ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ sử DỤNG đất sản XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn xã đôn PHONG, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH bắc kạn - Pdf 33

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NHUNG
Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔN PHONG,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Khoa
Lớp
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N01
: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN - 2015


ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NHUNG

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÔN PHONG,
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: K43 - ĐCMT - N01
: 2011 - 2015
: PGS.TS. Trần Văn Điền

THÁI NGUYÊN - 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Số hộ và số nhân khẩu của xã Đôn Phong...................................... 30
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đôn Phong năm 2014 .................... 34


Lúa mùa

LUT:

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

FAO:

Food and Agricuture Organnization Tổ chức nông lương Liên hiệp quốc

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

STT:

Số thứ tự

UBND

Ủy Ban Nhân Dân


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 1
1.2 Mục đích của đề tài ................................................................................. 2

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội .................................................................... 26
4.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp của xã Đôn Phong ................................................... 32
4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh
Bắc Kạn ....................................................................................................... 34
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................... 34
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ................................... 35
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Đôn
Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ................................................... 37
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............................................. 37
4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất cho trồng trọt .................................. 38
4.3.3 Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Đôn Phong... 39
4.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tếxã hội- môi trường....................................................................................... 47
4.4. Đề xuất các giải pháp có hiệu quả để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trong tương lai trên địa bàn xã Đôn Phong, huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 51
5.1 Kết luận ................................................................................................. 51
5.2. Đề nghị ................................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, vô cùng quan trọng đối
với quá trình sinh trưởng, phát triển của con người và các sinh vật. Đất không

những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS. Trần Văn Điền đã giúp đỡ
và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành
khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ Ủy
Ban Nhân Dân xã Đôn Phong đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh
nghiệm và kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những
thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn
sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Kạn, ngày ...... tháng .......năm 201...
Sinh viên

Hà Thị Nhung


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái quát đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
a, Khái niệm đất nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Đất nông nghiệp đôi khi còn
gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất khu vực thích hợp cho
canh tác nông nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi, đây là một trong
những nguồn lực chính trong nông nghiệp.” (Alphamabot, 2015) [1]

người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của
sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò
là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được
thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
- Yếu tố điều kiện tự nhiên:


5
+ Điều kiện khí hậu: Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Nó quyết định số vụ
trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp
với nó. Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những
thiệt hại do khí hậu gây ra. Đồng thời, giảm được tính thời vụ trong sản xuất
nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác
nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,

trực tiếp và gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản: đây là cầu nối giữa người sản
xuất và người tiêu dùng, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa
điều này giúp cho quá trình tái sản xuất được đẩy nhanh.
+ Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng
đất được thể hiện ở khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quá
trình sản xuất, khả năng về vốn, lao động kĩ thuật, cơ sở vật chất phục vụ quá
trình lao động sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất. Do vậy,
muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ cập nhật thông
tin về khoa học kĩ thuật là việc hết sức quan trọng. (Vũ Thị Quý, 2007)[11]
+ Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách về kinh tế nông
nghiệp nông thôn chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất,
chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách định canh định cư,
chính sách dân số, lao động việc làm và đào tạo bổ túc nghề, các chính sách xóa
đói giảm nghèo…các chính sách này đã có tác động lớn đến việc sử dụng đất phát
triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới. (Vũ Thị Quý, 2007)[11]


7
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố
thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.1.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Xã hội phát triển, con người ngày càng tăng sẽ làm cho diện tích đất
trên thế giới ngày càng thu hẹp, áp lực lên đất đai ngày càng lớn đặc biệt là
đất nông nghiệp.
Để khai thác và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất cần có những
chương trình nghiên cứu sâu rộng về tài nguyên đất, đánh giá đất đai để bố trí

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất.
- Đất có khả năng sử dụng lâu bền
- Được xã hội chấp nhận
Vận dụng các nguyên tắc trên, ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất
được xem là bền vững phải đạt được 03 yêu cầu sau:
+ Bền vững về kinh tế: cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức
bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh
được trong cơ chế thị trường. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm
chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại).
Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng.


9
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống kinh tế đối với một hệ thống sử
dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình
quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi,
lãi xuất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng.
+ Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã
hội phát triển. Đáp ứng các nhu cầu cần thiết yếu của nông hộ là việc được ưu
tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi
trường,…). Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người
nông dân. Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ số
sử dụng đất phai được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thụ lâu dài,
đất đã được giao và rừng đá được khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất xã Đôn Phong năm 2014 ................................. 35


11
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó. Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế lỹ
thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu
được và chi phí nguồn lực đầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích
đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vậy chất nhiều nhất với
lượng đầu tư kinh phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng về vật chất xã hội. Do đó, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng
được ba vấn đề:
Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết
định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người mọi thời đại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các
phần tử có mối quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn
vận động. Theo nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống
sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử đều không có, tạo ra hiệu
quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy việc tận dụng các điều
kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của
một hệ thống với các yếu tố môi trường bên ngoài để đạt được khối lượng sản
phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là mục tiêu đặt ra đối với
mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.

mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu
đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài
nguyên đất và môi trường sinh thái. Cụ thể là: loại hình sử dụng đất phải bảo


13
vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hóa đất bảo vệ môi
trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%), đa dạng sinh học được biểu hiện qua thành phần loài.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả
hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Hiệu quả hóa học môi trường được đánh giá thông qua mức độ hóa học
trong nông nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và
không gây ô nhiễm môi trường.
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp mà vẫn
đạt được mục tiêu đề ra.
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như: ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa… các kiểu sử
dụng đất để đạt được sản lượng cao và chi phí đầu vào.
Sử dụng hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả
trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không
có nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu
quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững. (Phạm Đình
Vân và cộng sự, 1997)[16]
2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất

nhập khẩu hạt ngũ cốc, hạt đậu, hạt có dầu nhất là thức ăn chăn nuôi để sản
xuất hàng xuất khẩu. Nhờ có vốn lớn nên ở Hà Lan đã hình thành hệ thống
nhà kính với công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới, cùng với các biện pháp


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV:

Bảo vệ thực vật

LX :

Lúa xuân

LM:

Lúa mùa

LUT:

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

FAO:

đai, lao động đều bị giới hạn. Giải pháp là đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
công nghệ trong nông nghiệp; tích cực chuyển giao công nghệ, đào tạo và dạy
nghề cho nông dân nhằm phát huy tài nguyên con người và áp dụng khoa học
- công nghệ có hiệu quả.
Thứ hai, có chính sách bảo hộ hợp lý đối vối nông sản trên cơ sở tuân thủ
các quy định của WTO. Chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp gồm 2 loại: hỗ trợ
trong nước và trợ cấp xuất khẩu. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ xây dựng quan hệ sản
xuất mới trong nông nghiệp, có chính sách các hợp tác xã, hội nông dân để giúp
các tổ chức này hoạt động tốt trong vai trò cung ứng vật tư nông nghiệp thiết yếu,
đào tạo, dạy nghề, cung cấp thông tin, hỗ trợ kinh phí, điều kiện sinh hoạt, buôn
bán xuất khẩu nông sản, bảo vệ lợi ích của người nông dân.
Thứ ba, thực hiện có hiệu quả chính sách dồn điền đổi thửa. Nghiên
cứu cho thấy, diện tích ruộng đất bình quân ở Việt Nam chỉ có 0,6 ha/hộ vào
loại thấp nhất thế giới. Tình trạng này dẫn đến sản xuất phân tán manh mún,


17
năng suất không cao, không hiệu quả. Chính sách dồn điền đổi thửa cho phép
xử lý vấn đề đất đai manh mún, song cần có những tác động hỗ trợ cần thiết
của Nhà nước để tạo điều kiện tích tụ ruộng đất gắn với phân công lại lao
động nông thôn.
Thứ tư, Nhà nước rà soát chính sách để nâng cao chất lượng tín dụng
nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để nông dân, các doanh nghiệp
nông nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn. Trong đó có vốn tín dụng mua vật
tư đầu tư đầu vào cho sản xuất và mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ
sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Thứ năm, xây dựng các đô thị ngay bên trong nông thôn để tạo điều
kiện cho người nông dân tăng được thu nhập và có động lực ở lại sản xuất
nông nghiệp. Để làm được điều đó, Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng, đào tạo dạy nghề tốt ở nông thôn, xây dựng nhà máy ở nông


100

Đất nông nghiệp

26371,5

79,68

Đất sản xuất nông nghiệp

10210,8

30,85

Đất trồng cây hàng năm

6422,8

19,41

1.1.1.1

Đất trồng lúa

4097,1

12,39

1.1.1.2


Rừng sản xuất

7391,8

22,33

1.2.2

Rừng phòng hộ

5851,8

17,68

1.2.3

Rừng đặc dụng

2162,2

6,53

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

710,0

2,15


9,02

1
1.1
1.1.1

1.1.2

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status