Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã sơn mỹ, huyện hương sơn, tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

h

tế
H

uế

-----  -----

cK

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN MỸ, HUYỆN HƯƠNG SƠN,

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ


cK

in

h

tế
H

uế

Trong suốt thời gian từ khi học tập tại giảng đường đại học đến n
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡình
của
và gia
bạn
đ è.b Với òng
l
biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo
Đại học kinh tế
Huế, đặc biệt
à cácl thầy cô trong khoa Kinh tếà vPhát triển
đã truyền thụ kiến thứcênchuy
môn cần thiếtàml nền tảng cơ bản,
à hành
l
trang đầu tiên cho em bước ào
v sự nghiệp trong tương lai.
Đặc biệt cho em xin gửi lời cảm ơnành

òn vẫn
hạn c
chế, không tránh khỏi sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô
bạn èbđể àib khóa luận của em được
àn thiên
ho hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 5 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Thái Thị Long Giang


Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................i
MỤC LỤC........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................v

uế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................vi

tế
H

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI ........................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .............................................................................. viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1


ườ

1.1.1. Khái niệm đất đai: ....................................................................................... 5
1.2. Đặc điểm chung của hoạt động trồng trọt trong nông nghiệp ....................... 7

Tr

1.3. Vị trí, vai trò ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp...................................... 7
1.4. Phân loại đất canh tác..................................................................................... 8
1.5. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất:........................................... 9
1.6. Khái niệm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế................................... 9
1.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ....................................................................... 12
SVTH: Thái Thị Long Giang

ii


Khóa luận tốt nghiệp

1.7.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất..................................................... 12
1.7.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất .......................................................... 14
1.8. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất................... 15
1.8.1. Sử dụng đất................................................................................................ 15

uế

1.9.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất ........................................ 15

tế

1.1.3. Đất đai, thổ nhưỡng:.................................................................................. 23
1.1.4. Khí hậu ...................................................................................................... 24

ng

1.1.5. Thuỷ văn.................................................................................................... 25

ườ

1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ............................................................. 25
1.2.1. Hiện trạng về kinh tế ................................................................................. 25

Tr

1.2.2. Thực trạng phát triển sản xuất của xã ....................................................... 26
1.2.3. Dân số, lao động và việc làm xã Sơn Mỹ ................................................. 27
1.2.4. Thực trạng các khu dân cư nông thôn....................................................... 27
1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở sản xuất ......................................................... 27
2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Sơn Mỹ........................................................... 29
2.1. Các loại hình sử dụng đất canh tác của xã Sơn Mỹ ..................................... 31
SVTH: Thái Thị Long Giang

iii


Khóa luận tốt nghiệp

2.2. Cơ cấu diện tích đất canh tác của xã Sơn Mỹ .............................................. 32
2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn Mỹ.......33
2.3.1. Diện tích một số loại cây trồng chính tại xã Sơn Mỹ ............................... 33

2.5.1.1. Tình hình đầu tư của các nông hộ trên từng công thức luân canh ............... 44
2.5.1.2. Năng suất ruộng đất theo các loại hình sử dụng đất của các hộ ............ 46

Đ
ại

2.5.1.3. Hiệu quả kinh tế đất canh tác theo các loại cây trồng chính.................. 49
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CANH TÁC XÃ SƠN MỸ ........................................... 52

ng

1. Định hướng...................................................................................................... 52

ườ

2. Giải pháp ......................................................................................................... 52
PHẦN III: KẾT LUẬN ....................................................................................... 54

Tr

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 55

SVTH: Thái Thị Long Giang

iv


Khóa luận tốt nghiệp


Triệu đồng
Lao động nông nghiệp
Bảo vệ thực vật
Food and Agriculture
Orgainzation- Tổ chức nông
nghiệp và lương thực thế giới

cK

Đ
ại

họ

Chữ viết tắt
CNH-HĐH
CTLC
KHKT
GO
IC
VA
CC
LN
TR
TC

DT
KT-XH
THCS
THPT

16
17
18
19
20
21
22

SVTH: Thái Thị Long Giang

v


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình sử dụng đất huyện Hương Sơn năm 2014............................. 21
Bảng 2: Tình hình dân số và lao động của xã Sơn Mỹ giai đoạn 2012- 2014.... 27

uế

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Sơn Mỹ năm 2013 ........... 30

tế
H

Bảng 4: Các loại hình sử dụng đất của xã Sơn Mỹ............................................. 32
Bảng 5: Cơ cấu diện tích đất canh tác xã Sơn Mỹ giai đoạn 2011- 2013........... 32
Bảng 6: Diện tích các loại cây trồng hàng năm của xã Sơn Mỹ giai đoạn 20122014 của xã Sơn Mỹ............................................................................................ 34


ng

Bảng 16: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất năm 2014............... 50

SVTH: Thái Thị Long Giang

vi


uế

Khóa luận tốt nghiệp

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

tế
H

1 thước = 33m2
15 thước = 1 sào
1 sào = 500m2

in

h

1 ha = 10000m2 = 20 sào

Tr


H

nặng nề của khí hậu thất thường, thiên tai như: bão, lụt, hạn hán… nên đã tác
động không nhỏ tới năng suất và sản lượng cây trồng. Điều này đã gây ảnh

hưởng tới thu nhập của người dân nơi đây. Xuất phát từ vấn đề đó, tôi đã chọn

h

đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn

in

Mỹ, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh” nhằm nghiên cứu thực trạng sử dụng đất

cK

canh tác của xã, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng năng suất cây trồng đồng
thời cũng tăng thu nhập cho người dân tại địa phương.
* Mục tiêu nghiên cứu

họ

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề hiệu quả sử dụng đất.
- Phân tích thực trạng sử dụng đất canh tác của các hộ nông dân tại xã

Đ
ại

Sơn Mỹ, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Phương pháp điều tra phỏng vấn

uế

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

tế
H

Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
 Kết quả đạt được

Qua quá trình nghiên cứu tôi thấy xã Sơn Mỹ là xã có diện tích đất canh
tác, đặc biệt là đất trồng lúa chiếm một phần diện tích tương đối lớn trong tổng

h

diện tích đất tự nhiên của xã. Địa hình chính của xã là đồng bằng nên thuận lợi

in

cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên do diện tích đất tự nhiên của xã

cK

nhỏ, đất canh tác còn manh mún, bên cạnh đó còn chịu ảnh hưởng của khí hậu
khắc nghiệt… gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất. Hiệu quả kinh tế các loại

họ


đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng

tế
H

cho cây trồng. Năng suất cây trồng vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng
đất đai. Việc quản lý và sử dụng đất đai tốt sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất. Từ
đó nâng cao thu nhập, ổn định đời sống kinh tế xã hội.

h

Nước ta là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số tham gia vào hoạt

in

động sản xuất nông nghiệp. Ngành nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ

cK

yếu của nền kinh tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực
phẩm cho con người tồn tại, bên cạnh đó còn cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn gặp một số hạn chế:

họ

sản xuất còn manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng còn thấp. Hiện
nay, với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, sự gia tăng dân số cộng với

Đ
ại

vẫn còn cao, tình hình trang bị vật chất, cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp
vẫn còn nhiều yếu kém… Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp hiện vẫn là ngành
đưa lại thu nhập cao cho xã. Do đó phải có kế hoạch để cải thiện khó khăn, nâng
cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao được năng suất chất lượng cây

uế

trồng, từ đó cải thiện đời sống của người dân nơi đây.

tế
H

Từ các vấn đề thực tiễn đó, trong quá trình thực tập ở phòng Tài nguyên

Môi trường của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn Mỹ - huyện
Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh”.

in

2.1. Mục tiêu chung

h

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

cK

Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã Sơn Mỹ,
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Bao gồm các tài liệu:
+) Báo cáo tình hình sử dụng đất năm 2013 của huyện Hương Sơn.

SVTH: Thái Thị Long Giang

2


Khóa luận tốt nghiệp

+) Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử
dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011- 2015 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
+) Báo cáo thuyết minh quy hoạch nông thôn mới của xã Sơn Mỹ giai
+) Kế hoạch sản xuất các vụ trong 3 năm 2012- 2014.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

uế

đoạn 2011- 2020.

tế
H

Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu, thời gian và mục tiêu nghiên cứu tôi

không tiến hành điều tra hết toàn bộ hộ dân trên địa bàn xã mà tiến hành điều tra
chọn mẫu.

h



ườ

Đối với số liệu thứ cấp: Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến

hành phân loại, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên độ quan trọng các thông tin. Đối với

Tr

các số liệu thì tiến hành lập bảng biểu.
Đối với số liệu điều tra (sơ cấp): Số liệu điều tra được ở các phiếu điều tra

xong, tiến hành thống kê, xử lý bằng exel. Sau đó tổng hợp, phân tích, đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp này dùng để tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về xã
Sơn Mỹ đồng thời là cơ sở nghiên cứu số liệu thu thập được.
SVTH: Thái Thị Long Giang

3


Khóa luận tốt nghiệp

Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Phương pháp thu thập các thông tin cần thiết dựa trên việc thu thập các ý
kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực, các cán bộ quản lý cấp huyện, cán bộ
quản lý cấp xã, một số trưởng thôn có trình độ văn hóa cao, nhiều kinh nghiệm,

uế


Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Sơn Mỹ,
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Đ
ại

Phạm vi thời gian:

- Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 19/1/2015 tới 18/5/2015
- Các số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2010 đến năm 2014 và số liệu sơ

ng

cấp được điều tra năm 2014
Nội dung:

ườ

- Thực trạng sử dụng đất canh tác tại xã Sơn Mỹ, huyện Hương Sơn, tỉnh

Tr

Hà Tĩnh.

- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác của xã Sơn Mỹ, huyện Hương

Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác

trên địa bàn xã Sơn Mỹ, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

đó là do hợp điểm của bốn thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí

cK

quyển, sinh quyển và thạch quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và
thổ quyển có tính chất thường xuyên và cơ bản.

Theo C. Mác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất

họ

của sản xuất nông nghiệp. Là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.

Đ
ại

Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất
đai là phần trên của mặt vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về đất nhưng

ng

khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn,
theo chiều thẳng đứng gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng,

ườ

thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng
sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất: là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng

trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác, nhưng trồng lúa là chủ
yếu. Bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng
lúa nương.

h

- Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước cấy trồng từ 2 vụ lúa mỗi

in

năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác.

cK

- Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước không phải chuyên trồng
lúa nước.

- Đất trồng lúa nương: đất nương rẫy để trồng từ 1 vụ lúa trở lên.

họ

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên
có cải tạo để chăn nuôi gia súc.

Đ
ại

- Đất trồng cỏ: là đất gieo trồng các loại cỏ được chăm sóc, thu hoạch như
các loại cây hàng năm.


các vụ đó.
Sản lượng cây trồng: Là toàn bộ sản phẩm chính của một loại cây trồng

uế

thu được trên toàn bộ diện tích gieo trồng của cây trồng đó trong một vụ hoặc cả

tế
H

năm. Đây là chỉ tiêu tổng hợp của ngành trồng trọt. Sản lượng cây trồng có quan
hệ chặt chẽ với năng suất.

Năng suất cây trồng: Là sản phẩn chính của cây trồng thu được bình
quân trên một đơn vị diện tích gieo trồng trong một vụ. Đây là chỉ tiêu chất

in

hiệu quả kinh tế của ngành trồng trọt.

h

lượng tổng hợp của ngành trồng trọt. Năng suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến

cK

Năng suất =

1.2. Đặc điểm chung của hoạt động trồng trọt trong nông nghiệp


phát triển nông nghiệp. Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng
SVTH: Thái Thị Long Giang

7


Khóa luận tốt nghiệp

công cụ sản xuất tác động vào làm thay hình đổi dạng thông qua cày bừa, lên
luống… Đồng thời, nó cũng là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất
thông qua các thuộc tính lý, hóa, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên
cây trồng.

uế

Đặc điểm:

tế
H

- Là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời cũng là sản phẩm của con người.
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều.

+ Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đất
đai, phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đất

h

ngay trên đó.


Đất 3 vụ là đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm với các công thức

Tr

3 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu…
Đất 2 vụ có công thức luân canh như lúa - lúa, lúa - màu, màu - màu…
Đất 1 vụ là đất trên đó chỉ trồng được 1 vụ lúa hay 1 vụ màu/ năm.
- Phân loại đất theo giá trị dinh dưỡng: căn cứ vào mức độ sinh lời của
đất người ta phân loại đất theo hạng của đất đai. Thông thường đất trồng cây

SVTH: Thái Thị Long Giang

8


Khóa luận tốt nghiệp

hằng năm và đất mặt nước nuôi trồng thủy sản được chia thành 6 hạng, đất trồng
cây lâu năm được chia làm 5 hạng.
- Phân loại đất theo tính chất thổ nhưỡng, nông hóa căn cứ vào nhiều tiêu thức:
Căn cứ vào nguồn gốc đá mẹ- yếu tố hình thành nên kết cấu đất gồm

uế

feralit, đất bazan…, vào thành phần cơ giới đất gồm đất cát, đất cát pha, đất thịt

tế
H

nhẹ, đất thịt trung bình, đất thịt nặng, đất sét… theo hàm lượng các chất dinh

1.6. Khái niệm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

ng

 Khái niệm:

ườ

Hiệu quả là một phạm trù khoa học thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết

quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.

Tr

Sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả kinh tế: kết quả kinh tế chỉ là một

phần trong nhằm xác định hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả kinh tế chính là việc so
sánh mối quan hệ tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được.
Hiện nay có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế (HQKT), tuy nhiên có
thể tóm lại thành 3 loại cơ bản sau:

SVTH: Thái Thị Long Giang

9


Khóa luận tốt nghiệp

- Quan điểm thứ nhất cho rằng HQKT được xác định bởi tỉ số giữa kết
quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.


họ

phép trừ, có thể là phép chia đại diện cho kết quả và chi phí. HQKT phản ánh
trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực và phương thức quản lý.

Đ
ại

Bản chất của hiệu quả kinh tế:
Từ quan niệm trên chúng ta có thể hiểu bản chất của HQKT như sau:
 HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế.

ng

 HQKT là mối quan hệ so sánh cả về tuyệt đối và tương đối giữa lượng

ườ

kết quả đạt được với chi phí bỏ ra. Mục đích của các nhà sản xuất và quản lý là
với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định sẽ tạo ra một lượng khối lượng sản

Tr

phẩm lớn nhất.
 HQKT là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan

tới tất cả các phạm trù và quy luật kinh tế khác.
 HQKT đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất,
tức là giảm tối đa chi phí sản xuất trên cùng một đơn vị sản phẩm tạo ra.

in

phụ thuộc rất nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất

cK

nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế- xã hội
khác mà trong đó kỹ thuật được xác định.

Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và

họ

giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi
phí chi thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu

Đ
ại

quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra. Vì thế
nó còn được gọi là hiệu quả giá.

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả

ng

kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó nghĩa là cả 2 yếu tố hiện vật và giá trị đều

ườ



Đối với đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đối với cây trồng

hàng năm thường áp dụng phương pháp tĩnh vì cây trồng hàng năm có chu kỳ
sản xuất kinh doanh ngắn, sự biến thiên về giá trị nguồn vốn là ít.
1.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

in

 Chỉ tiêu cơ cấu cây trồng

h

1.7.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất

cK

Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ diện tích đất canh tác hay gieo trồng các loại
cây trồng trên tổng diện tích đất. Chỉ tiêu được xác định bằng công thức:

họ

Cơ cấu cây trồng =

 Chỉ tiêu hệ số sử dụng đất

Đ
ại

Chỉ tiêu này là số lần trồng bình quân trong năm tính trên một đơn vị diện

thấy hiệu quả kinh tế của từng loại cây trồng trên những diện tích cụ thể, phản ánh

uế

khả năng của đất đai và trình độ kỹ thuật canh tác. Chỉ tiêu liên quan trực tiếp tới
hiệu quả kinh tế của từng loại cây trồng trên từng đơn vj diện tích nhất định.

tế
H

- Năng suất ruộng đất

Đối với đất đai chỉ sản xuất một loại sản phẩm, năng suất ruộng đất được
tính với công thức sau:

cK

Q: Số lượng sản phẩm sản xuất

in

Trong đó: N: Năng suất ruộng đất

h

N=

C: Diện tích đất canh tác

tính với công thức sau:


13


Khóa luận tốt nghiệp

 Diện tích đất canh tác trên lao động nông nghiệp
 Lợi nhuận trên một đơn vị đất canh tác
Lợi nhuận/ha đất canh tác =

uế

1.7.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
Giá trị sản xuất GO: Tính bằng tiền toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và

theo công thức sau:
= Qi×Pi
Qi: Là khối lượng sản phẩm i

h

Trong đó:

tế
H

dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm). GO được tính

in


chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất (VA/GO): Chỉ tiêu cho biết một đồng

Tr

giá trị sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết một

đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng.

SVTH: Thái Thị Long Giang

14


Khóa luận tốt nghiệp

1.8. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
1.8.1. Sử dụng đất
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác với môi trường.

uế

Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn

tế
H

định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục đích


ng

cách kinh tế, tập trung, thâm canh.

ườ

1.9.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất con người là nhân tố chi phối chủ yếu . Ngoài

Tr

ra, việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
 Điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng

với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao
quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản
trong lòng đất. Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhóm nhân tố
SVTH: Thái Thị Long Giang

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status