ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
ĐINH TIẾN MẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------
ĐINH TIẾN MẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHI LĂNG,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu
Thái Nguyên - 2016
Tôi tỏ lòng biết ơn đến người thân, gia đình và bè bạn đã tạo điều kiện về tài
chính, cơ hội để tôi công tác và học tập, đã động viên tôi rất nhiều trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả
Đinh Tiến Mạnh
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
2.1.Mục tiêu chung ......................................................................................................2
2.2.Mục tiêu cụ thể......................................................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
nghiệp của huyện .......................................................................................................31
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................31
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ...............................................................31
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ................................................31
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu .......................................31
2.4.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất ..................................................31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp ở huyện Chi Lăng ..........................................................................................33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................33
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................33
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................33
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................34
3.1.1.4. Thổ nhưỡng ..................................................................................................34
3.1.1.5. Thủy văn .......................................................................................................34
3.1.1.6. Các nguồn tài nguyên khác ..........................................................................34
3.1.2. Điều kiện xã hội ..............................................................................................35
3.1.2.1. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập .......................................................35
v
3.1.2.2. Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội ....................................................35
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế ...........................................................................36
3.1.3.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế .................................................36
3.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .......................................................37
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện ..................43
3.1.4.1. Những thuận lợi ...........................................................................................43
3.1.4.2. Những khó khăn và thách thức ....................................................................44
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 20112015 trên địa bàn huyện ............................................................................................44
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................................44
CN
: Công nghiệp
CN - XD
: Công nghiệp - Xây dựng
CPSX
: Chi phí sản xuất
CVĐ
: Cây vụ đông
GTSX
: Giá trị sản xuất
HQĐV
: Hiệu quả đồng vốn
LUT
: Loại hình sử dụng đất
NN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thực trạng phát triển dân số huyện Chi Lăng giai đoạn 2011-2015 ........35
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện trong 03 năm gần đây .........................37
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ........................38
Bảng 3.4: Sản phẩm chủ yếu ngành trồng trọt huyện Chi Lăng ...............................39
Bảng 3.5: Thực trạng phát triển đàn gia súc, gia cầm ...............................................41
Bảng 3.6: Thực trạng nuôi trồng thủy sản của huyện ...............................................41
Bảng 3.7: Hiện trạng sử dụng đất của huyện năm 2015 ...........................................45
Bảng 3.8: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2015 .......................47
Bảng 3.9: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Chi Lăng ...........48
Bảng 3.10: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế .....................................57
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất tính cho 1 ha ................58
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT .....................66
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT cho 1 ha .......................68
Bảng 3.14: So sánh mức đầu tư phân bón thực tế của một số cây trồng ..................71
Bảng 3.15: Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một số cây trồng ...................72
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: LUT 2 lúa tại xã Vân An ...........................................................................50
Hình 3.2: Ruộng trồng khoai tây ở xã Chiến Thắng .................................................51
Hình 3.3: Ruộng su hào ở xã Hòa Bình ....................................................................52
Hình 3.4: Ruộng trồng cải bắp ở xã Quang Lang .....................................................53
Hình 3.5: Na Chi Lăng ..............................................................................................54
Hình 3.6: Hồng Nhân hậu .........................................................................................55
Hình 3.7: Ruộng trồng thuốc lá ở xã Thượng Cường ...............................................56
Hình 3.8: Một vùng trồng hồi ở xã Thượng Cường ..................................................56
bền vững. Vì vậy đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai phục vụ sản xuất
nông nghiệp là một việc làm tất yếu của bất kỳ một quốc gia, một vùng lãnh thổ hay
tại một địa phương nào đó là rất cần thiết.
2
Tình hình thực tế ở nước ta cho thấy, việc quản lí và sử dụng đất còn nhiều
bất cập. Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng được quản lí và sử dụng chủ
yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân và phụ thuộc vào thời tiết khí hậu. ngoài ra,
việc canh tác cây trồng ít quan tâm đến bảo vệ và cải tạo đất đai đã làm cho chất
lượng đất ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng. Vì vậy việc nghiên cứu đánh giá
hiện trạng đất đai hợp lí, bền vững và đạt hiệu quả cao theo hướng sản xuất hàng
hóa đa dạng được quan tâm nghiên cứu trên phạm vi cả nước và từng vùng.
Chi Lăng là một huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, có diện
tích tự nhiên là 706,02 km2 gồm 19 xã và 2 thị trấn, dân số khoảng 76.551 người.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã và đang gây sức ép đến việc sản xuất
nông nghiệp làm diện tích đất nông nghiệp của huyện giảm mạnh trong những năm
gần đây. Cơ cấu nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn
nuôi, thủy sản, sản xuất hàng hóa và dịch vụ nên diện tích đất sản xuất nông nghiệp
bị thu hẹp, hơn nữa hiệu quả sử dụng đất lại không cao. Mặt khác, trong quá trình
sản xuất nông nghiệp con người đã tác động vào đất bằng một số biện pháp như sử
dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, xử lý rác thải không hợp
vệ sinh làm tăng nhanh mức độ ô nhiễm đất, nước, không khí, ... gây ảnh hưởng xấu
đến tính chất của đất, làm cho đất bị suy thoái, giảm hiệu quả sử dụng đất. Do vậy,
việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp là việc làm hết sức
cần thiết để đáp ứng được mục tiêu phát triển của huyện là bền vững về kinh tế, xã
hội và môi trường.
Từ những lý do nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh
Lạng Sơn”.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nông nghiệp là ngành sản xuất vật
chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây
trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương
thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành
sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành như trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông
sản, lâm nghiệp, thủy sản... Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong
nền kinh tế của nhiều nước trong đó có Việt Nam và các nước đang phát triển, bởi
vì các nước này đa số người dân sống dựa vào nghề nông.
Theo thông cáo báo chí của cục thống kê 6 tháng đầu năm 2016, do các yếu
tố bất lợi về thời tiết, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm 2016
giảm so với cùng kì năm trước chủ yếu do ngành nông nghiệp (chiếm 75% giá trị
tăng thêm khu vực I ) giảm 0,78% do sản lượng lúa đông xuân năm nay chỉ đạt 19,4
triệu tấn, giảm 1,3 triệu tấn ( giảm 6,4%) so với vụ đông xuân 2015 nhưng giá trị
tăng thêm ngành lâm nghiệp vẫn tăng 5,75%, ngành thủy sản tăng 1,25%.
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và
không thể thay thế. Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới, có vị trí cố định
và chất lượng không đồng đều giữa các vùng, miền. Những đặc điểm này ảnh
hưởng đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp, bên cạnh đó là sức ép
sử dụng đất của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá. Do vậy, cần phải sử dụng đất
tiết kiệm thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Việc sử
dụng đất phải gắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý, phù hợp
với từng vùng lãnh thổ để đem lại hiệu quả cao nhất.
Ở Việt Nam, đất đai được phân loại theo mục đích sử dụng. Theo Thông tư
28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Điều 9 chỉ
tiểu thống kê, kiểm kê đất đai về loại đất)[3], nhóm đất nông nghiệp bao gồm:
năng suất, đồng thời gìn giữ, bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
6
- Đất nông nghiệp phải được sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau như năng suất cây trồng, chi phí đầu tư,
hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất… Muốn nâng cao hiệu quả sử
dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính sách kinh tế xã
hội trên cơ sở đảm bảo an toàn về lượng thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho xuất khẩu.
- Đất nông nghiệp cần phải được quản lý và sử dụng một cách bền vững. Sự
bền vững ở đây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là đất đai
phải được bảo tồn không chỉ đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn cho
thế hệ tương lai. Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường
vì vậy các phương thức sử dụng đất phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường nhằm
đáp ứng được lợi ích trước mắt và lâu dài.
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần thiết và
hết sức quan trọng.
1.1.3. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu. Trong Định hướng chiến lược phát triển bền vững
ở Việt Nam [theo QĐ số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 về phê duyệt chiến lược phát
triển bền vững Việt Nam năm 2011-2020], chống tình trạng thoái hóa đất, sử dụng
hiệu quả và bền vững tài nguyên đất là lĩnh vực sử dụng tài nguyên được ưu tiên
hàng đầu để phát triển bền vững. Theo quan điểm và nguyên tắc của FAO, sử dụng
đất bền vững áp dụng vào điều kiện ở Việt Nam phải thể hiện trên cả ba mặt:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận.
- Phát triển ngành công nghiệp phân bón và nâng cao hiệu quả sử dụng phân
bón thông qua việc phối hợp tốt giữa phân bón hữu cơ, vô cơ, phân sinh học, vi
lượng, trên cơ sở kết quả nghiên cứu phân tích đất, đặc điểm đất đai và nhu cầu dinh
dưỡng của cây.
- Hoàn thiện hê thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyên
đất. Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ
thuật, giao đất, giao rừng, cho dân vay vốn phát triển sản xuất, thâm canh nhằm xóa
đói, giảm nghèo và bảo đảm an toàn lương thực.
8
- Phát động quần chúng làm công tác bảo vệ đất. Đẩy mạnh hợp tác giữa các
tổ chức trong nước, khu vực và quốc tế trong việc thực hiện các chính sách, chương
trình, dự án và kế hoạch hành động bảo vệ và sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và
bền vững.
1.2. Vấn đề hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo
phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trên thế
giới. Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước.
Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính
sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân,
những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp.
Theo Nguyễn Đình Hợi(1993)[7], sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống
các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài
nguyên khác và môi trường. Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng
hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa
phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính
cạnh tranh cao, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển được nền
kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội
ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của
mọi nền sản xuất xã hội.
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng đều thống nhất ở
bản chất của nó. Người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra những chi phí
nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn... So sánh kết quả đạt được với
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ có hiệu quả kinh tế. Tiêu chuẩn của hiệu quả
là sự tối đa hoá kết quả với một lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hoá chi phí
để đạt được một kết quả nhất định.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất
nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Theo Trần An
Phong (1995)[9], hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
10
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định phát
triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ
thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất. Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với
nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận động. Theo nguyên lí đó, khi
nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng
phần tử đều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ.
Do vậy, việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan
hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài để
đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là
mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang
được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường:
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường được các
nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất
được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay có những tác động
xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học; là hiệu quả đạt được
khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà
ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi
trường xanh, sạch, đẹp hơn trước.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
sinh thái.
Như vậy, sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả và bền vững phải quan tâm tới cả
ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế
thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược
lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
12
1.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp
Khi tính toán hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực miền núi cần chú
ý đến đặc điểm về điều kiện địa hình, khí hậu, thời tiết và tập quán sản xuất để đảm
bảo việc tính đúng, đủ và toàn diện. Ở miền núi, trình độ dân trí còn thấp, tập quán
sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu sản xuất một vụ, tự cung tự cấp và theo hướng quảng
canh. Việc sử dụng đất ở miền núi rất đa dạng và phong phú, trên một diện tích đất
nông nghiệp, người sản xuất có thể bố trí nhiều công thức luân canh, xen canh khác
nhau. Do vậy, cần phải tính toán, so sánh, đánh giá hiệu quả của từng công thức
có khi không thể vượt qua được. Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi
con người biết cách làm cho môi trường không bị phá huỷ gây tác hại đến đời sống
xã hội. Đồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát
triển nông nghiệp ở giai đoạn hiện tại và mở ra những điều kiện phát triển trong tương lai. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, cần quan tâm đến
ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh. Cụ thể là khả năng
thích hợp của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có phù hợp với đất đai hay
không? Việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp có để lại tồn dư hay không?
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần
thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng đất để trên
cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các yếu tố
ảnh hưởng có thể chia ra làm ba nhóm sau đây:
* Điều kiện tự nhiên: bao gồm điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa
hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước… Chúng có ảnh hưởng một
cách rõ nét, thậm chí quyết định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất.
- Đặc điểm lý, hoá tính của đất: trong sản xuất nông nghịêp, thành phần cơ
giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất… quyết định đến
chất lượng đất và sử dụng đất. Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu cũng ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất.
- Nguồn nước và chế độ nước: là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện
quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh
vật sinh trưởng và phát triển.
14
- Địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng
là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh
trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
- Vị trí địa lý: vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh
sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp… sẽ quyết
đầu tư, chính sách xoá đói giảm nghèo… là các chính sách có những tác động rất
lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới.
* Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: đây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong quy
hoạch sử dụng đất, một bộ phận không thể thiếu được của quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội. Quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội của từng vùng mà xác định cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi
cho phù hợp. Đây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ thống cây trồng với cơ cấu
hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất
để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những tác động thể hiện
sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và
được thể hiện ở những dự báo. Ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một đảm
bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh, quy trình kỹ thuật có thể
góp đến 30% năng suất kinh tế trong nền nông nghiệp. Như vậy, các biện pháp kỹ
thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất đai theo chiều sâu
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: thực hiện phân vùng sinh thái nông
nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên (khí hậu, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính
chất đất, khả năng thích hợp của cây trồng đối với đất, nguồn nước và thực vật)
làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất đai
một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành
tập trung hóa, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
- Hình thức tổ chức sản xuất: cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ
chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hoá các hình thức
hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó.