Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Quân Chu huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THANH TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUÂN CHU, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU THANH TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUÂN CHU, HUYỆN ĐẠI TỪ,

đối với bản thân em. Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng em đã đƣợc
trang bị một lƣợng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lƣợng kiến thức về
xã hội nhất định để sau này khi ra trƣờng em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng
góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nƣớc và trở thành ngƣời công dân có ích cho xã hội.
Thời gian thực tập tuy không dài nhƣng đem lại cho em những kiến thức bổ
ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành bài tốt nghiệp khóa
luận của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa
Quản lý Tài nguyên, ngƣời đã giảng dạy và đào tạo, hƣớng dẫn chúng em và đặc
biệt là thầy giáo PGS.TS. PHAN ĐÌNH BINH, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em
một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, các ban ngành đoàn thể cùng nhân
dân trong xã đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn, lại bƣớc đầu làm quen với phƣơng pháp mới chắc chắn
báo cáo không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Chu Thanh Tùng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013 .......................7
Bảng 4.1. Thống kê sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi giai đoạn 2013 - 2016 ......27


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CPSX

: Chi phí sản xuất

FAO

: Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

GTCLĐ

: Giá trị công lao động

GTNCLĐ

: Giá trị ngày công lao động



: Lao động

GTSP

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp ......................3
2.1.1.1. Khái niệm về đất ............................................................................................3
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp ............................................................................3
2.1.1.3. Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp ..............................................................4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp ............................4
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam ..........................4
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới .............................................4
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ...............................................6
2.3. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................................8
2.3.1. Khái quát về hiệu quả ........................................................................................8
2.3.2. Hiệu quả sử dụng đất.........................................................................................8
2.3.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................10
2.3.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên ..............................................................10
2.3.3.2. Biện pháp kỹ thuật canh tác .........................................................................10
2.3.3.3. Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội ...................................................................11


3.4.1. Phƣơng pháp điều tra số liệu thứ cấp ..............................................................19
3.4.2. Phƣơng pháp điều tra số liệu sơ cấp................................................................19


vii

3.4.3. Phƣơng pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất ..............................19
3.4.3.1. Hiệu quả kinh tế ...........................................................................................19
3.4.3.2. Hiệu quả xã hội ............................................................................................20
3.4.3.3. Hiệu quả môi trƣờng ....................................................................................20
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................21
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên....21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................21
4.1.1.2. Địa hình địa mạo ..........................................................................................21
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn. ........................................................................21
4.1.1.4. Nguồn tài nguyên .........................................................................................22
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội của xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .....24
4.1.2.1.Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................................24
4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. ......................................................25
4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập .......................................................28
4.1.2.4. Thực trạng phát triển các khu dân cƣ nông thôn ..........................................29
4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. ......................30
4.1.3. Đánh giá ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến hiệu quả sử
dụng đất của xã Quân Chu ........................................................................................31
4.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .....33
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích của xã .............................................33
4.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã .....................................................35
4.2.3. Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quân Chu ......36
4.2.3.1. Đánh giá thực trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển
của con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất. Theo luật Đất đai 1993 có ghi Đất
đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng đặc biệt của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây
dựng cơ sở kinh tế, an ninh quốc phòng . Xã hội ngày càng phát triển đất đai ngày
càng có vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tƣ liệu
sản xuất đặc biệt và không thể thay thế đƣợc. Đối với nƣớc ta, một nƣớc nông
nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày
càng tăng về lƣơng thực và thực phẩm, chỗ ở cũng nhƣ các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con ngƣời đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có
hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính
bền vững trong sử dụng đất.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp lý
theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính
chất toàn cầu đang đƣợc các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nƣớc
có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nhƣ ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Quân Chu là một xã miền núi khó khăn bậc nhất của huyện Đại Từ, nằm
về Đông Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 22 km, Xã Quân
Chu có vị trí địa lý thuận lợi, giao thông đi lại khó khăn đặc biệt là vào mùa mƣa lũ
đã làm cản trở lớn đến việc giao lƣu phát triển kinh tế xã hội. Có tổng diện tích tự
nhiên là: 4070,74 ha, đƣợc chia thành 19 xóm, dân số tính đến tháng 4 năm 2016 là:
3782 ngƣời, 915 hộ.Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân các dân tộc xã
Quân Chu đã phát huy truyền thống quê hƣơng, những tiềm năng lợi thế của địa


2



3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm về đất
* Khái niệm chung
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dƣới nó là đá và
khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tƣơi xốp
của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ
nhƣỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là
do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy
quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính
thƣờng xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên
đƣợc hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố: Khí hậu, đá mẹ, địa hình,
sinh vật và thời gian. Đất xem nhƣ một thể sống nó luôn vận động và phát triển.
- Theo Các Mác, đất là tƣ liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu đƣợc của sự tồn tại và tái sinh
của hàng loạt thế hệ loài ngƣời kế tiếp nhau (Các Mác, 1949) [6].
- Các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho rằng đất
đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc đƣợc .
Nhƣ vậy đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất nhƣng
khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung
cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con ngƣời. Sự phát triển của
loài ngƣời gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu
Huyền, 2012) [7].
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp

Ngọc Nông, Nguyễn Đình Thi, 2003) [4].
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa


5

vô cùng quan trọng. Trên thế giới mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nƣớc
phát triển không giống nhau nhƣng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con
ngƣời thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nƣớc đều coi nông nghiệp là cơ
sở, nền tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu
cầu lƣơng thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp.
Trong khi đó đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hƣớng giảm
do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lƣơng thực loài
ngƣời phải tăng cƣờng các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục
đích nông nghiệp. Vì vậy, đất đai là đối tƣợng bị khai thác triệt để, trong khi đó các
biện pháp bảo vệ và tăng độ phì cho đất không đƣợc chú trọng dẫn tới hậu quả môi
trƣờng sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế
giới, gây ảnh hƣởng lớn đến năng suất, chất lƣợng nông sản.
Đất đai trên thế giới phân bố không đồng đều ở các châu lục. Châu Á mặc dù
có diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhƣng đất nông
nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ diện tích thấp trong tổng diện tích tự nhiên, trong khi đó Châu
Á là khu vực có tỷ lệ dân số đông trên thế giới, có các quốc gia dân số đông nhất
nhì thế giới nhƣ: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Pakistan… Ở Châu Á đất đồi núi
chiếm 35% tổng diện tích, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nƣớc trời là khá lớn khoảng
407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang đƣợc trồng trọt và khoảng 100 triệu
ha nằm chủ yếu trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á.
Đông Nam Á là một khu vực có dân số khá đông trên thế giới nhƣng diện
tích canh tác thấp, trong đó chỉ có Thái Lan là diện tích đất canh tác trên đầu

nƣớc ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Tính theo bình quân
đầu ngƣời thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông
nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nƣớc ta. Ở Việt
Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo
các chất dinh dƣỡng P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dƣỡng, đất không bị thoái
hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải đƣợc bổ sung thƣờng xuyên. Trong quá trình sử
dụng đất, do chƣa tìm đƣợc các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chƣa có công thức
luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tƣợng thoái hoá đất (giảm dinh dƣỡng trông đất,


7

xói mòn, rửa trôi,...). Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con ngƣời còn thấp dẫn
tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá
nhiều, ảnh hƣởng tới môi trƣờng.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2013
DIỆN TÍCH

CƠ CẤU

(ha)

(%)

Tổng diện tích tự nhiên

33.097,20


4.097,10

12,38

1.1.1.2

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

42,70

0,13

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

2.283,00

6,90

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

3.788,00

11,45

1.2


1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

710,00

2,15

1.4

Đất làm muối

17,90

0,05

1.5

Đất nông nghiệp khác

27,00

0,08

2

Đất phi nông nghiệp

3.777,40


101,50

0,31

2.5

Đất sông suối và mặt nƣớc chuyên dùng

1.076,90

3,25

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

4,30

0,01

3

Đất chƣa sử dụng

2.948,30

8,91

LOẠI ĐẤT


ngƣời, đƣợc biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định.
Việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nƣớc
trên thế giới [9], nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn
của nông dân, những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.


9

Có thể phân hiệu quả thành 3 loại: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả
môi trƣờng.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết quả đạt
đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt đƣợc
là phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực đầu vào.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt đƣợc
một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là điều kiện cần, chƣa
phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt
cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế.
Nhƣ vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: trên một diện tích đất
nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của cải vật chất nhiều nhất, với một lƣợng đầu
tƣ chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội [8].
Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra đƣợc loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội

dụng đất. Các yếu tố ảnh hƣởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây:
2.3.3.1. Nhóm yếu t về điều iện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố nhƣ: đất, nƣớc, khí hậu, thời tiết, địa
hình, thổ nhƣỡng,... có ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản
xuất nông nghiệp, vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo
nên sinh khối. Vì vậy, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ sở để xác định cây
trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, đầu tƣ thâm canh đúng hƣớng[1].
2.3.3.2. Biện pháp ỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con ngƣời vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để
hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế.


11

Ở các nƣớc phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ
lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với tổ chức sử dụng đất. Có
nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trƣởng nhanh.Nhƣ vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp.
2.3.3.3. Nhóm các yếu t

inh tế, xã hội

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp gồm: đƣờng giao thông,
hệ thống thủy lợi, đƣờng điện, thông tin liên lạc, dịch vụ nông nghiệp.
- Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa ngƣời sản xuất
và tiêu dùng, điều này giúp cho ngƣời sản xuất tiêu thụ đƣợc sản phẩm, quay vòng
đƣợc vốn từ đó có điều kiện đầu tƣ tái sản xuất.

2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là để tính
toán, so sánh và phân loại mức độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi
trƣờng với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phƣơng. Các chỉ tiêu cần
tính toán thƣờng quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
2.3.5.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả inh tế
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ đƣợc
tạo ra trong một thời kì nhất định (thƣờng là 1 năm).
GTSX = Sản lƣợng sản phẩm x giá bán sản phẩm
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ chi phí vật chất đƣợc sử dụng trong
quá trình sản xuất, nhƣ chi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ
phục vụ cho sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh tổng giá trị sản phẩm
vật chất và dịch vụ xã hội đƣợc tạo ra thêm trong một thời gian nhất định (thƣờng
tính theo 1 năm).
GTGT = GTSX - CPTG
- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh thu nhập thuần
tuý của ngƣời sản xuất bao gồm cả lao động và lợi nhuận sản xuất.
TNHH = GTGT - T - K - L
Trong đó: T: Thuế;


13

K: Khấu hao tài sản cố định;
L: Lao động thuê ngoài.
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tƣơng đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng
các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ,

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân
Việt Nam.
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng
suất, sản lƣợng), sự biến động và xu hƣớng phát triển.
- Chiến lƣợc phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, xây dựng, giao thông....
- Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phƣơng.
- Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lƣợng, chất lƣợng và
khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
- Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế cao.
- Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh
nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam.
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phƣơng, phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của các cấp
chính quyền.
Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng và tiến
tới sự ổn định bền vững lâu dài.
Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm
năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản
phẩm và sản xuất hàng hóa.
Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù
hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội


15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status