................50
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CP
Nguyên nghĩa
Chính Phủ
CSDL
Cơ sở dữ liệu
VP
VĨNH PHÚC
QĐ
Quyết định
QL
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính ......................................5
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .........................................................6
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger ......................................................................7
2.1.5. Phép chiếu UTM .......................................................................................8
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ...........................9
2.2. Cơ sở pháp lý .................................................................................................10
2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay .................................11
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính...................11
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc .............................11
2.3.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không .................................13
2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa .................................................................15
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính .........................................................15
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ .............15
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ ............................................................16
2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ .....................................................................17
2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu ......................................................................17
2.5.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử ..........18
2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính ...........20
2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ........................................20
vi
2.6.2. Phần mềm famis .....................................................................................21
2.6.2.1. Giới thiệu chung ..................................................................................21
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .....................................................................25
3.3. Nội dung ........................................................................................................25
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Tử Du ......................................25
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Đối
với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý. Trong những năm gần
đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng
nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên
đất là hữu hạn. Vì vậy, vần đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để
sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đa .
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính
trong cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Để quản lý đất đai một
cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần
thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy
định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công
tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin đầy đủ xác thwujc cho người quản lý,
sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính
pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh
Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo
2
đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Tử Du huyện Lập Thạch
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được
học trong nhà trường và áp dụng thực hành vào thực tiễn trong công việc.
- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập
bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai nhanh hơn đầy đủ
và chính xác hơn.
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ
số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm của Bộ TN
& MT.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Bản đồ địa chính
2.1.1. Khái niệm
Bản đồ địa chính là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ họa và ghi chú, phản
ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh
các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác vị
trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất.
Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai được
thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong
phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản
quốc gia.Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp
của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. Hiện
nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ
địa chính đa chức năng . Vì vậy, bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện
một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một
hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và
quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
+ Yếu tố điểm
+ Yếu tố đường
+ Thửa đất
+ Thửa đất phụ
+ Lô đất
+ Khu đất, xứ đồng
+ Thôn, bản, xóm, ấp
+ Xã, phường
6
2.1.2.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao
- Địa giới hành chính các cấp
- Ranh giới thửa đất
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất
- Công trình xây đựng trên đất
- Ranh giới sử dụng đất:
- Hệ thống giao thông
- Mạng lưới thủy văn
xích đạo.
8
2.1.5. Phép chiếu UTM
Hình 1.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [2]
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh
tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến
biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông
Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu điểm cơ bản là biến
dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một
số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng
phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử
dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
10
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô
vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) số thứ tự ô vuông.
Bảng 2.1. Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ
Cơ sở để
chia
mảnh
Kích
thƣớc
Kích thƣớc
bản vẽ
thực tế (m)
60*60
6000*6000
3600
10-334 499
1:5000
1:10000
60*60
3000*3000
900
331.502
1:2000
1:5000
50*50
100*100
100
1:2000
50*50
100*100
1,0
(1)..(16) 331.502-9-(16)
14100
331 502-9-100
(Nguồn: Tổng cục Địa chính , 1999)
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
11
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm địa chính”.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000,
1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số
08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là Quy phạm 2008).
thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000;
1: 1000; 1:500.
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [2]
Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên
đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận
lợi, độ chính xác cao.
Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện
trong phòng dựa vào số liệu đo và bản sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp
ngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết trên
bản đồ, giá thành cao.
13
2.3.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:
diện tích
Điều vẽ yếu tố nội
dung bản đồ địa chính
Biên tập, biên vẽ,đánh
số thửa, tính diện tích
Biên vẽ bản đồ địa chính,
đánh số thửa, tính diện tích
Phương pháp
giải tích
Phương pháp phối hợp
Phương pháp đo vẽ
trên máy toàn năng
chính xác
Hình 2.4. Sơ đồ mô tả các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh
hàng không[2]
14
- Phương pháp đo ảnh số được mô tả qua sơ đồ sau:
Chụp ảnh
Quét ảnh
1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các khu đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các
điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa độ địa
chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước..
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I
và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau
đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa
chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử.
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm
hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền
tuân theo bảng sau:
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đƣờng chuyền kinh vĩ
TT
1
2
Tỷ lệ bản đồ
[S] max (m)
KV1
KV2
mβ ()
KV
KV2
Khu vực đô thị
1:500, 1:1000, 1:2000 600
KV2
1:4000
1:2500
1:4000
1:4000
1:4000
1:4000
1:2000
1:2000
1:2000
1:2000
16
Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các
điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở
bảng trên.
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m.
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,
số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000.
Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f =2m√‾n
Trong đó : - m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền.
150.
17
- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo và đọc số đến 1mm.
- Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời tiết, chiều cao
Anten… và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo mẫu sổ đo của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính
của khu đo.
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi
tiết, thành lập bản đồ địa chính. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có