Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cai Bộ huyện Quảng Uyên tỉnh Cao Bằng năm 2015. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BẾ TRUNG TUẤT

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CAI BỘ, HUYỆN QUẢNG UYÊN,
TỈNH CAO BẰNG NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính Quy
: Quản Lý Đất Đai
: Quản lý Tài Nguyên
: 2012 – 2016

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BẾ TRUNG TUẤT

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2015”. Trong suốt quá trình thực tập em
đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các bạn lớp K44-QLĐĐ – N01, các
cô chú và các anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS.
Phan Đình Binh người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại UBND xã Cai Bộ.
Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng
xong đề tài tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được những ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè
để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Bế Trung Tuất


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tổng hợp điểm dân cư các xóm tháng 8/ 2015 .............................. 21
Bảng 4.2. Tình hình dân số, lao động năm 2015 ............................................ 22
Bảng 4.3: Cơ cấu lao động tháng 8/ 2014 ....................................................... 23
Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chủ yếu giai đoạn
2012 - 8/2015.................................................................................... 28
Bảng 4.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 - 2015 ........................ 29
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2015 ...................... 30
Bảng 4.7. Bảng biến động sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 so với năm


: Kinh tế xã hội

LUT

: Loại hình sử dụng đất

PNN

: Phi nông nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân


iii

MỤC LỤC

PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu ...............................................................................................................1
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Khái niệm đất ....................................................................................................3
2.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp ...............................................................................4

3.3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng .............................................................14
3.3.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Cai Bộ .......................................................................................................................14
3.3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao về kinh
tế - xã hội và môi trường ...........................................................................................14
3.3.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
...................................................................................................................................14
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................14
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu .............................................................14
3.4.2. Phương pháp phân vùng nghiên cứu ...............................................................15
3.4.3. Phương pháp xác định các đặc tính đất đai .....................................................16
3.4.4. Phương pháp dùng các chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá khả năng thích
hợp của các loại hình sử dụng đất .............................................................................16
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................18
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cai Bộ...................................................18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................18
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................21
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ....................................29


v

4.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trên địa bàn xã Cai Bộ, huyện
Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng .....................................................................................30
4.2.1. Tình hình biến động đất đai ............................................................................31
4.2.2. Tình hình biến động đất đai ............................................................................31
4.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã ........32
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Cai Bộ ........................................................32

dụng đất đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, cũng như môi trường.
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, con
người tìm ra nhiều phương thức sử dụng đất có hiệu quả. Tuy nhiên, mỗi loại đất
bao gồm những yếu tố thuận lợi và hạn chế cho việc khai thác sử dụng (chất lượng
đất thể hiện ở yếu tố tự nhiên vốn có của đất như: Địa hình, thành phần cơ giới, hàm
lượng các chất dinh dưỡng, chế độ nước...) nên phương thức sử dụng đất cũng khác
nhau ở mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi điều kiện kinh tế xã hội cụ thể. Bên cạnh đó,
diện tích đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm, dân số ngày càng tăng, nhu
cầu về lương thực thực phẩm cũng tăng.
Việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất, từ đó
định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng đất đai hợp lý, bền vững là
một trong những vấn đề cần thiết và hết sức quan trọng.
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, sự hướng dẫn
trực tiếp của giảng viên PGS.TS Phan Đình Binh, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cai Bộ,
huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng năm 2015”.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp và đề xuất
sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu tiến tới công nghiệp


2

hoá - hiện đại hoá và phát triển nông nghiệp bền vững cho xã Cai Bộ, huyện Quảng
Uyên, tỉnh Cao Bằng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã

cs, 2009 ) [8]. Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố khác
tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác đã bổ sung các
yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái
niệm về đất nêu trên.
Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai là phần
trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai được hiểu theo
nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các
cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt đó bao gồm:
Khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối…) các dạng trầm
tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật,
trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất, có khái
niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, có khái niệm thể hiện mối quan
hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm chung nhất có thể
hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm: Khí
hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt
nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; theo chiều ngang, trên
mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các


4

thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với
hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
2.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử dụng vào mục
đích bảo vệ, phát triển rừng. Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

dụng đất bền vững. Việc đánh giá đất phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao
gồm cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội. Đánh giá đất đai không
chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn mang tính kinh tế và kỹ thuật nữa. Vì vậy,
cần kết hợp chuyên gia của nhiều ngành tham gia đánh giá đất.
2.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường.
Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, sử
dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn
chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường .
2.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất
2.2.1. Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên
Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện tự nhiên là: Xác định mối quan hệ của các
yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác động của
con người), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của chúng có tính quy luật
hoặc không có tính quy luật ảnh hưởng (tốt hoặc xấu) tới hiệu quả và mục đích của
các loại sử dụng đất.
Tuỳ thuộc mục đích đặt ra mà lựa chọn các yếu tố, chỉ tiêu của từng yếu tố và
tiêu chuẩn đánh giá đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng quy mô, vùng và
quốc gia có thể giống hoặc khác nhau.
Docutraiep (Liên Xô cũ) cho rằng: "Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản nhất để
xác định khả năng của đất, sử dụng độ phì tiềm tàng là phương pháp duy nhất thực
hiện được để xác định giá trị tương đối của đất".


6

2.2.2. Đánh giá đất đai dựa vào chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Đánh giá kinh tế đất là các ước tính thực tế của sự thích nghi về kinh tế ở mỗi
đơn vị đất đai theo các chỉ tiêu về kinh tế. Các chỉ tiêu này cũng thể hiện mối liên

Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản
lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các
điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa
học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động…Yếu tố kinh tế - xã hội
thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Thực vậy,
phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế
trong từng thời kỳ nhất định.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra
nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và
có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong
lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử
dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.3.3. Cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là
giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là thành
phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây
trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi
tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết hợp
chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành nghề
khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ cấu
thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo các
chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi với các
hình thức đa canh bao gồm trồng xen, trồng gối. luân canh, trồng theo băng, canh
tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp.
* Tóm lại: Hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức
sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi. Để
xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử dụng đất thì ta
phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và thời gian nhất định.


sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất
lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.


9

* Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động
sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:
+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy luật
tiết kiệm thời gian.
+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống.
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con người.
* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã
hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này
đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
- Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng
khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống
nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó mang
lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trƣờng: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của
môi trường đối với hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản
xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh
hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả

tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp, như vậy còn 54% (đất có
khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diện tích đất đang canh tác trên thế
giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha).
( FAO/UNESCO, 1992) [6]
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông
nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càng
tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy,
với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương


11

thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả
sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.5.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và địa phương
2.5.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo quyết định 2282QĐ/BTNMT ngày 08/12/2011 của Bộ TNMT, tính đến
ngày 01/1/2011, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha, trong đó:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 26.226,396 ha chiếm 79,24 % tổng diện
tích tự nhiên. Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 3.705,075 ha chiếm 11,19 %
tổng diện tich tự nhiên. Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 3.164,269 ha chiếm
9,57% tổng diện tích tự nhiên.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội
về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách được các nhà quản lý và
sử dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ công
nghiệp hóa cũng như đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên phạm vi
cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động.
2.5.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Cao Bằng
Hiện nay, toàn tỉnh có khoảng 140.942 ha đất có khả năng phát triển nông
nghiệp, chiếm 21% diện tích tự nhiên. Phần lớn đất được sử dụng để phát triển cây

Xã Cai Bộ là xã miền núi phía Đông của huyện Quảng Uyên ,tổng diện tích tự
nhiên toàn xã: 3951,12 ha,trong đó:
- Đất nông nghiệp : 3796,09 ha chiếm 96,08 % tổng diện tích tự nhiên, trong
đó: đất sản xuất nông nghiệp là 524,29 ha chiếm 13,81 %, đất lâm nghiệp là
3269,91 ha chiếm 86,14 % và đất nuôi trồng thủy sản là 1,89 ha chiếm 0,05 %
- Đất phi nông nghiệp là 108,87 ha,chiếm 2,76 % tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng là 46,15 ha chiếm 1,17 % tổng diện tích tự nhiên
Xã có điều kiện tự nhiên phù hợp cho phát triển kinh tế sản xuất nông lâm
nghiệp, ngành tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ cũng đang được phát triển khá nhanh
chóng. Tuy nhiên, trên địa bàn xã sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu. Lượng đất
chưa sử dụng còn khá lớn nên cần chú trọng, quan tâm đưa vào sử dụng vào các
mục đích tránh tình trạng lãng phí, cần phải khai thác thêm diện tích trồng màu trên
đồi nhưng phải có biện pháp chống xói mòn.


13

2.6. Định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất
nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị
trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của Nhà nước nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói cách
khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất
nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh
thái của vùng lãnh thổ.
Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cần phải có nghiên
cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với nhau, giữa cây trồng
với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: Tập quán và
kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách…
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với

3.3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động đất nông nghiệp trên địa bàn xã
Cai Bộ, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng
3.3.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Cai Bộ
3.3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao về kinh
tế - xã hội và môi trường
3.3.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
3.4.1.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp


15

- Phương pháp đánh giá thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ
và người dân để điều tra hiệu quả sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên
quan đến đời đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Trực tiếp
tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó
khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất. Sử dụng phương pháp PRA để thu
thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa
ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách
quan (Sử dụng bộ phiếu điều tra nông hộ, lựa chọn số hộ, cách chọn hộ điều tra)
Chọn ngẫu nhiên mỗi xóm từ 1 đến 2 hộ gia đình nông nghiệp để điều tra ở
các xóm:
- Xóm: Nà Tẩu, Thang Lũng, Phia Chín, Đồng Mo, L.Hoài, Pác Nậm, Bản Vươn,
Bản Un, Báng Trên, Báng Hạ, L. Ra, L. Thàn, C. Cuối, Thông Than, Thình Phù, Lũng
Luông, Nậm Cáp, Kéo Quân, Thông Than, Rằng Vỷ, mỗi xóm là 1 phiếu.
- Xóm Háng Chấu 2 phiếu

hợp của các loại hình sử dụng đất
3.4.4.1. Chỉ tiêu kết quả sản xuất và chi phí sản xuất
+ Giá trị sản xuất GO: Là toàn bộ giá trị sản phẩm được tạo ra trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm).
n

Công thức tính:

GO=


i 1

Pi Qi

Trong đó: P i là gía trị sản phẩm thứ i
Q i là sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian IC : Đó là toàn bộ chi phí vật chất trực tiếp cho sản xuất
như: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thuỷ lợi phí, thuê máy móc, chi phí công lao
động…
n

 Ci

Công thức: IC = i 1

Trong đó: Ci: Là khoản chi phí thứ i
+ Giá trị gia tăng VA: Là giá trị tăng thêm hay giá trị sản phẩm mới tạo ra
trong quá trình sản xuất VA=GO - IC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status