Đánh giá kết quả của dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn xã an châu – TP hải dương giai đoạn 2011 – 2012 - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Liên

i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô
giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định
hướng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Mai Thanh Cúc, Bộ môn Phát
triển nông thôn, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn đã giành nhiều thời
gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi những hướng đi cụ thể, giúp tôi
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự chia sẻ những khó khăn và sự giúp
đỡ tận tình của các anh, chị, các chú, các bác trong UBND xã An Châu,
Thành phố Hải Dương và các hộ dân tham gia vào dự án trong thời gian vừa
qua, giúp tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân
đã giúp đỡ tôi cả về mặt vật chất lẫn tình thần trong thời gian học tập và làm
khóa luận vừa qua.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn
chế nên trong khóa luận của tôi chắc chắn không tránh khỏi những sai sót,
kính mong các thầy cô, các bạn góp ý để nội dung nghiên cứu được hoàn

xã An Châu. Ngoài ra, một số thông tin được thu thập qua mạng internet, qua
các tạp chí, giáo trình
iii
2. Thông tin sơ cấp
- Chọn phương pháp điều tra chọn mẫu tiến hành phỏng vấn trực tiếp,
sử dụng phiếu điều tra để điều tra các hộ dân sử dụng nước sạch từ dự án.
-Tiến hành thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp PRA (đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia) với
các công cụ: quan sát trực tiếp và phỏng vấn người dân được hưởng lợi từ dự án.
3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
a. Phương pháp xử lý số liệu: Khi thu thập được số liệu ta tiến hành tổng hợp,
phân loại theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Các số liệu điều tra bằng phiếu
điều tra ta tiến hành mã hóa, xử lý bằng phần mềm excel.
b. Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp
so sánh.
III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khái quát dự án nước sạch nông thôn tại xã An Châu – TP Hải Dương
giai đoạn 2011 – 2012.
1. Mục tiêu chung của dự án
- Nâng cao điều kiện sống, sinh hoạt cho người dân nông thôn trên địa
bàn xã thông qua việc đưa nước sạch về các hộ gia đình.
- Nâng cao năng lực cộng đồng dân cư làng/xã.
- Hạn chế thấp nhất về ô nhiễm môi trường nông thôn ảnh hưởng tới
sức khoẻ của dân cư nông thôn trên địa bàn xã.
2. Mục tiêu cụ thể
Đưa nguồn nước sạch về các thôn trong xã, đảm bảo 70 – 80% số hộ dân
được sử dụng nước sạch. ( 100% hộ dân trong xã được sử dụng nước hợp vệ sinh).
3.2. Đánh giá quá trình thực hiện và kết quả dự án nước sạch nông thôn tại xã
3.2.1 Xây dựng dự án:
Vấn đề nước sinh hoạt ở xã bị nhiễm bẩn nghiêm trọng tới sức khỏe

- Một số hạn chế của dự án
v
f. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả dự án: đầu vào của dự án, các hoạt động,
sự tham gia của người dân.
3.3. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm phát huy tác động từ kết quả của
dự án
a. Định hướng: Quán triệt đầy đủ mục đích, ý nghĩa, nội dung nhất là các quy chế
của chương trình nước sạch. Thực hiện tốt công tác dân chủ công khai, người dân
được tham gia xây dựng lắp đường ống, giám sát và bảo vệ đường ống.
b. Giải pháp:
- Hoạt động công tác thông tin tuyên truyền
- Quản lý chất lượng đường ống
- Thay đổi mức giá nước sạch và quản lý chất lượng nước sạch.
IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Dự án không chỉ tạo điều kiện cho 4182 người dân được sử dụng nguồn
nước hợp vệ sinh nhằm đảm bảo và nâng cao sức khỏe người dân mà còn gián
tiếp thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế tại địa phương, góp phần tăng thu nhập và
nâng cao đời sống của các hộ dân đó. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai dự
án vẫn còn mắc phải một số những tồn tại, thiếu sót trong các hoạt động, tổ
chức, của dự án. Nhưng điều không thể phủ nhận đó là sự thành công của dự
án đã đáp ứng được 91,66% số hộ trong toàn xã được sử dụng nước hợp vệ
sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
2. Kiến nghị
- Đối với Nhà nước
- Đối với Chính quyền địa phương xã An Châu
- Đối với Công ty TNHH một thành viên nước sạch Hải dương
- Đối với hộ gia đình sử dụng nước sạch.
vi
MỤC LỤC

ra các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức khoẻ và lao động của người dân, gây ra
tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em, ảnh hưởng lâu dài đến các thệ hệ mai sau.
Chính vì thế, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có ý nghĩa hết sức
quan trọng đối với sức khỏe và phát triển bền vững của nhân dân. Vấn đề này
đã được Đảng, Nhà nước, Chính phủ đặc biệt quan tâm. Vai trò, vị trí và các
mục tiêu của chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã liên
tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của
Đảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương VIII, Nghị quyết
Trung ương IX, Chiến lược quốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn
2000 đến 2020 Chương trình nước sạch, tuần lễ nước sạch, …đã được Đảng và
Nhà nước ta phát động vào tuần lễ đầu tiên của tháng 5 hàng năm, và kéo dài
đến ngày Môi trường thế giới 5/6 với mục tiêu toàn thể người dân Việt Nam đều
sử dụng được nước sạch, góp phần nâng cao vệ sinh môi trường.
An Châu là một xã thuộc ngoại thành thành phố Hải Dương, nằm trong
vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình không bằng phẳng. Trong
xã có một số hộ dân vẫn đốt lò gạch để tăng thêm nguồn thu nhập cho gia
đình. Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, xã An Châu
có một số nhà máy mọc lên: nhà máy gạch tuylen, công ty may mặc. Chính
những điều đó đã làm môi trường nước ngọt trong xã bị suy giảm. Vì vậy,
1
các cấp lãnh đạo, chính quyền của xã đã rất quan tâm tới vấn đề nguồn nước
ngọt bị ô nhiễm và đưa ra dự án nước sạch nông thôn về xã. Điều này, một
phần cũng nhằm giải quyết nhu cầu của người dân trong xã. Thông qua đó, tôi
xin được nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả của dự án nước sạch nông
thôn trên địa bàn xã An Châu – TP Hải Dương giai đoạn 2011 – 2012”.
Thực hiện đề tài này, phải tìm hiểu xem dự án có đi đúng hướng của kế
hoạch thực hiện dự án hay không? Kết quả dự án có đạt được tốt mục tiêu của
dự án hay không?
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

hiểu khác nhau về dự án. Mỗi một hoàn cảnh khác nhau hay đối với từng đối
tượng khác nhau lại có cách nhìn nhận không giống nhau. Các cách hiểu về
dự án như sau:
• Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc hiểu: “Dự án là một
hoạt động qua lại chịu sự quản lý thống nhất nhằm đạt được các mục tiêu cụ
thể trong một giới hạn nhất định về tài chính và thời gian”.
• Theo J. Price Gittinger định nghĩa về dự án: “Dự án là một sự đầu tư
tài sản và chúng ta hy vọng sẽ nhận được lợi ích nào đó thông qua khoảng
thời gian xác định”.
• Theo từ điển xã hội học của David Jary và Jalia Jary thì: “Dự án là
những kế hoạch của địa phương được thiết lập với mục đích hỗ trợ các hành
động cộng đồng và địa phương”.
• Dự án theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt động qua đó để bố
trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ trong
thời gian xác định, nhằm thỏa mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có
tác dụng lâu dài. Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, vật lực, nhân
lực, ), các hoạt động của dự án được thực hiện trong môi trường tự nhiên,
môi trường kinh tế, chính trị và xã hội, các đầu ra (sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ), để thỏa mãn nhu cầu mong muốn. Tùy theo mục đích, dự án có thể được
chia thành ba loại: dự án đầu tư kinh doanh, dự án nghiên cứu và dự án phát
triển. (Đỗ Kim Chung, 2003).
• Như vậy, dự án là tập hợp các hoạt động, nhằm bố trí và sử dụng các
nguồn lực khan hiếm để tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa
mãn các mong đợi của các bên liên quan đến dự án. Nhưng khi xem xét một dự án
4
có thành công hay không thường quan tâm tới tính bền vững của dự án về kinh tế,
môi trường, xã hội. Dự án phải đảm bảo phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao, đặc
biệt giải quyết được vấn đề phúc lợi xã hội và an sinh xã hội.
b. Khái niệm nông thôn, phát triển nông thôn, dự án phát triển, dự án phát
triển nông thôn

công các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường ở nông thôn,
thỏa mãn tốt nhất nhu cầu phát triển của cư dân nông thôn. Dự án phát triển
nông thôn liên quan đến nhiều nội dung như hoạt động kinh tế (nông nghiệp,
công nghiệp, dịch vụ), sức khỏe cộng đồng, tổ chức xã hội/cộng đồng, môi
trường, công nghệ, cơ sở hạ tầng, văn hóa, giáo dục. (Đỗ Kim Chung,2003).
c. Khái niệm về tài nguyên nước, nước sạch
* Khái niệm về tài nguyên nước
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đại
dương và trong khí quyển, sinh quyển. Trong Luật Tài nguyên nước của nước
Cộng hoà XHCN Việt Nam quy định: “Tài nguyên nước bao gồm các nguồn
nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà
XHCN Việt Nam”.
* Khái niệm về nước sạch
- Theo quy định của Luật tài nguyên nước năm 1998: “Nước sạch” là
nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế
“Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho các mục đích
sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp. Nếu
dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban
hành theo Quyết định số 1329/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế.
• Vai trò của nước sạch:
Nước là thành phần cơ bản, là yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia cũng như
6
toàn nhân loại. Vai trò tầm quan trọng của nước đối với mọi mặt, mọi hoạt
động của đời sống kinh tế xã hội được thể hiện trong các lĩnh vực cụ thể sau:
Nước là yếu tố không thể thiếu và không thể thay thế được trong sinh hoạt
hàng ngày của con người, là nguồn thiết yếu nuôi sống con người. Sự sống
của con người và các loài động thực vật trên trái đất phụ thuộc hoàn toàn vào
các nguồn nước. Mỗi người đều phải cần một lượng nước cung cấp nhất định

bắt đầu có sự khan hiếm và cạn kiệt nguồn nước. Do vậy chúng ta cần phải
nhanh chóng có các biện pháp sử dụng và bảo vệ hợp lý, đồng thời phải tìm
kiếm các nguồn nước mới có khả năng khai thác, cung cấp nước sạch phục vụ
tốt nhu cầu đời sống dân cư và phát triển của nền kinh tế quốc gia.
d. Khái niệm về dự án nước sạch nông thôn
Dự án nước sạch nông thôn là dự án xây dựng hệ thống cung cấp nước
sạch nông thôn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được tiếp cận trực
tiếp và lâu dài nhất đối với nguồn nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, qua
đó thực hiện thành công mục tiêu phát triển nông thôn. Nó bao gồm các hoạt
động: Xây dựng các giếng khoan khai thác, hệ thống đường ống cấp nước thô
đến trạm xử lý, hệ thống cấp nước sạch từ trạm xử lý đi đến các hộ dân cư,
mắc đồng hồ cấp nước cho từng hộ dân cư, lấy mẫu xét nghiệm nước sạch
đầu ra trước khi cấp nước.
Đây là một loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông
thôn. Thông thường, các dự án này sẽ được thực hiện theo phương thức Nhà
Nước và nhân dân cùng làm hay là sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà đầu tư
và cộng đồng hưởng lợi. Sau khi dự án được hoàn thành thì người dân trong
vùng dự án là người trực tiếp được hưởng lợi. Đồng thời là người được giao
trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sử dụng.
e. Khái niệm về đánh giá dự án
8
Đánh giá là quá trình xác định một cách có hệ thống và khách quan sự
phù hợp, kết quả, hiệu quả, tác động và sự bền vững của dự án căn cứ theo
mục tiêu của chung.(Mai Thanh Cúc, 2009).
2.1.2 Nội dung, đặc điểm của đánh giá kết quả dự án nước sạch nông thôn
a. Dự án phát triển nông thôn
* Chu trình của dự án phát triển nông thôn
Một dự án phát triển nông thôn thường trải qua bốn giai đoạn sau: Xây
dựng dự án, thẩm định dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án.
- Giai đoạn Xây dựng dự án bao gồm việc xác định nhu cầu hay vấn đề

quản lý, vận hành duy tu, sự tự lập về kinh phí cho vận hành và duy tu ngay
trong quá trình thiết kế và tổ chức thực hiện dự án. Vì vậy, cần đào tạo người
sử dụng, quản lý là người địa phương và coi đây như là một hoạt động quan
trọng của dự án.
Sau khi kết thúc dự án, việc không thể thiếu được ở giai đoạn này là
Đánh giá dự án. Việc đánh giá này nhằm:
- Xác định mức đạt được về mục tiêu của dự án;
- Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và môi trường: tác động trực tiếp
và gián tiếp, tác động trước mắt và lâu dài của dự án;
- Rút ra được các bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tự;
- Tìm ra các cơ hội mới để hình thành và tiến hành các dự án khác.
Việc đánh giá dự án có thể được tiến hành ngay sau khi kết thúc công
trình dự án. Nhưng với những dự án như nước sạch, thủy lợi, khuyến nông
thì có thể được tiến hành sau khi kết thúc dự án một số năm.
10
Sơ đồ 2.1 Chu trình dự án phát triển nông thôn
*Đặc điểm của dự án phát triển nông thôn
Đặc điểm của dự án nông thôn được thể hiện rõ nét trên các phương
diện sau:
-Về mục tiêu: Dự án phát triển nông thôn là một dự án phi lợi nhuận
với mục tiêu phát triển bền vững. Dự án hoạt động không vì bất kì một hoản
lợi nhuân nào mà chỉ coi trọng thực hiện được ba mục tiêu chính đó là kinh tế
- xã hội – môi trường.
- Về tổ chức hoạt động:
+ Thể hiện sự đa dạng về tổ chức các hoạt động có được sự lồng ghép,
đan xen chặt chẽ với nhau;
+ Không gian thực hiện dự án rộng nên khó xác định, dự án được thực
hiện trong một khoảng thời gian dài.
- Về tổ chức thực hiện: Dự án phát triển nông thôn không có sự tách rời
giữa người đầu tư và người thực hiện dự án. Trong dự án thì cộng đồng nông

tính chủ đạo. Đó là những khó khăn mà người dân, những người sẽ hưởng lợi
từ dự án nhận thấy được. Dùng phương pháp phân tích mối quan hệ nhân quả
để hình thành cây vấn đề khi phân tích vấn đề khó khăn.
- Mục tiêu của dự án: Mục tiêu của dự án là sự trình bày những điều mà
dự án muốn đạt được hay là sự mô tả tình hình trong tương lai một khi các
vấn đề khó khăn nêu ra trong dự án được giải quyết. Một dự án phát triển
12
thường có hai loại mục tiêu: mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. Mục tiêu
chung thể hiện đích chủ đạo nhất của dự án muốn đạt được. Tùy theo tổ chức
tài trợ, mục tiêu này còn có thể được gọi là mục tiêu phát triển, mục tiêu cơ
bản, mục tiêu lâu dài. Mục tiêu cụ thể thể hiện những việc cụ thể cần đạt được
để thực hiện mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể có thể được gọilà mục tiêu trung
hạn, mục tiêu ngắn hạn hay mục tiêu liên đới. Một dự án thường chỉ có một
hay một vài mục tiêu chung, nhưng sẽ nhiều mục tiêu cụ thể. Các mục tiêu
phải được viết liên kết với nhau một cách rõ ràng, chặt chẽ. Theo tính chất có
2 loại mục tiêu: mục tiêu cụ thể trực tiếp và mục tiêu cụ thể gián tiếp. Mục
tiêu cụ thể trực tiếp mang tính kinh tế như mức tăng về năng suất, sản phẩm
và thu nhập. Mục tiêu cụ thể gián tiếp thường mang tính xã hội hay môi
trường và là kết quả tổng hợp của toàn bộ dự án (như mức việc làm tạo ra,
công bằng xã hội đạt được và mức độ bảo vệ môi trường). Mục tiêu cần được
viết một cách rõ ràng và phải định lượng được, khả thi và gắn liền với thời
gian cụ thể. Nên dùng các động từ ở đầu các mục tiêu để thể hiện rõ các công
việc sẽ làm trong tương lai. Thí dụ như các từ cung cấp, xây dựng, tạo ra, tạo
khả năng, tăng cường, phát triển, tăng cường năng lực.
- Các hoạt động và kết quả: phần này nêu rõ cụ thể việc làm cần thiết
và các kết quả cụ thể đạt được từng mục tiêu cụ thể của dự án. Cần phân biệt
giữa hoạt động, kết quả và tác động của dự án. Các hoạt động của dự án là
những việc làm cụ thể của từng phương án đã được lựa chọn để đạt được từng
mục tiêu cụ thể của dự án. Kết quả là những gì cần đạt được sau khi thực hiện
các hoạt động để đạt được mục tiêu cụ thể của dự án. Tác động của dự án là

* Các hướng tập trung đầu tư của dự án phát triển nông thôn:
- Tập trung phát triển ở các vùng nghèo đói, nhất là ở các vùng rất
nghèo mà ở đó con người không có sự lựa chọn nào khác là tiếp tục tàn phá
và làm giảm cấp các tài nguyên;
14
- Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập của cộng đồng trong điều kiện
có hạn về nguồn lực nhất là tài nguyên thiên nhiên;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực dựa trên kỹ thuật và công nghệ
thích hợp kết hợp với khai thác tối đa kỹ thuật truyền thống;
- Đảm bảo tự lực về lương thực thực phẩm, cung cấp nước sạch và nhà
ở, giữ gìn sức khỏe, chống suy dinh dưỡng qua áp dụng kỹ thuật và công nghệ
phủ hợp;
- Xây dựng và thực hiện các chiến lược đảm bảo sự tham gia của dân nhất là
dân nghèo, phụ nữ, các dân tộc thiểu số vào các chương trình phát triển.
b. Dự án nước sạch nông thôn
Khi xem xét dự án nước sạch nông thôn người ta thường chú ý tới một số vấn
đề cụ thể sau:
* Về mục tiêu của dự án:
- Mục tiêu chung của dự án là: Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng
đồng dân cư thông qua việc cải thiện chất lượng nguồn nước tại đây. Qua đó
thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội và cải thiện môi trường nông thôn.
- Mục tiêu cụ thể của dự án là:
(1) Có hệ thống cung cấp nước sạch hoàn chỉnh đáp ứng đủ nhu cầu
nước dùng cho người dân trong vùng.
(2) Nâng cao chất lượng sức khỏe cho con người và vật nuôi.
(3) Nâng cao được thu nhập của người dân trong vùng dự án.
(4) Cải thiện, nâng cao đời sống của người dân vùng dự án, đặc biệt là
góp phần xóa đói giảm nghèo.
(5) Nâng cao kiên thức của người dân về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt.
(6) Thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm

trung theo từng nghề đặc thù như chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, làng
nghề truyền thống.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status