Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Thuận, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

VŨ LĂNG NGHĨA

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ BÌNH THUẬN, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn



VŨ LĂNG NGHĨA


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 - 2014 ........................ 33
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2014...................... 36
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2014.............................. 37
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất của xã Bình Thuận ................................. 39
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính (tính bình quân cho 1
ha) .................................................................................................................... 46
Bảng 4.7. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp (Tính bình quân/1ha) .................................................................. 47
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất .................................... 47
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của LUT chè, và cây ăn quả (Tính bình quân trên
1ha) .................................................................................................................. 49


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1. Bản đồ hành chính xã Bình Thuận .................................................. 26
Hình 4.2. Cánh đồng lúa xóm Đình ................................................................ 40
Hình 4.3. Cánh đồng lúa La Vang xóm Chùa ................................................. 42

KH KT

: Khoa học kỹ thuật

LUT

: Loại hình sử dụng đất

PNN

: Phi nông nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân


v

MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 1
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1.Tầm quan trọng của đánh giá đất ............................................................. 3

3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 21
3.4.2. Phương pháp phân vùng nghiên cứu ..................................................... 21
3.4.3. Phương pháp xác định các đặc tính đất đai ........................................... 22
3.4.4. Phương pháp dùng các chỉ tiêu dùng để phân tích đánh giá khả năng
thích hợp của các loại hình sử dụng đất .......................................................... 22
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bình Thuận ................................. 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội .......................... 34
4.2. Tình hình sử dụng đất và biến động đất đai trên địa bàn xã Bình Thuận 36
4.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Bình Thuận.............................. 36
4.2.2. Tình hình biến động đất đai .................................................................. 38
4.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
......................................................................................................................... 38


vii

4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã Bình Thuận ...................................... 38
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ............................................................ 40
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.............................. 47
4.4.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 47
4.4.2. Hiệu quả xã hội ..................................................................................... 54
4.4.3. Hiệu quả môi trường ............................................................................. 56
4.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và
môi trường ....................................................................................................... 57
4.6. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng

kiện tự nhiên của vùng lãnh thổ đó. Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì hiệu quả
của việc sử dụng đất.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã và đề xuất
hướng sử dụng đất có hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bình Thuận, huyện Đại Từ ,tỉnh Thái Nguyên.


2

1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng
đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
- Đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, điều tra, thu thập và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất
được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững, phù hợp với



4

Như vậy, đánh giá đất đai gắn liền với sự tồn tại của loài người và khoa
học công nghệ; gắn liền với việc sử dụng đất hiện tại và tương lai; là cơ sở cốt
lõi để sử dụng đất bền vững. Việc đánh giá đất phải được xem xét trên phạm
vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, các yếu tố tự nhiên và xã hội.
Đánh giá đất đai không chỉ là lĩnh vực khoa học tự nhiên mà còn mang tính
kinh tế và kỹ thuật nữa. Vì vậy, cần kết hợp chuyên gia của nhiều ngành tham
gia đánh giá đất. [5]
2.1.2. Khái niệm đất
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho
con người, con người sinh ra trên mặt đất, sống và lớn lên nhờ vào các sản
phẩm từ đất.
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Khái niệm
đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng “Đất là vật thể
tự nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của
năm yếu tố hình thành đất , đó là : “Đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời
gian”. [6]
. Tuy vậy, khái niệm này chưa đề cập đến sự tác động của các yếu tố
khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó sau này một số học giả khác
đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con
người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên.
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất đai
được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt

sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào
cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này.
[4]
2.1.5. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. [12]
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm
nghiệp, sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng
vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền
vững về môi trường”. [13]


7

2.2. Cơ sở lý luận về đánh giá đất
2.2.1. Đánh giá đất dựa vào điều kiện tự nhiên
Đánh giá đất đai dựa vào điều kiện tự nhiên là: Xác định mối quan hệ
của các yếu tố cấu thành đất (sinh vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và
tác động của con người), các điều kiện sinh thái đất và các thuộc tính của
chúng có tính quy luật hoặc không có tính quy luật ảnh hưởng (tốt hoặc xấu)
tới hiệu quả và mục đích của các loại sử dụng đất. [6]
Tuỳ thuộc mục đích đặt ra mà lựa chọn các yếu tố, chỉ tiêu của từng
yếu tố và tiêu chuẩn đánh giá đất phù hợp trong điều kiện cụ thể của từng quy
mô, vùng và quốc gia có thể giống hoặc khác nhau.
Docutraiep (Liên Xô cũ) cho rằng: "Độ phì tiềm tàng là yếu tố cơ bản

một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1. Bản đồ hành chính xã Bình Thuận .................................................. 26
Hình 4.2. Cánh đồng lúa xóm Đình ................................................................ 40
Hình 4.3. Cánh đồng lúa La Vang xóm Chùa ................................................. 42
Hình 4.4. Ruộng lạc của hộ ông Hạnh xóm Văn Khúc.................................. 43
Hình 4.5. Ruộng ngô nhà ông Long xóm Thanh Phong ................................. 44
Hình 4.6. Đồi chè của hộ nhà ông Tư xóm Văn Khúc................................... 44
Hình 4.7. Vườn nhãn ông Quang xóm Bình Xuân ........................................ 45



12

Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích
canh tác. Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của
từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm
thấp phản ánh trình độ phát triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có
sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và
xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện
bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử
dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và
thời gian nhất định.
2.3.4. Nguyên tắc sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.
Sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự
tồn tại và tương lai phát triển loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải
pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu đất và
các tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển
của khoa học. Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable Land Use) đã
trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái đất
với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, động
vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất đai
như: Hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng… Do đó, thông qua hoạt động
thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên quan đến
khả năng bền vững đất đai trên phạm vi cụ thể của từng vùng để tránh khỏi

- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).


14

Rõ ràng quản lý bền vững đất đai phải bao gồm một tổ hợp để đồng
thời duy trì và nâng cao được sản lượng (hiệu quả sản xuất), giảm được rủi
ro (an toàn) bảo vệ được tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa
đất và ô nhiễm môi trường nước (bảo vệ). Hiệu quả là lợi ích lâu dài (lâu
bền) được xã hội chấp nhận phù hợp với lợi ích của các bên tham gia quản
lý, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần phải đạt được. Chúng có mối quan hệ với nhau,
nếu thực tế diễn ra đồng bộ so với các mục tiêu nêu trên thì khả năng bền
vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hoặc một vài mục tiêu mà không
phải là tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng các nguyên tắc trên, ở Việt nam một loại hình sử dụng đất
được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu: bền vững về mặt kinh tế, xã
hội và môi trường.
2.4. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại. Do tính chất
mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con
người mà ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để
tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì
thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm đó.
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những
luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể

: Khoa học kỹ thuật

LUT

: Loại hình sử dụng đất

PNN

: Phi nông nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân


16

+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý
thuyết hệ thống.
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt
đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm

nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển
ở trình độ không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nông nghiệp đối với đời
sống con ngườii thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản
xuất nông nghiệp là cơ sở của sự phát triển.
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là
một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực, loài người phải tăng cường
khai hoang để có thêm đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Thêm nữa, đất
đai lại bị khai thác triệt để, không có biện pháp ổn định độ phì nhiêu của đất.
Kết quả là, hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới, đất bị
mất chất dinh dưỡng, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256
triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp
trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm
26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên
thế giới là 12 nghìn m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status