Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hùng an, huyện bắc quang, tỉnh hà giang - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

PHẠM THỊ HẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ
HIỆU
QUẢ QUẢ
SỬ DỤNG
SẢN XUẤT
ĐÁNH
GIÁ
HIỆU
SỬĐẤT
DỤNG
ĐẤTNÔNG
SẢNNGHIỆP
XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÙNG AN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÙNG AN
HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tao : Chính quy
Hệ đào tao
: Chính
quy Môi trường

PHẠM THỊ HẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÙNG AN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Lớp

: K43 - ĐCMT (N02)

Khoa

: Quản lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. GVC. Dương Thanh Hà

Thái Nguyên – 2015


: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. GVC. Dương Thanh Hà

Thái Nguyên – 2015


ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích đất các đại lục trên thế giới ............................................... 8
Bảng 2.2: Diện tích các loại đất trên thế giới.................................................... 9
Bảng 2.3: Tỉ lệ đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên toàn thế giới ................ 10
Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam năm 2013.......... 11
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Quang năm 2013 ..... 13
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế xã qua các năm .................. 28
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hùng An năm 2013 ....................... 34
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hùng An ................... 36
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất một số cây trồng của xã năm 2014 ................ 37
Bảng 4.5: Các loại hình sử dụng đất của xã .................................................... 38
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính................................ 42
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của LUT .............................................................. 43
Bảng 4.8. Hiệu quả xã hội của LUT ............................................................... 48
Bảng 4.9. Hiệu quả môi trường của LUT ....................................................... 51


iii
DANH MỤC HÌNH
Trang


Bảo vệ thực vật

DQTV

Dân quân tự vệ

FAO

Food and Agricuture Ogannization - Tổ chức nông lương
Liên hiệp quốc

GDP

Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm nội địa

HĐND

Hội đồng nhân dân

HQSDV

Hiệu quả sử dụng vốn

LM

Lúa mùa

LUT


1.3. Yêu cầu ........................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa ........................................................................................................... 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1. Cơ sở lý luận. .................................................................................................. 3
2.1.1. Khái niệm đánh giá đất ................................................................................ 3
2.1.1.1. Khái niệm về đánh giá đất đai .................................................................. 3
2.1.1.2. Một số phương pháp đánh giá đất trên thế giới ....................................... 3
2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ........................ 6
2.3. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam............... 8
2.3.1. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới ........................... 8
2.3.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam .......................10
2.3.3. Tình hình sử dụng đất tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang .....................11
2.4. Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất ...........13
2.5. Một số kinh nghiệm sử dụng đất có hiệu quả ở Việt Nam ...........................15
2.5.1. Luân canh, xen canh ...................................................................................15
2.5.2. Mô hình SALT ...........................................................................................16
2.5.3. Liên tục che phủ đất bằng lớp phủ thực vật sống hay đã khô ....................17
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................18
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ....................................................................18
3.3. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................18
3.3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Hùng An, huyện
Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. ..................................................................................18


vi
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hùng An năm 2014 ..............18
3.3.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã Hùng An ............................18
3.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã ....................................18
3.3.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng

Quang, tỉnh Hà Giang”. Tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều
tập thể cá nhân trong và ngoài trường.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ
nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu
trong suốt những năm qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS.GVC.
Dương Thanh Hà đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt bài
khóa luận này.
Cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bắc Quang, UBND xã
Hùng An và bà con tại xã Hùng An đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh
nghiệm và kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận của em không tránh khỏi
những thiếu sót và khuyết điểm. Em rất mong các thầy, cô giáo và các bạn
sinh viên đóng góp thêm ý kiến để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Phạm Thị Hảo


1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc

quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hùng An, huyện
Bắc Quang, tỉnh Hà Giang”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Hùng An,
huyện bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- Định hướng và đề xuất một số giải pháp kinh tế - kĩ thuật nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã
1.3. Yêu cầu
- Đánh giá đúng, khách quan trung thực, toàn diện hiện trạng sử dụng
đất nông nghiệp xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- Các phương pháp đánh giá cần phải xây dựng trên cơ sở điều tra số
liệu từ thực tế, phân tích số liệu đảm bảo tính khoa học.
- Sử dụng các phương pháp điều tra đảm bảo độ chính xác của số liệu
- Kết luận của đề tài có thể đem lại những bài học bổ ích áp dụng vào
thực tế sản xuất.
1.4. Ý nghĩa
- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và bổ sung
những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của sản xuất nông nghiệp từ
đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Khái niệm đánh giá đất
2.1.1.1. Khái niệm về đánh giá đất đai

Cơ sở của phương pháp: Dựa vào các yếu tố hình thành đất của học
thuyết phát sinh nhưng cơ sở chính là những tính chất hiện tại của đất có quan
hệ mật thiết với hình thái phẫn diện đất. Định lượng các tầng phát sinh theo
định lượng chặt chẽ về hình thái và tính chất để xác định tên của tầng đất là
cơ sở để tiên hành phân loại đất.
Tại Mỹ hiện nay đang ứng dụng rộng rãi hai phương pháp
- Phương pháp tổng hợp: phân chia phức hệ lãnh thổ tự nhiên và đánh
giá đất đai theo năng suất trong nhiều năm (10 năm trở lên). Trong khi tiến
hành đánh giá đất đai, các nhà nông học đã chú ý đi vào phân hạng đất đai
cho từng loại cây trồng.
- Phương pháp yếu tố: Bằng các thống kê các yếu tố tự nhiên, xác
định tính chất đất đai và phương hướng cải tạo. Đánh giá phân hạng đất đai
dựa trên cơ sở thống kê các đặc tính tự nhiên, độ dày tầng canh tác, thành
phần cơ giới, độ thấm nước, độ lẫn đá, sỏi, hàm lượng muối độc trong đất, địa
hình tương đối, mức độ xói mòn và yếu tố khí hậu.
Ưu điểm của phương pháp
+) Dùng những chỉ tiêu định lượng và các dấu hiệu đặc trưng của tầng
đất và các tính chất hiện tại của đất để phân loại đất
+) Mang tính chất chuyên ngành sâu, tính hệ thống cao và hệ thống
mở dễ dàng bổ sung những đất mới
+) Sử dụng thuât ngữ mới gắn với bản chất và tính chất đất


5
Nhược điểm của phương pháp: Chỉ có những chuyên gia theo hệ
thống này mới hiểu và sử dụng được. (Nguyễn Ngọc Nông, Nguyễn Thu
Huyền, 2008) [2]
* Đánh giá đất đai ở Canada
Canada đánh giá đất đai theo các tính chất tự nhiên của đất và năng
suất ngũ cốc nhiều năm. Trong nhóm cây ngũ cốc lấy cây lúa mỳ làm tiêu

X Các yếu tố biến động như tưới, tiêu, độ chua, hàm lượng dinh
dưỡng, xói mòn
Kết quả phân hạng được thể hiện dưới dạng (%) hoặc điểm.Mỗi yếu
tố được phân thành nhiều cấp và tính bằng (%).
Bằng phương pháp này, đất đai ở Ấn Độ được chia thành 6 nhóm
- Nhóm 1: thượng hảo hạng, 80% - 100% đất có thể trồng bất kỳ loại
cây nào cũng cho năng suất cao
- Nhóm 2: 60 – 70%, đất có thể trồng bất kỳ cây trồng nào nhưng cho
năng suất thấp hơn
- Nhóm 3: nhóm trung bình, 40 – 59%, đất có thể trồng được một
số cây
- Nhóm 4: nhóm nghèo, 20 – 39%, đất chỉ trồng được một số cây có
chọn lọc
- Nhóm 5, rất nghèo, 10 – 19%, làm bãi chăn thả
- Nhóm 6, có dưới 10% đất dùng vào nông nghiệp. (Nguyễn Ngọc
Nông, Nguyễn Thu Huyền, 2008) [2]
2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội
Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh
dưỡng do lương thực thực phẩm ngày càng tăng nhanh. Một đặc điểm quan
trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng bất kỳ


7
một loại hàng hóa nào khác.Những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học –
công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế
được.Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn
tại, phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng có thể nuôi sống con người này chỉ
có thể có được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay nói

triển đến chóng mặt của thành thị, của công nghiệp làm cho nguồn nước và
bầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng. Đứng trước thảm họa này đòi hỏi phải
có sự cố gắng của cộng đồng quốc tế nhằm đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiều
phương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí cực kì quan trọng trong
việc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật. Vì thế phát triển công
nghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững. [13]
2.3. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Quả đất có bán kính trung bình 6371km, chu vi theo đường xích đạo
40.075km và diện tích bề mặt của quả đất ước tính khoảng 510 triệu km2
(tương đương với 51 tỉ hecta) [14]
Bảng 2.1: Diện tích đất các đại lục trên thế giới
Đại lục

Diện tích

Châu Á

43.998.920 km2

Châu Phi

29.800.540 km2

Bắc Mỹ

24.320.100 km2

Nam Mỹ



Đất quá khô

2,533 tỉ (17%)

Đất quá lạnh

2,235 tỉ (15%)

Đất đóng băng

1,490 tỉ (10%)

Đất quá nóng

1,341 tỉ (9%)

Đất quá nghèo

0,745 tỉ (5%)

Đất quá lầy

0,596 tỉ (4%)

(Nguồn: [14])
Đất trồng trọt trên thế giới chỉ có 1,5 tỉ hecta (chiếm 10,8% tổng số
đất đai, bằng 46% đất có khả năng nông nghiệp) còn 1,8 tỉ hecta (54%) đất
có khả năng nông nghiệp chưa được khai thác
Về mặt chất lượng đất nông nghiệp thì đất có năng suất cao chỉ 14%,

Bảng 2.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam năm 2013
Diện tích

Cơ cấu

(ha)

(%)

Mục đích sử dụng đất



1

Tổng diện tích đất nông nghiệp

NNP

26371,5

100

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

10210,8


0,16

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2283,0

8,66

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3788,0

14,36

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

15405,8


8,20

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

710,0

2,70

1.4

Đất làm muối

LMU

17,9

0,07

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

27,0

nhiên; đất ở tại nông thôn có 938,10 ha chiếm tỷ lệ lớn 0,85% tổng diện tích
tự nhiên; đất ở đô thị có 143,12 ha chiếm 0,13% tổng diện tích tự nhiên. Cơ
cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp còn chưa hợp lý nhóm đất
chuyên dùng đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
còn thấp có 95,77 ha chiếm 0,08% tổng diện tích tự nhiên.


13
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Quang năm 2013
STT
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5

Loại đất



Diện tích

Đất rừng phòng hộ
RPH
Đất rừng đặc dụng
RDD
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS 611,74
Đất làm muối
LMU
Đất nông nghiệp khác
NHK
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Quang)

Tỷ lệ
(%)
100
18,38
9,68
5,93
0,12
3,63
8,70
80,99
63,35
17,64
0,63

2.4. Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu
ngày càng cao của con người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế
nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu

hoạch và cất giữ
*Hiệu quả xã hội
Hiệu quả về mặt xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Phản ánh mối
tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các
chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Các chỉ tiêu phản ánh về mặt xã hội như tạo
công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công
bằng xã hộ, nâng cao mức sống toàn dân


iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cơ cấu sử dụng đất đai huyện Bắc Quang ...................................... 12
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang .......... 21
Hình 4.2: Cơ cấu sử dụng đất đai xã Hùng An ............................................... 35
Hình 4.3: Ruộng lạc thôn Tân An ................................................................... 44
Hình 4.4: Biểu đồ hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trong LUT 4 .......... 45
Hình 4.5: Biểu đồ hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trong LUT 6 .......... 46
Hình 4.6: Đồi chè thôn An Dương .................................................................. 49
Hình 4.7: Vườn thanh long thôn An Tiến ....................................................... 52


16
các tác hại của sâu bệnh ngay trong vụ đó và cản trở sự tồn tại, tích lũy, lây
lan của chúng từ vụ này sang vụ khác. Nguyên tắc của lâu canh là chọn các
cây trồng thích hợp để loại trừ được các sâu bệnh hại chuyên tính hoặc hạn
chế tác hại của chúng.
- Xen canh là hệ thống canh tác phải trồng đồng thời nhiều loại cây
khác nhau trên cùng một khu đất. Xen canh không những là biện pháp tốt nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status