Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Sơn Điện - huyện Quan sơn - tỉnh Thanh Hóa - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƢƠNG THỊ TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN ĐIỆN, HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính môi trƣờng
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 - 2016

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƢƠNG THỊ TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ SƠN ĐIỆN, HUYỆN QUAN SƠN

xã hội nhất định để sau này khi ra trƣờng em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng
góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nƣớc và trở thành ngƣời công dân có ích cho xã hội.
Thời gian thực tập tuy không dài nhƣng đem lại cho em những kiến thức bổ
ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa
luận của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa
Quản lý Tài nguyên, ngƣời đã giảng dạy và đào tạo, hƣớng dẫn chúng em và đặc
biệt là thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em một
cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
huyện Quan Sơn, phòng Tài nguyên và môi trƣờng huyện, các ban ngành đoàn thể
cùng nhân dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp này.
Do thời gian có hạn, lại bƣớc đầu lam quen với phƣơng pháp mới chắc chắn
báo cáo không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Sinh viên

Dương Thị Trang


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 .......................7
Bảng 4.1: Tình hình dân số của xã Sơn Điện ............................................................25
Bảng 4.2: Các dân tộc trên địa bàn xã Sơn Điện ......................................................25

CPSX

: Chi phí sản xuất

FAO

: Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp của Liên
Hợp Quốc

GTCLĐ

: Giá trị công lao động

GTNCLĐ

: Giá trị ngày công lao động



: Lao động

GTSP

: Giá trị sản phẩm

HQSDV

: Hiệu quả sử dụng vốn

LUT

2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp ................................ 4
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam .............................. 5
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới .................................................... 5
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ...................................................... 6
2.4. Định hƣớng sử dụng đất.................................................................................................... 13
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ........................................ 13
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 14
2.4.3. Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp ....................................................................... 14
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 18
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 18
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................................... 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 18
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................................................... 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................................... 18
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Sơn Điện, huyện Quan
Sơn tỉnh Thanh hóa .................................................................................................................... 18
3.3.2. Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của xã ............................................................................................................................... 18


3.33.. Đánh giá hiệu quả và lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
của xã ............................................................................................................................................. 18
3.3.4. Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển
phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Sơn Điện .......................................................... 19
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................................. 19
3.4.1. Phƣơng pháp điều tra số liệu thứ cấp......................................................................... 19
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp .......................................................................... 19
3.4.3. Phƣơng pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ................................... 19
3.4.4. Phƣơng pháp tính toán phân tích số liệu ................................................................... 20
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................... 21

5.1. Kết luận ................................................................................................................................. 49
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồ n tài nguyên vô cùng quý giá , là điều kiện tồn tại và phát triển
của con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất . Theo luâ ̣t Đất đai 1993 có ghi “Đất
đai là nguồ n tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt , là thành phần
quan tro ̣ng đă ̣c biê ̣t của môi trƣờng số ng , là địa bàn phân bố các khu dân cƣ , xây
dƣ̣ng cơ sở kinh tế , an ninh quố c phòng” . Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày
càng có vai trò quan tro ̣ng , bấ t kì một ngành sản xuấ t nào thì đấ t đai luôn là tƣ liê ̣u
sản xuất đặc biệt và không thể thay thế đƣợc. Đối với nƣớc ta, một nƣớc nông nghiê ̣p
thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày
càng tăng về lƣơng thực và thực phẩm, chỗ ở cũng nhƣ các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con ngƣời đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có
hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính
bền vững trong sử dụng đất.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý
theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất
toàn cầu đang đƣợc các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nƣớc có
nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nhƣ ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Sơn Điện là xã nghèo đặc biệt khó khăn, thuộc vùng miền núi cao năm ở

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, – kinh tế xã
hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của xã.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã
- Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển
phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Sơn Điện huyện Quan Sơn – tỉnh Thanh hóa.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm về đất
* Khái niệm chung
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là đá và
khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tƣơi xốp của
lục địa có khả nằng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ nhƣỡng là
thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguôn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm
của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh
quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thƣờng xuyên và
cơ bản.
Theo nguôn gốc phát sinh tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên
đƣợc hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh
vật và thời gian. Đất xem nhƣ một thể sống nó luôn vận động và phát triển.
- Theo Các Mác, “đất là tƣ liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu đƣợc của sự tồn tại và tái sinh của hàng
loạt thế hệ loài ngƣời kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [7].

+ Là đối tƣợng chịu sự tác động trực tiếp của con ngƣời trong quá trình sản
xuất: là nơi con ngƣời thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật
nuôi để tạo ra sản phẩm.
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nƣớc,
không khí và các chất dinh dƣỡng cần thiết cho cây trồng sinh trƣởng và phát triển.
Nhƣ vậy, đất gần nhƣ trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất và chất lƣợng sản
phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các tƣ liệu sản xuất dùng
trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lƣơng Văn Hinh, Nguyễn
Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003) [5].


5

2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nƣớc
phát triển không giống nhau nhƣng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con
ngƣời thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nƣớc đều coi nông nghiệp là cơ
sở, nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu
cầu lƣơng thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp.
Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hƣớng giảm
do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực loài
ngƣời phải tăng cƣờng các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục
đích nông nghiệp. Vì vậy, đất đai là đối tƣợng bị khai thác triệt để, trong khi đó các
biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất không đƣợc chú trọng dẫn tới hậu quả môi
trƣờng sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế
giới, gây ảnh hƣởng lớn đến năng suất, chất lƣợng nông sản.
Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục. Châu Á mặc dù
có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhƣng đất nông

Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có
thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ
canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2
nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện
tích đất tự nhiên. Diện tích đất bình quân đầu ngƣời ở Việt Nam thuộc loại thấp
nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai
nƣớc ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Tính theo bình quân
đầu ngƣời thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông
nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nƣớc ta. Ở Việt
Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo
các chất dinh dƣỡng P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dƣỡng, đất không bị thoái


7

hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải đƣợc bổ sung thƣờng xuyên. Trong quá trình sử
dụng đất, do chƣa tìm đƣợc các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chƣa có công thức
luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tƣợng thoái hoá đất (giảm dinh dƣỡng trông đất,
xói mòn, rửa trôi,...). Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con ngƣời còn thấp dẫn
tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá
nhiều, ảnh hƣởng tới môi trƣờng.
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013
STT
1
1.1
1.1.1

Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất tôn giáo, tín ngƣỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nƣớc chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chƣa sử dụng
(Nguồ n: Tổng cục thống kê )

DIỆN TÍCH CƠ CẤU
(ha)
(%)
100,00
33.097,20
79,68
26.371,50
10.210,80
30,85
6.422,80
19,41
4.097,10
12,38
42,70

3,25
4,30
0,01
8,91
2.948,30

Việt Nam hiện nay vẫn là nƣớc xuất khẩu lƣơng thực lớn của thế giới song
nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang diễn ra mạnh
mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa thì
khả năng giữ đƣợc đất nông nghiệp ở mức an toàn, đảm bảo an ninh lƣơng thực sẽ


8

là thách thức lớn của tƣơng lai. Để đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm trong khi diện
tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề cấp thiết. Vì vậy, việc giữ gìn
đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình phát triển
của nƣớc ta hiện nay.
2.3. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.3.1. Khái quát về hiệu quả
- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử
dụng nguồn lực xã hội và xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã
hội là đáp ứng ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên
trong xã hội.
- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và
quản lý.
- Việc xác định hiệu quả là hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề lý
luận cũng nhƣ thực tiễn chƣa giải đáp hết đƣợc.
- Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi
ngƣời sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng. [9].

Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra đƣợc loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con ngƣời với
con ngƣời, có tác động tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội khó lƣợng hoá đƣợc khi
phản ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính nhƣ tạo công ăn việc
làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cƣ, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống, thu nhập của toàn dân.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu đƣợc xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích
đất nông nghiệp [10].
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trƣờng là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi trƣờng
trong sản xuất và xã hội, đƣợc phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật nhƣ:
cải tạo đất, an ninh môi trƣờng, tỷ lệ che phủ rừng,... [4]. Đây là vấn đề đƣợc nhân
loại quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả.


10

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trƣờng là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hƣởng xấu đến tƣơng lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trƣờng
sinh thái.
Nhƣ vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm
tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả
kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trƣờng
và ngƣợc lại, không có hiệu quả xã hội và môi trƣờng thì hiệu quả kinh tế sẽ không
bền vững.
2.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể
hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao
động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản
xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất.
- Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh
tế nông nghiệp nông thôn, chính sách đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản
xuất, chính sách khuyến nông, chính sách xoá đói giảm nghèo. Các chính sách này
đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các
loại hình sử dụng đất mới.
2.3.4. Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của địa phƣơng về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.
+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiến bộ kỹ thuật
mới đƣợc đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.
Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có
thang bậc [4].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp
ở nƣớc ta.


12

+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và phải có tác
dụng kích thích sản xuất phát triển.
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là để tính

13

sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của
ngƣời lao động.
2.3.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lƣợng, trong phạm vi nghiên
cứu của luận văn này, do thời gian có hạn tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:
- Hiệu quả giải quyết việc làm;
- Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của ngƣời nông dân;
- Mức độ chấp nhận của ngƣời dân thể hiện ở mức độ đầu tƣ, khả năng chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nông hộ;
- Khả năng phát triển về sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
Để đánh giá các chỉ tiêu này chúng tôi sử dụng phƣơng pháp đánh giá có sự
tham gia của ngƣời dân địa phƣơng để đƣa ra hiệu quả xã hội của từng loại hình sử
dụng đất.
2.3.5.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trong quản lý sử dụng đất bền vững
ở vùng nông nghiệp đƣợc tính là (Đỗ Nguyên Hải 1999) [4]:
+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
+ Đánh giá các tài nguyên nƣớc bền vững;
+ Đánh giá quản lý đất đai;
+ Đánh giá hệ thống cây trồng;
+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo
vệ cây trồng;
+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
+ Sự thích nghi của môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
2.4. Định hƣớng sử dụng đất
2.4.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân
Việt Nam.

2.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phƣơng hƣớng sử dụng đất
nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị


15

trƣờng… đặc biệt là mục tiêu, chủ trƣơng chính sách của nhà nƣớc nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trƣờng. Nói cách
khác, định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất
nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh
thái của vùng lãnh thổ. Để xác định đƣợc cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp lý
cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng với
nhau, giữa cây trồng với môi trƣờng bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
nhƣ: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trƣờng, cơ chế chính
sách… Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng
với môi trƣờng để định hƣớng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng.
Các căn cứ để định hƣớng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhƣỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây
trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ƣu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và
các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác.
- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc
lâu dài.
Việc nghiên cứu để đƣa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ƣu,
hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phƣơng cũng
nhƣ tận dụng và phát huy đƣợc tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng,

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thƣớc đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một loại hình sử dụng đất. Sau khi thu hoạch tổng giá trị
trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, trong trƣờng
hợp tổng giá trị dƣới mức bình quân của vùng sẽ làm cho ngƣời sử dụng đất sẽ không
có lãi, lỗ vốn. Dẫn đến việc sử dụng hệ thống cây trồng đó không hiệu quả và không
có tính bền vững về kinh tế.
* Bền vững về mặt xã hội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status