Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
.........................o0o............................

NGUYỄN MẠNH DŨNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯỢNG MAO, HUYỆN THANH THỦY , TỈNH
PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Địa Chính - Môi trường

Khoa

: Quản lí tài nguyên

Khóa học

: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn


Khóa học

: 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S. Nguyễn Huy Trung

Thái nguyên, năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản Lí Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ”.
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài em đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Quản Lí Tài Nguyên, Phòng Tài Nguyên
& Môi Trường, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất huyện Thanh Thủy,
UBND xã Phượng Mao, bạn bè và gia đình.
Nhân dịp này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Th.S Nguyễn Huy Trung - khoa Quản Lí Tài Nguyên trường Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên. Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng
góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận.
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
huyện Thanh Thủy, UBND xã Phượng Mao - huyện Thanh Thủy cùng bạn bè và
người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.


3

H

Hiệu quả đồng vốn

4

H

Cao

5

L

Thấp

6

LUT

Land use type - loại hình sử dụng đất

7

LM – LX

Lúa xuân - lúa mùa


13

T

Tổng giá trị sản phẩm

14

TB

Trung bình

15

UBND

Ủy ban nhân dân

16

VH

Very hight - Rất cao

17

FAO

Food and Agriculture Organization - Tổ chức lương

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản Lí Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn xã Phượng Mao, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ”.
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài em đã nhận được sự quan
tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Quản Lí Tài Nguyên, Phòng Tài Nguyên
& Môi Trường, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất huyện Thanh Thủy,
UBND xã Phượng Mao, bạn bè và gia đình.
Nhân dịp này em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Th.S Nguyễn Huy Trung - khoa Quản Lí Tài Nguyên trường Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên. Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng
góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận.
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
huyện Thanh Thủy, UBND xã Phượng Mao - huyện Thanh Thủy cùng bạn bè và
người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp
của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý
kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận
tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Nguyễn Mạnh Dũng


2.5.1. Cở sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ....................... 14

4.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã........................................... 26
4.2.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 26
4.3. Đánh giá hiệu quả và lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp......... 36
4.3.1. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp................... 36
4.3.2. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Phượng Mao.... 49
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã
Phượng Mao................................................................................................. 51
4.6.1. Giải pháp chung ................................................................................. 51
4.6.2. Giải pháp cụ thể.................................................................................. 54
PHẦN 5. KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ ................................................................. 57
5.1. Kết luận ................................................................................................. 57
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59


1

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất
nông - lâm nghiêp, nó đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã
hội, là tặng vật vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài người, thông qua trí
tuệ và lao động của chính bản thân mình, con người đã tác động vào đất đai và
làm ra những sản phẩm nuôi sống mình và thông qua đất phục vụ những lợi ích
khác trong cuộc sống vật chất và tinh thần của con người. Trong 3 loại nguồn
lực đầu tư cơ bản vào nền kinh tế, xã hội gồm: đất đai - lao động - vốn, thì con
người quan tâm đặc biệt tới đất đai vì đây là một loại tài nguyên có hạn, gắn liền
với mọi hoạt động của con người, có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái.

trình làm đề tài.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở đánh đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó
đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Nghĩa

1

BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật

2

Csx

Chi phí sản xuất

3

H


Trung bình

9

N

Thu nhập thuần túy

10

P

Khối lượng

11

Q

Đơn giá

12

RRA

Rural Rapid Appraisal - Đánh giá nhanh nông thôn

13

T


trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây
trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và
phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng xuất và
chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các tư liệu
sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này [7].
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất
2.2.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ
vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn định và
bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng
đất hợp lí nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt
tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm
trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định,
việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc
tính tự nhiên của đất đai [8]. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm
vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lí về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lí cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.


5

6
Bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lí, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản
xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát
triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lí, sử dụng lao động….
Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh
tế trong từng thời kì nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định
khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên tới việc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng
sử dụng đất liên quan tới lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh
doanh đất. Nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng
theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa
cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lí mà còn bị
hủy hoại [1].
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo
ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị
trí và có tác động khác nhau.
2.2.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống
canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những hệ thống canh
tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại được
đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ
cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi một
hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng.
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và
là giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là
thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của
các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lí nhất
các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.


sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam


8
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông
nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm 75,9% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông
nghiệp là 3469,2 nghìn ha, chiếm 10,48% tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng
là 4508,6 nghìn ha, chiếm 13,62% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất
nông nghiệp của Việt Nam được thể hiện qua bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
Loại đất

STT

Diện tích(ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên

33105,1

100,00

1

Đất nông nghiệp

25127,3


58,80

0,2

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

2134,6

6,4

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

3316,30

10,00

1.2

Đất lâm nghiệp

14757,80

44,6

1.2.1


1.4

Đất làm muối

14,1

0,04

1.5

Đất nông nghiệp khác

18,20

0,10

2

Đất phi nông nghiệp

3469,20

10,50

3

Đất chưa sử dụng

4508,60

Bảng 2.2. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Thanh Thủy ..... 10
Bảng 4.1: Tình hình dân số xã Phượng Mao ................................................ 22
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích .................................... 24
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................ 26
Bảng 4.4: Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2013 .............. 30
Bảng 4.5. Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Phượng Mao ................... 31
Bảng 4.6. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm. ..................... 32
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính ............................. 37
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất................................... 38
Bảng 4.9. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp ........... 39
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của LUT chè .................................................... 42
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của LUT Táo ................................................... 43
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội của các LUT ..................................................... 45
Bảng 4.13: Hiệu quả môi trường của các LUT ............................................. 48


11
đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn
phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.
Để xác định khái niệm và bản chất hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm của Mác và những luận điểm lí thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện
trình độ nguồn lực của xã hội. Các mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là
quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất.
Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực
phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và
nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lí thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội
là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm

phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh
tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại
lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận lại rằng bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất xã hội [5].
* Hiệu quả xã hội: “hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ
yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông
nghiệp” [13].
Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã
hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm
trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội
mà nó mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các
loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan
tâm.
* Hiệu quả môi trường: hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của
môi trường đối với hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là
sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là
ảnh hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu


13

quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy, khi xem
xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ
bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực.
Xét khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên cạnh
đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ

trường” [17].
2.4.4. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đưa ra những tiêu chuẩn làm
căn cứ để lựa chọn các loại hình sử dụng đất có triển vọng là [1]:
- Đảm bảo đời sống của nông dân
- Phù hợp với mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm
- Định canh, định cư và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
- Tăng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu
- Tác động tốt đến môi trường
Dựa vào các tiêu chuẩn trên, kết hợp với kết quả điều tra thực tế sản xuất,
đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các LUT và phân tích hiện trạng kinh tế - xã
hội - môi trường của địa phương, em đã lựa chọn các LUT và căn cứ vào các
tiêu chuẩn sau:
1. Đảm bảo đời sống của nông hộ
2. Đảm bảo an ninh lương thực
3. Phù hợp với đất đai, điều kiện canh tác của địa phương
4. Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm
5. Phù hợp với mục tiêu phát triển nông nghiệp của xã
6. Phù hợp với nhu cầu của thị trường
7. Cải tạo, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường
8. Ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật mới
2.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.5.1. Cở sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cánh đồng lúa tại khu 4................................................................ 33
Hình 4.2. Cánh đồng lúa tại khu 9................................................................ 34
Hình 4.3. Đồi chè của gia đình ông Tô Văn Thành ....................................... 36

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status