Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Vũ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

DƢƠNG CÔNG HƢNG
Tên khóa luận:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƢNG VŨ, HUYÊN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

DƢƠNG CÔNG HƢNG
Tên khóa luận:

Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập
ở trƣờng.
Để đạt đƣợc kết quả này tôi xin trân thành cảm ơn cô TS. Nguyễn Thị Lợi
- giảng viên khoa Quản lý tài nguyên - Giáo viên hƣớng dẫn tôi trong quá
trình thực tập. Cô đã quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo, tháo gỡ những vƣớng mắc,
hƣớng dẫn tận tình cho tôi để tôi có thể hoàn thành báo cáo thực tập tốt
nghiệp với kết quả tốt nhất. Cô luôn theo dõi sát sao quá trình thực tập và
cũng là ngƣời truyền động lực giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ và bà con ở
xã Hƣng Vũ, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn các cán bộ và bà con trong xã đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã quan tâm, động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày... tháng … năm 2017
Sinh viên

Dƣơng Công Hƣng


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .................... 16
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động xã Hƣng Vũ ................................... 27
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2016...................... 33
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hƣng Vũ năm 2016 .. 35
Bảng 4.4: Năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính năm 2016 ............... 37
Bảng 4.5: Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Hƣng Vũ........................... 38

FAO

: Tổ chức nông lƣơng Liên Hợp Quốc

GTSX

: Giá trị sản xuất

LUT

: Loại hình sử dụng đất

LUU

: Kiểu sử dụng đất

TCP

: Tổng chi phí

TN&MT : Tài nguyên và môi trƣờng
UBND

: Uỷ ban nhân dân

RRA

: Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn

PRA

2.4.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................................. 14
2.4.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam................................... 16
2.5. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ....................................... 17


v

Phần 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....21
3.1. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu ................................................................ 21
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................... 21
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp ..................................................... 22
3.4.3. Phƣơng pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 22
3.4.4. Phƣơng pháp chuyên gia khảo sát ......................................................... 22
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ................................................................. 22
3.5.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế......................................................... 23
3.5.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội .......................................................... 23
3.5.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trƣờng.................................................. 23
3.4.5. Chỉ tiêu đánh giá tính bền vững ............................................................ 24
3.4.6. Phƣơng pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 24
Phần 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã của xã Hƣng Vũ, huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn .......................................................................................... 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
4.2. Đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã

là giá đỡ cho toàn bộ sự sống cả con ngƣời, nó có vị trí ý nghĩa đặc biệt quan
trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất,
là nơi tìm đƣợc công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinh tồn của xã
hội loài ngƣời. Tuy nhiên, vai trò của đất đối với từng ngành rất khác nhau.
Đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ
đến sản xuất nông nghiệp, tạo ra lƣơng thực, thực phẩm nuôi sống con ngƣời.
Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết của
mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tƣơng lai.
Xã hô ̣i ngày càng phát triển, dân số ngày càng tăng kéo theo những đòi
hỏi ngày càng tăng về lƣơng thực, thực phẩm, chỗ ở cũng nhƣ các nhu cầu
văn hóa, xã hội. Con ngƣời tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn
nhu cầu ngày càng tăng đó. Đồng thời, cùng với quá trình đô thị hóa đang
diễn ra mạnh mẽ, làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn đã có hạn về diện
tích ngày càng thu hẹp, trong khi khả năng khai thác đất hoang mới lại rất hạn
chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn
loại hình sử dụng đất có hiệu quả, để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái
và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang
đƣợc các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một số nƣớc có nền
kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nhƣ ở Viết Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp ngày càng trở nên cân thiết hơn bao giờ hết.
Xã Hƣng Vũ - huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn là một xã cách trung tâm
thị trấn khoảng 8km về phía Đông Nam. Là một xã thuần nông trong xây
dựng nông thôn mới, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Việc thu hẹp


2

đất do nhu cầu chuyển đổi mục đích: đất ở, đất chuyên dùng đã có tác động
đáng kể đối với nông hộ. Vì vậy, làm thế nào để có thể sử dụng hiệu quả diện
tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã là vấn đề đƣợc các cấp chính quyền quan

Vũ, phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã và đề xuất hƣớng sử
dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hƣng Vũ,
huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
* Trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Củng cố kiên thức đã đƣợc tiếp thu trong nhà trƣờng, vận dụng kiến
thức lý thuyết thực tiễn.
- Đồng thời là cơ hội để học hỏi kinh nghiệm làm việc và nâng cao
năng lực bản thân.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá tình làm đề tài.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trƣờng từ đó đƣa ra đƣợc những
loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả cao. Là cơ sở cho quy hoạch sử dụng
đất, đƣa ra những chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao
đời sống nhân dân trong thời gian tới.


4

Phần 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp phủ
thổ nhƣỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự
nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển,

nuôi và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây
công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác).
2.1.1.4. Khái niệm về loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT)
LUT là loại hình đặc biệt của sử dụng đất đƣợc mô tả theo các thuộc
tính nhất định. LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng
đất với những phƣơng thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội
và kỹ thuật đƣợc xác định. Trong sản xuất nông nghiệp, loại hình sử dụng đất
đƣợc hiểu khái quát là hình thức sử dụng đất đai để sản xuất hoặc phát triển
một nhóm cây trồng, vật nuôi trong một chu kỳ hoặc chu kỳ nhiều năm.
Ngoài ra LUT còn có nghĩa là kiểu sử dụng đất.
2.1.1.5. Khái niệm yêu cầu sử dụng đất
Yêu cầu sử dụng đất là những đòi hỏi về đặc điểm và tính chất đất đai
để đảm bảo cho mỗi loại hình sử dụng đất nêu lên trong đánh giá đất phát
triển bền vững. Mỗi loại hình sử dụng đất đai có những yêu cầu cơ bản khác
nhau, để việc phân hạng mức độ sử dụng thích hợp đƣợc chuẩn xác, cần phải
cân nhắc, xem xét cận trọng cho sát đúng và phù hợp với thực tế, dựa trên cơ
sở 3 nhóm yêu cầu sử dụng đất sau:


6

- Các yêu cầu sinh trưởng hoặc sinh thái: Các yêu cầu sinh lý của LUT
cần thiết cho sự sinh trƣởng và sự sống của LUT sẽ đƣợc tính vào mức đầu tƣ
và quản lý đã đƣợc xác định khi mô tả LUT.
- Các yêu cầu quản lý: Các yêu cầu này liên quan đến các thuộc tính kỹ
thuật và quản lý của LUT.
- Các yêu cầu về bảo vệ: Các yêu cầu này nhằm đảm bảo LUT trên cơ
sở bền vững, cụ thể là chống thoái hóa đất và thoái hóa thực vật.
2.1.2. Những luận điểm cơ bản về đánh giá đất
2.1.2.1. Trên thế giới

thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng và có tương quan với
năng suất trung bình nhiều năm”. [11]
Theo quyết định của Chính phủ, công tác đánh giá đất đai đƣợc tiến
hành trên toàn Liên Bang và do Bộ Nông Nghiệp chủ trì (Bộ Nông nghiệp
Liên Xô, 1980). Nội dung cơ bản là:
- Xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất đai.
- Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp.
- Dự kiến số lƣợng và giá thành sản phẩm, là cơ sở để đảm bảo công
bằng trong thu mua và giao nộp sản phẩm.
- Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đồ án quy hoạch.
- Đánh giá đất đƣợc thực hiện theo hai hƣớng: đánh giá chung và đánh
giá riêng (theo hiệu suất của từng loại cây trồng). Chỉ tiêu đánh giá là:
. Năng suất-giá thành sản phẩm.
. Mức hoàn vốn.
. Địa tô cấp sai (phần lãi thuần túy).
- Cây trồng lấy làm gốc để đánh giá nhất thiết phải là cây ngũ cốc và
cây họ đậu, đơn vị đánh giá là các chủng đất.
- Nội dung tiến hành gồm 7 công đoạn:
. Chuẩn bị.


8

. Tổng hợp tài liệu.
. Phân vùng đánh giá đất.
. Xác định đơn vị đánh giá đất đai.
. Xác định các thông số cơ bản cho từng nhóm chủng đất.
. Xây dựng thang đánh giá đất đai.
. Xác định các tiêu chuẩn đánh giá đất đai cho từng cơ sở sản xuất.
Ngoài ra có quy định đánh giá cụ thể cho: đất có tƣới, đất đƣợc tiêu

và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hợp lý huyện Hằng Hóa, tỉnh Thanh
Hóa, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp chuyên ngành quản lý đất
đai, Đại học Nông nghiệp Hà Nội) [5].
d. Phương pháp đánh giá đất đai ở Anh
Đánh giá đất đai ở Anh đƣợc áp dụng theo hai phƣơng pháp dựa vào
việc thống kê sức sản xuất tiềm năng và sức sản xuất thực tế của đất.
- Phƣơng pháp thứ nhất, xác định khả năng trồng cây nông nghiệp của đất.
Theo phƣơng pháp thứ hai, việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào
năng suất thực tế trên đất đƣợc lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân
nhiều nằm ở trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên
đất tiêu chuẩn (Đào Đức Ngọc (2009), Đánh giá thực trạng và đề xuất sử
dụng đất nông nghiệp hợp lý huyện Hằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn
thạc sỹ khoa học nông nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai, Đại học Nông
nghiệp Hà Nội) [5].
e. Luận điểm đánh giá đất theo FAO
Theo FAO, việc đánh giá đất đai cho các vùng sinh thái hoặc các vùng
lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và
hợp lý. Vì vậy khi đánh giá đất đƣợc nhìn nhận nhƣ là: “Một vạt đất xác định
về mặt địa lý trên một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tƣơng
đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán đƣợc của môi


10

trƣờng bên trên, bên trong và bên dƣới nó nhƣ: Không khí, loại đất, điều kiện
địa chất, thủy văn thực vật và động vật, những hoạt động trƣớc đây và hiện
nay của con ngƣời, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hƣởng đáng
kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và tƣơng lai”.
Nhƣ vậy theo luận điểm này đánh giá đất đai phải đƣợc xem xét trên
phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, tự nhiên, kinh tế và xã

của rất nhiều nhà nghiên cứu.
Có thể khẳng định rằng: Nội dung và phƣơng pháp đánh giá đất cuả
FAO đã đƣợc vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho
chƣơng trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn
mới cũng nhƣ trong các dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phƣơng. Các
cơ quan nghiên cứu đất ở Việt Nam đang và sẽ tiếp tục nghiên cứu, vận
dụng các phƣơng pháp đánh giá đất của FAO vào các vùng sản xuất nông
lâm nghiệp khác nhau phù hợp với điều kiện sinh thái, cấp tỷ lệ bản đồ, đặc
biệt với các điều kiện kinh tế - xã hội, để nhanh chóng hoàn thiện các quy
trình đánh giá đất và phân hạng thích hợp đất đai cho Việt Nam (Đỗ Nguyên
Hải (1999), Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong
quản lý sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Tạp chí khoa học
đất số 11, trang 120) [2].
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1. Vai trò ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con ngƣời. Đối với
nông nghiệp: Đất đai là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là điều
kiện vật chất đồng thời là đối tƣợng lao động (luôn chịu tác động trong quá
trình sản xuất nhƣ: Cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao động hay phƣơng tiện
lao động (Sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có mối
quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất.


12

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài ngƣời, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ
đều đƣợc xây dựng trên nền tảng cơ bản, đó là sử dụng đất.
Trong nông nghiệp, ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có hai

để giữ gìn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên đất cho các thế hệ sau này.
2.3. Quy trình đánh giá đất
2.3.1. Nguyên tắc đánh giá đất
- Mức độ thích hợp của đất đai đƣợc đánh giá và phân hạng cho các
loại sử dụng đất cụ thể.
- Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu đƣợc và đầu
tƣ cần thiết trên các loại đất đai khác nhau.
- Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp.
- Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Khả năng thích nghi đƣa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững.
- Đánh giá đất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng đất.
2.3.2. Nội dung đánh giá đất
- Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định các loại sử dụng đất.
- Xây dựng thang tiêu chuẩn thích hợp cho các loại sử dụng đất đó.
- Hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai.
* Trình tự hoạt động đánh giá đất theo FAO
Trong tài liệu “Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển” (FAO, 1986) đã
chỉ dẫn việc thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bƣớc;
- Bƣớc 1: Xác định mục tiêu.
Đây là bƣớc khởi đầu, xác định quy mô và mức độ của công việc cụ thể.
- Bƣớc 2: Thu thập tài liệu.
Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất để thu thập các
tài liệu thông tin sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án.
- Bƣớc 3: Xác định đơn vị đất đai.


14

Mô tả các đơn vị đất đai (Land Mapping Unit - LMU) dựa trên kết quả


15

phát triển ở trình độ không giống nhau nhƣng tầm quan trọng của nông
nghiệp đối với đời sống con ngƣời thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận. Hầu
hết các nƣớc coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở của sự phát triển.
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm là
một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực, loài ngƣời phải tăng
cƣờng khai hoang để có thêm đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Thêm
nữa, đất đai lại bị khai thác triệt để, không có biện pháp ổn định độ phì nhiêu
của đất. Kết quả là, hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế
giới, đất bị mất chất dinh dƣỡng, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là
3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông
nghiệp trên thế giới đƣợc phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á
chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông
nghiệp trên thế giới là 12 nghìn m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt
1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông
nghiệp, nhƣ vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhƣng chƣa đƣợc khai
thác). Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích
đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha). (Phạm Viết Xuyên (2012), “Đánh giá
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xà đề xuất hƣớng sử dụng hợp lý tại huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang”. Luận văn Thạc sĩ, ĐH Nông Lâm TN.) [10]
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là
đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân
số ngày càng tăng, theo ƣớc tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
ngƣời. Nhƣ vậy, với mức tăng này mỗi ngƣời cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lƣơng thực, thực phẩm. Đứng trƣớc những khó khăn rất
lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức
cần thiết.

11.505.435

34.74

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

7.002.710

21.14

1.1.1.1

Đất trồng lúa

4.146.326

12.52

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

2.856.385

8.62

1.1.2


1.2.3

Rừng đặc dụng

2.173.929

6.56

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

798.537

2.41

1.4

Đất làm muối

17.517

0.05

1.5

Đất nông nghiệp khác

31.964


17

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách đƣợc các nhà
quản lý và sử dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do
tốc độ công nghiệp hóa cũng nhƣ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa
phƣơng trên phạm vi cả nƣớc làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam
có nhiều biến động.
2.5. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau
là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý. Trong đó
đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng. Vậy hiệu
quả sử dụng đất là gì?
Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas: “Hiệu quả không có
nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội.
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lƣợng một loại hàng
hóa này mà không cắt giảm số lƣợng hàng hóa khác” (Vũ Thị Phƣơng Thụy
(2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng
đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Nông
nghiệp I Hà Nội) [7].
Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ (Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu
hệ thống cây trồng vùng Đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ, Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội.) [8] hiệu quả chính là kết quả cũng nhƣ yêu cầu việc
làm mang lại.
Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá
trình sử dụng đất. Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại
lƣợng vật chất tạo ra do mục đích của con ngƣời, đƣợc thể hiện bằng những
chỉ tiêu cụ thể xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai
là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con ngƣời mà ta phải xem xét hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status