Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hạnh phúc huyện quảng uyên tỉnh cao bằng - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢƠNG THỊ LÂM

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HẠNH PHÚC, HUYỆN QUẢNG UYÊN,
TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Lớp

: 43A - QLĐĐ

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Lƣơng Thị Lâm


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .................... 17
Bảng 4.1: Dân số, lao động của xã Hạnh Phúc năm 2014 .............................. 30
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Hạnh Phúc, huyện Quảng Uyên, tỉnh
Cao Bằng năm 2014 ....................................................................................... 35
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hạnh Phúc, huyện
Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng ........................................................................... 37
Bảng 4.4: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Hạnh Phúc ....................... 38
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã Hạnh Phúc ... 41
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của LUT trồng cây hàng năm ............................. 42
Bảng 4.7: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp ............ 43
Bảng 4.8: Mức độ đầu tư lao động của các LUT ............................................ 45
Bảng 4.9: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất xã Hạnh Phúc ....... 45
Bảng 4.10: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất xã hạnh Phúc
......................................................................................................................... 47


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu đất đai xã Hạnh Phúc năm 2014 ............................ 34


: Intermediate Costs - Thu nhập thuần

KC

: Khoản cách

L

: Low - Thấp

LMU

: Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai

LUT

: Land Use Type - Loại hình sử dụng đất

LUS

: Land Use System - Hệ thống sử dụng đất

M

: Medium - Trung bình

SX

: Sản xuất

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................... 10
2.2. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
Thế giới và Việt Nam ...................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .................................. 14
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam................................... 16
2.3. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp........................................ 18
2.3.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất ................. 18
2.3.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................... 18
2.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 19
2.4. Nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững ....... 20
2.4.1. Nguyên tắc lựa chọn............................................................................. 20
2.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn .............................................................................. 20
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22


vi

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 22
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 22
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 22
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 22

nghiệp trong tương lai trên địa bàn xã Hạnh phúc .......................................... 50
4.5.1 Giải pháp chung ..................................................................................... 50
4.5.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................... 52
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................56


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt.
Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không
có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng đất là một phần
hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày
càng tăng đó. Như vậy đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhưng có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên đang diễn ra mạnh mẽ, trong
khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để
sử dụng đất hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành
vẫn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu,
đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Hạnh Phúc là một xã miền núi thuộc huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng,
có tổng diện tích tự nhiên là 2539,20 ha, dân số khoảng 2932 người. Là một xã có

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong quá
trình làm đề tài.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp cho sinh viên tiếp cận, học hỏi và đưa ra những cách xử lý đối với
những tình huống trong thực tế.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó đề xuất
được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
* Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ của lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tơi
xốp của lục địa có khả năng sản xuất ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ
nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thực thể tự nhiên
là do hợp điểm của 4 thực thể tự nhiên khác của hành tinh và thạch quyển, khí
quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của 4 quyển trên và thổ quyển
có tính thường xuyên và cơ bản [8].
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái niệm đầu
tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “ Đất là vật thể tự nhiên
cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động của 5 yếu tố hình thành đất,
đó là: Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”[2]. Tuy vậy, khái niệm này
chưa đề cập đến sự tác động của cá yếu tố: Nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là
vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất trên.

nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng [1].
* Một số khái niệm liên quan
- Đánh giá đất: Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của đất đai
cho một hoặc một số loại sử dụng đất được đưa ra để lựa chọn (A.Young). FAO đã
đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai (1976): Đánh giá đất đai là quá trình so sánh,
đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/khoanh đất cần đánh giá với những
tính chất đất đai mà loại yêu cầu cần phải có [8].
- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU): Vùng nghiên cứu được
chia thành các đơn vị bản đồ đất đai là những khoanh đất, vạt đất được xác định trên
bản đồ với những đặc tính và tính chất riêng biệt như chế độ nhiệt, độ dốc, địa hình,
loại đất, chế độ nước…[8].
- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Là bức tranh mô tả thực
trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong
các điều kiện kinh tế xã hội và kỹ thuật được xác định [8].


5

- Hệ thống sử dụng đất (Land Use System - LUS): Là sự kết hợp của đơn vị
bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất (hiện tại và tương lai). Như vậy mỗi một hệ
thống sử dụng đất - LUS có một hợp phần đất đai và một hợp phần sử dụng đất.
Hợp phần đất đai của LUS là các đặc tính của LMU, hợp phần sử dụng đất của hệ
thống sử dụng đất là sự mô tả loại hình sử dụng đất (LUT) bởi các thuộc tính. Các
thuộc tính của LMU và các thuộc tính của LUT đều ảnh hưởng đến tính thích hợp
của đất đai [8].
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
a. Sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ
vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và bền

bảo cung cấp nước [11].
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao sao với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ
đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa
hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ lựa
chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng thủy lợi canh tác và cơ giới hóa [9].
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,
nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các quy luật của
tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội
và môi trường [9].
- Các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật canh tác:
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng,
vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành,
phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối
tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông
minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách
sử dụng cách đầu vào nhằm đạt được các mục kinh tế đề ra [6], [7].


7

Ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất. Cho đến giữa
thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30%
của năng suất kinh tế. Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa
quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp [6].
- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức:
+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những
người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên
nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng
của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường [19].
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho
nông dân [11].
Theo Smyth và Dumanski sử dụng đất bền vững phải tuân theo 5 nguyên tắc.
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái hóa đối
với chất lượng đất và nước (bảo vệ).
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
- Được sự chấp nhận của xã hội.
Năm nguyên tắc được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là mục tiêu
cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau nếu thực tế diễn ra đồng bộ với
những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài
mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận [18].
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi
là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu.
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị
trường chấp nhận.


9

Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức trung bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ
chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm (đối

những định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng [1].
Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt được
trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây
trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian
và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Đất đai vừa là đối
tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Đất đai
là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của
mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên cạnh đó, đất đai còn
là tư liệu lao động thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các
đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hóa học, sinh vật học và các tính chất khác
nhau để tác động vào giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [12].
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có tính chất đặc trưng riêng khiến nó
không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về
diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử
dụng hợp lý [12].
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất
trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người [11].
- Trong nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc
biệt không thể thay thế. Ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức năng đặc
biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản
xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật
nuôi để tạo ra sản phẩm.


11



12

phát triển được nền nông nghiệp hướng và xuất khẩu có tính ổn định và bền vững,
đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường cao nhất [5].
b. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên ba khía
cạnh: Hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về
mặt môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có vai trò
quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả
năng lượng hóa, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các
chỉ tiêu [8].
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất với
nhau ở bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra những
chi phí nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn,… So sánh kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ có hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn của
hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả với một lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa
chi phí để đạt được kết quả nhất định [7].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất
nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì vậy, hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát
triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người mọi thời đại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ

đang được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang
tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương
lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi
trường sinh thái. Cụ thể là: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của


14

đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi trường sinh thái. Độ che phủ
tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), đa dạng sinh học được biểu hiện
qua thành phần loài [4].
Hiệu quả môi trường đây là loại hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan
tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất được coi là hiệu quả thì hoạt động
đó không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không
làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh và đa dạng sinh học [8].
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả hóa
học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [13].
Hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học
trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong
quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và không
gây ô nhiễm môi trường [13].
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn
đạt được mục tiêu đề ra [13].
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như: Ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa… Các kiểu sử dụng đất để đạt
được sản lượng cao và chi phí đầu vào [13].

+ Đánh giá đất phải dựa vào đặc điểm cây trồng.
+ Cùng một loại cây trồng, cùng một loại đất nhưng không thể áp dụng hoàn
toàn những tiêu chuẩn đánh giá đất của vùng này cho vùng khác.
+ Đánh giá đất phải dựa vào trình độ thâm canh.
+ Có một mối tương quan chặt chẽ giữa chất lượng đất và năng suất cây trồng.
- Theo Ruanell, nhà thổ nhưỡng học người Anh thì: “Đánh giá đất theo năng
suất cây trồng gặp rất nhiều khó khăn vì năng suất cây trồng biểu hiện cả sự hiểu
biết của người sử dụng đất. Bởi vậy đánh giá đất theo năng suất chỉ được sử dụng
để sơ bộ đánh giá độ phì của các loại đất khác nhau”.
- Năm 1972 tổ chức lương thực thế giới (FAO) đã phác thảo "Đề cương đánh
giá đất" và công bố vào năm 1973. Năm 1975, Hội nghị đánh giá đất ở Rome dự
thảo đề cương đánh giá đất của FAO, được các nhà khoa học đất hàng đầu bổ sung


16

và công bố năm 1976 (Khung đánh giá đất đai - Frameword for land Evaluation).
Tài liệu này đã được nhiều nước nghiên cứu và ứng dụng cho đến ngày nay.
Theo FAO, việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ
khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý. Vì
vậy, khi đánh giá, đất được nhìn nhận như là “một vạt đất xác định về mặt địa lý, là
một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay
đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường xung quanh nó như
không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động vật, thực vật, những tác động
trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh
hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và trong tương lai”.
Như vậy, theo luận điểm này, đánh giá đất phải được xem xét trên phạm vi rất
rộng, bao gồm cả không gian và thời gian, cần xem xét cả điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội. Cũng theo luận điểm này thì những tính chất đất có thể đo lường hoặc ước
lượng, định lượng được. Vấn đề quan trọng là cần lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất thích


Tổng diện tích tự nhiên

82.271,12

So với 01/01/2012
Diện tích 01/01/2012
Tăng(+) giảm(-)
(5)(6) = (4)-(5)
82.271,120,00

1

Đất nông nghiệp

NNP 48.035,07

48.401,58-366,51

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

42.253,01

42.588,86-335,85

1.1.1


439,16

439,48-0,32

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

630,99

624,426,57

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

156,62

156,620,00

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam
thuộc loại thấp nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa
diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì
vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp
ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status