Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các công trình văn hoá, xã hội kinh tế, an ninh quốc phòng.
Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định
trong không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người.
Đất đai là tư liệu sản xuất không gì thay thế được, đặc biệt là đối với
nông nghiệp.
Đối với nước CHXHCN Việt Nam, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân
do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Để sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm cần có
sự nghiên cứu khoa học, trải nghiệm thực tiễn nhằm đưa ra những chính sách
phù hợp để phát huy hết tiềm năng đất đai trong mỗi giai đoạn phát triển của
đất nước.
Trong qỳa trỡnh quản lý và sử dụng đất đai từ năm 1945 đến nay, Nhà
nước đã ban hành rất nhiều các văn bản pháp luật về lĩnh vực đất đai, đặc biệt
là từ năm 1980 sau khi có quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội
Đồng Chính Phủ đến Luật Đất đai 1988; Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi,
bổ sung vào năm 1988, năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đều quy định
công tác điều tra khảo sát, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ được đặt lên
hàng đầu trong qua trình quản lý và sử dụng đất đai.
Tại khoản 1 Điều 19 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Bản đồ địa
chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý nhà
nước về đất đai”.[3]
Thanh Mai là một xã miền núi thuộc Huyện Chợ Mới – Tỉnh Bắc Kạn.
Những năm gần bộ mặt kinh tế của xã có nhiều thay đổi, nhiều chương trình, dự
án đang và sẽ được thực hiện trên địa bàn xó. Chớnh vì vậy để đảm bảo công tác
1
- í nghĩa trong thực tiễn:
Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn
đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai nhanh, đầy đủ và chính xác hơn.
2
2
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính
Theo mục 13 điều 4 Luật Đất Đai 2003: “Bản đồ địa chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường,
thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng
vùng đất.
Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan tới đất đai.
Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn
và thống nhất trong phạm vi cả nước.
Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày
càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đai phục vụ
công tác quản lý đất.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng
đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ, bản đồ địa
chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc.
Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi
hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày
hoặc theo định kỳ.
Với điều kiện khoa học công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa
4
4
đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có
thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các
dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa
đất là các điểm, góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, cú cỏc phần được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được
chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như cú cựng độ cao, độ dốc, theo điều
kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
Khu đất, xứ đồng: Đú là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu
đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thôn, bản, xóm, ấp: Đú là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư
thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường, thị trấn: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản
hoặc đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để
thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt
trình còn biểu thị tính chất vật liệu của công trình như nhà gạch, nhà bê tông,
nhà nhiều tầng.
Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội
Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường trong
làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và các tính chất
của đường. Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường có độ
rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, đường có độ rộng nhỏ hơn
0,5mm trên bản đồ thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
6
6
Hệ thống thuỷ văn: Thể hiện hệ thống sụng, ngũi, kờnh, mương, ao hồ
Đo vẽ theo mức nước tại thời điểm đo vẽ. Kênh mương có độ rộng lớn hơn
0.5mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, kênh mương có độ rộng nhỏ hơn 0,5mm
trên bản đồ thì vẽ một nét theo đường tim của nó và ghi chú độ rộng. Khi đo
vẽ khu dân cư thì phải thể hiện chính xác hệ thống thoát nước công cộng.
Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và ghi chú dòng chảy.
Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính thể hiện các địa vật quan
trọng có ý nghĩa định hướng như cột cờ, ăngten
Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ mốc
giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang
bảo vệ đường cao thế, hành lang bảo vệ đê điều.
Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng địa hình cú chờnh cao lớn phải thể
hiện dáng đất bằng các đường đồng mức.
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Trong giai đoạn hiện nay và nhiều năm tiếp theo, bản đồ địa chính
được thành lập bằng các phương pháp sau:
+ Thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc.
8
8
Xây dựng phương án kỹ thuật
đo đạc thành lập bản đồ địa
Thành lập lưới toạ độ
địa chính cơ sở
Thành lập lưới toạ độ địa chính
cấp 1,2
Lập lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa Biên vẽ bản đồ gốc địa chính
Đánh số thửa, tính diện tích.
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Ưu điểm:
Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên
đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không
thuận lợi, độ chính xác cao.
Nhược điểm:
Quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ
sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết
làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ, giá thành cao.
2.3. LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA
2.3.1. Khái quát về hệ thống lưới khống chế trắc địa
Một điểm bất kỳ trên mặt đất được xác định khi biết toạ độ và độ cao.
Để đảm bảo độ chính xác vị trí điểm và giảm ảnh hưởng của sai số tích luỹ
trong trắc địa, lập một hệ thống các điểm có mốc cố định ở thực địa, toạ độ và
độ cao của chúng được tính xuất phát từ một điểm gốc được chọn làm điểm
khởi tính. Hệ thống các điểm đó hợp thành lưới khống chế trắc địa.
Lưới khống chế trắc địa có hai loại là lưới khống chế mặt bằng và lưới
khống chế độ cao. Lưới khống chế mặt bằng xác định toạ độ mặt phẳng X,Y.
2 Số cạnh không lớn hơn 15
3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc
giữa hai điểm nút không lớn hơn 5 km
4 Chu vi vòng khép kín không lớn hơn 20 km
5 Chiều dài cạnh đường chuyền :
- Lớn nhất
- Nhỏ nhất
- Trung bình
1400 m
200 m
600 m
6 Sai số trung phương đo góc không lớn hơn 5"
7 Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không
lớn hơn
Đối với cạnh dưới 400m không quá
1/ 50000
0,012m
8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền ( n là số
góc trong đường chuyền hoặc số vòng khép )
10" x
n
9 Sai số khép giới hạn tương đối f
s
/ [s] 1/ 15.000
(Nguồn: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính 2008)
10
10
2.3.4. Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ
+ Thiết kế đường chuyền kinh vĩ trên bản đồ địa hình.
Các điểm được bố trí dải đều trên khu đo, tại đỉnh các đường chuyền
Song thực chất của phương pháp toàn đạc và các yếu tố toạ độ cực góc
β
.
Khoảng cách S và độ cao của điểm chi tiết.
Các điểm O, P, N đã biết toạ độ.
Đặt máy tại O sai số định tâm không quá 5mm. Định hướng về P, kiểm
tra điểm đã biết N, góc đo kiểm tra không lệch quá 45” so với góc cố định đã
biết nhưu hình:
P Q
β
S
OQ
N
O
Hình 2.1: Minh hoạ đo vẽ chi tiết theo phương pháp toạ độ cực
Góc O là góc giữa hướng mở đầu cho OP và hướng đến điểm chi
tiết OQ đo bằng máy toàn đạc điên tử với vị trí bàn độ trái.
Khi sử dụng máy toàn đạc đo cả góc ngang và khoảng cách từ máy
đến gương, thì khoảng cách cho phép từ máy đến gương được mở rộng
tuỳ theo tỷ lệ bản đồ.
2.6. NHỮNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.6.1. Giới thiệu trọn bộ phần mềm Mapping – Office
Tập đoàn Intergraph là một trong những hãng hàng đầu thế giới
chuyên cung cấp các giải pháp cho hệ thống thông tin địa lý song song dữ liệu
Raster và Vectơ trong cùng một môi trường đồ hoạ thống nhất. Intergraph đã
có mặt ở thị trường Việt Nam nhiều năm gần đây, đã cung cấp trạm làm việc
và giải pháp cho một số cơ quan như: Cục bản đồ quân đội, Viện thông tin tư
liệu Địa chất… Cuối năm 1996 hàng loạt các trạm làm việc và phần mềm ứng
dụng tại các đơn vị thuộc Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài Nguyên & Môi
việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ
nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng.
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoỏ cỏc đối tượng
trên nền ảnh ( raster ), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ. Trong
lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của
MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng
đường, và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được
coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một
13
13
cách dễ dàng trong MicroStation. Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ
cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa
đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật
ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ. Các
bản vẽ trong MicroStation được ghi dưới dạng các file *.dgn.
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ hoạ sang các
phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
2.6.2. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử
Cấu tạo máy toàn đạc điện tử là sự chép nối giữa ba khối chính là máy
đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU.
Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Khối EDM để cho khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm
gương phản xạ (điểm chi tiết). Khối kinh vĩ số DT đo trị số ngang
β
và góc
đứng V. Bộ nhớ CPU cho phép nhận số liệu như: Số liệu khí tượng môi
trường đo (nhiệt độ, áp suất), toạ độ, độ cao của điểm trạm máy và điểm định
hướng, chiều cao máy, chiều cao gương. Nhờ sự giúp đỡ của phần mềm tiện
ích cài đặt trong CPU mà với các số liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ, độ cao
của một điểm chi tiết. Số liệu đo có thể được trút vào máy tính bằng phần
cao của điểm trạm máy và căn cứ vào số liệu đo được để tính toạ độ điểm chi
tiết theo phương pháp toàn đạc.
+ Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử vào máy tính bằng phần mềm
Sokkia IO Utility.
+ Số liệu đo chi tiết được trút vào mỏy cú dạng *.RAW chứa các giá trị
đo góc, cạnh của từng trạm đo. Để tính toạ độ điểm chi tiết thì cần phải qua
một vài bước xử lý trên phần mềm Sokkia IO Utility.
+ Khi số liệu đã hợp lý với khuôn dạng của phần mềm ta bắt đầu
chuyển đổi số liệu đo sang dạng dữ liệu toạ độ, khi chương trình đã hoàn tất
số liệu mới sẽ có dạng toạ độ và có dạng file *.TXT.
2.6.3. Giới thiệu phần mềm Famis
Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính
(Filed and Cadastral Mapping Intergrated Software - Famis) ” là một phần
15
15
mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính
phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính. Famis có khả năng xử lý số liệu đo
ngoại nghiệp xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính dạng số.
Phần mềm này đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho
đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Famis có khả năng liên kết
với CADDB là phần mềm về thành lập và quản lý Hồ sơ Địa chính
Chức năng làm việc với CSDL trị đo gồm:
- Quản lý khu đo
- Giao diện hiển thị qua màn hình
- Thu nhận số liệu trị đo từ sổ điện tử hoặc từ phần mềm xử lý trị đo
phổ biến SDR.
- Xử lý trị đo
Chức năng làm việc với CSDL bản đồ:
- Quản lý bản đồ
- Nhập và xử lý số liệu đo ngoại nghiệp
- Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương
ứng với một bản ghi trong bảng này.
5. Công cụ tính toán
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán : giao hội
(thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh
thửa .v.v. Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác. Các công cụ
tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam.
6. Xuất số liệu
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy
vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để
có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR.
7. Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do
người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo. FAMIS cung cấp công cụ để
người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao
tác chỉnh sửa trờn cỏc lớp thông tin này.
* Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
1. Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau.
17
17
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo. Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa
thẳng vào bản đồ địa chính.
2. Quản lý các đối tượng bản đồ theo lớp chuẩn
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính.
Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm của
Bộ tài nguyên và môi trường.
3. Tạo vùng, tự động sửa lỗi.
Tự động sửa lỗi. Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người
dùng tự sửa. Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo
vựng trờn một phạm vi bất kỳ. Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô
quản trị Hồ sơ Địa chính. Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS
và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất. Chức năng cho phép trao đổi dữ
liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu
Hồ sơ Địa chính , giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB.
2.6.4. Phần mềm ứng dụng bình sai lưới LTD
LTD là phần mềm ứng dụng xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa phục
vụ công tác thành lập bản đồ địa chính.
Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hoỏ cỏc công tác xử lý bình
sai các mạng lưới máy tính.
Giới thiệu phần về mềm LTD
Phần mềm LTD sử dụng đơn giản, thuận tiện, đặc biệt là giao diện với
người sử dụng hoàn toàn bằng tiếng việt. Vì vậy mà có ưu điểm là dễ học, dễ sử
dụng.
Hệ thống có chức năng đa dạng, dễ hiểu, đơn giản. Đặc biệt là hệ thống
này có hướng dẫn sử dụng ngay trong thư mục đơn,chỉ cần nhấn phím F1 tại
các thư mục của thực đơn sẽ có bảng chỉ dẫn, nội dung cụ thể được hiện lên.
Phần mềm này là phần mềm bình sai cả mạng lưới trong hệ thống HN -
72 và VN - 2000.
19
19
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các bước thành lập bản đồ địa chính, sử dụng
máy toàn đạc điện tử và các phần mềm LTD, Microstation, Famis.
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn Xã Thanh Mai – Huyện Chợ Mới –
Tỉnh Bắc Kạn.
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
Kiểm tra và nghiệm thu các loại tài liệu: Sổ đo, bản đồ địa chính, biên
bản bàn giao.
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Điều tra cơ bản
- Sử dụng một số kỹ năng cơ bản của phương pháp điều tra nhanh nông
thôn.
- Căn cứ vào yêu cầu của việc thành lập bản đồ địa chính, tiến hành thu
thập tài liệu, bản đồ hiện có và đánh giá chất lượng sử dụng các loại tài liệu đó.
3.4.2. Công tác ngoại nghiệp
- Khảo sát thực địa kết hợp với bản đồ địa giới hành chính 364. Xác
định ranh giới khu đo vẽ.
- Căn cứ vào các mốc địa chính Nhà nước đã được xây dựng để phát
triển thiết kế lưới đo vẽ chi tiết.
- Xây dựng lưới đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử.
- Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính.
- Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính theo phương pháp toạ độ cực bằng
máy toàn dạc điện tử.
3.4.3. Công tác nội nghiệp
- Bình sai lưới đo vẽ bằng phần mềm LTD
21
21
- Thành lập và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và phần
mềm Famis
- Kiểm tra đánh giá chất lượng bản đồ theo quy phạm thành lập bản đồ
địa chính tỷ lệ 1/500; 1/1000; 1/5000; 1/10000; 1/25000 của Bộ Tài Nguyên
& Môi Trường
- In và lưu trữ bản đồ
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng
- Là một xã miền núi, hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã chất
lượng còn thấp chưa đáp ứng được giao lưu kinh tế hàng hoá nơi khác với xã.
- Những năm gần đây, hệ thống thuỷ lợi của xó đó được chú trọng đầu
tư và chỉ có một số kênh mương chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân
trong sản xuất.
- Hệ thống điện trên địa bàn xó đó được đảm bảo an toàn đến từng hộ
dân, nhưng chất lượng trong thụn, xúm cũn chưa tốt chưa an toàn.
4.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã
4.1.3.1. Hiện trạng quỹ đất
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010
STT
Nhóm đất
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2950,00 100
1 Nhóm đất nông nghiệp 2230,00 75,59
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 270,00 9,15
3 Nhóm đất chưa sử dụng 450,00 15,25
(Nguồn: UBND xã Thanh Mai)
Số liệu tại bảng 4.1 cho thấy:
23
23
- Diện tích đất nông nghiệp: 2230 ha chiếm 75,59% bao gồm đất lúa,
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản và đất nông nghiệp khác.
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 270,00 ha chiếm 9,15%, bao gồm đất
ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất
5 PBI-06 2501704.665 411627.034
6 PBII-06 2502044.283 414242.064
7 PBII-04 2501892.244 413540.582
8 PN-01 2499049.236 411250.881
9 PN-02 2499823.965 411212.699
10 PN-03 2501628.014 413043.652
11 PN-04 2501622.432 414033.696
12
PN-05 2502693.578 414610.116
13 PN-06 2503172.355 413973.943
14 PN-07 2502448.756 414963.710
15 PN-08 2502659.675 415624.503
16 PN-09 2502944.430 416662.291
17 PN-10 2503186.389 416662.291
25
25