Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÂM THÀNH DÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ DỰ
ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÂM THÀNH DÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ DỰ
ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG VĂN,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60850103


Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các nhà khoa học, của các cơ quan, tổ
chức, nhân dân và các địa phƣơng.
Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hƣớng dẫn khoa
học PGS.TS. Lƣơng Văn Hinh đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong
khoa Quản lý tài nguyên, Viện Đào tạo sau đại học và nhà trƣờng Đại học Nông
Lâm, Tập thể và Lãnh đạo Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ, Ban GPMB
huyện Đồng Văn, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, các phòng, ban, cán bộ và nhân
dân các xã của huyện Đồng Văn … đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Lâm Thành Dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i



iv

1.4. Thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng, bồi thƣờng khi nhà nƣớc thu hồi
đất ở Việt Nam và tỉnh Hà Giang. ........................................................................ 16
1.4.1. Khái quát về công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam. .... 16
1.4.2. Khái quát về công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng ở tỉnh Hà
Giang. ................................................................................................................ 18
1.4.3. Tình hình một số dự án đang thực hiện trong tỉnh Hà Giang ................. 21
1.5. Các chính sách thực hiện khi bồi thƣờng GPMB. ......................................... 24
1.5.1. Từ trƣớc Luật đất đai năm 1993. ............................................................. 24
1.5.2. Từ sau Luật đất đai năm 1993 đến ngày 01 tháng 07 năm 2004. ........... 25
1.5.3. Từ 2004 đến nay. ..................................................................................... 26
1.6. Kết luận chung về vấn đề nghiên cứu. ........................................................... 30
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 32
2.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. ................................................................. 32
2.1.1. Thơi gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 8 năm 2015. ... 32
2.1.2. Địa điểm, đối tƣợng nghiên cứu. ............................................................ 32
2.2. Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 32
2.2.1. Nội dung 1: Sơ lƣợc tình hình cơ bản của huyện Đồng Văn, tỉnh Hà
Giang ................................................................................................................. 32
2.2.2. Nội dung 2 ............................................................................................... 33
2.2.3. Nội dung 3 ............................................................................................... 33
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu. .............................................................................. 34
2.3.1. Phƣơng pháp khảo sát, điều tra, thu thập số liệu..................................... 34
2.3.2. Phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, xử lý số liệu
bằng phần mềm Excel và so sánh các trƣờng hợp khác nhau trong bồi
thƣờng................................................................................................................ 34
2.3.3. Phƣơng pháp điều tra khảo sát trực tiếp từ các cơ quan, ban ngành, tổ

3.5. Đề xuất một số giải pháp. .............................................................................. 82
3.5.1. Giải pháp về chính sách .......................................................................... 82
3.5.2. Giải pháp về đào tạo nghề, việc làm, tăng thu nhập, ổn định cuộc
sống cho ngƣời có đất bị thu hồi ....................................................................... 83
3.5.3Giải pháp về tổ chức thực hiện .................................................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 86
1. Kết luận ............................................................................................................. 86
2. Kiến nghị........................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Các chữ viết tắt

BTC

: Bộ Tài chính

BNNPTNT

: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn


: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

BTHT

: Bồi thƣờng hỗ trợ



: Nghị định

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất



: Quyết định

TĐC

: Tái định cƣ

TTg

: Thủ tƣớng

UBND

: Uỷ ban nhân dân

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tài nguyên đất của huyện Đồng Văn năm 2013 ...................................... 37
Bảng 3.2: Kết quả chuyển dịch cơ cấu của huyện Đồng Văn ................................... 39
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính năm 2014 .......... 40
Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 phân theo đơn vị hành chính cấp xã ....... 49
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng một số loại đất nông nghiệp năm 2013 ..................... 52
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2013 ............... 54
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trƣớc của huyện Đồng Văn ........ 60
Bảng 3.8– Sơ lƣợc 2 dự án nghiên cứu ..................................................................... 64
Bảng 3.9. Phƣơng thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 1 ....................... 70
Bảng 3.10. Phƣơng thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc Dự án 2 ..................... 71
Bảng 3.11. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại Dự án 1 .... 72
Bảng 3.12. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất tại Dự án 2 .... 73
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả điều tra về trình độ văn hóa, giáo dục của ngƣời
dân bị thu hồi đất tại dự án 1 ........................................................................ 75
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả điều tra về trình độ văn hóa,giáo dục của ngƣời
dân bị thu hồi đất tại dự án 2 ........................................................................ 76
Bảng 3.15. Tổng hợp kết quả điều tra về tài sản của ngƣời dân bị ........................... 77
thu hồi đất tại dự án 1 ................................................................................................ 77
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả điều tra về tài sản của ngƣời dân bị thu hồi đất tại
Dự án 2 ......................................................................................................... 78
Bảng 3.17. Thu nhập bình quân của ngƣời dân ........................................................ 78
Bảng 3.18. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất Dự án 1 ............... 79
Bảng 3.19. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất Dự án 2 ............... 79
Bảng 3.20. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu
hồi đất ........................................................................................................... 80
Bảng 3.21. Tổng hợp ý kiến của ngƣời dân về cảnh quan, môi trƣờng sau khi bị
thu hồi đất thực hiện dự án ........................................................................... 81

xây dựng đô thị và các khu dân cƣ ... Cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt
trong giai đoạn phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nƣớc đất đai ngày
càng đƣợc sử dụng vào nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên.
Việc sử dụng đất có hiệu quả cả về kinh tế - xã hội và mang tính bền vững càng có
ý nghĩa.
Sử dụng đất đai vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng để thực hiện mục tiêu phát triển đất nƣớc, đặc biệt là các dự án trọng
điểm của quốc gia: hệ thống giao thông, đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát
triển kinh tế là một tất yếu khách quan trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Để có mặt bằng thực hiện các dự án, Nhà nƣớc phải thu hồi
đất của ngƣời dân và thực hiện việc bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ cho các hộ dân
có đất bị thu hồi.
Qua thực tế việc thu hồi đất để thực hiện các dự án trên cả nƣớc đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc ta đã có nhiều thay đổi trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính
sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. Tuy nhiên công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái
định cƣ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án khi Nhà nƣớc thu hồi đất đang là
vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, ảnh hƣởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế
- xã hội.
Trong thực tế công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
vẫn còn nhiều vƣớng mắc và tồn tại gây nhiều bức xúc trong nhân dân. Tiến độ giải
phóng mặt bằng còn chậm là rất phổ biến, làm tiến độ thực hiện dự án bị kéo dài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

Tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về việc
bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất, đã quy định cụ thể về đối tƣợng áp


3

- Đánh giá công tác BT, GPMB trên địa bàn huyện cho phù hợp với bối cảnh
mới, Đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu và phù hợp với kế hoạch của huyện và các
chiến lƣợc phát triển của huyện.
2.1. Mục tiêu cụ thể.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thƣờng,
hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
huyện Văn Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
- Quản lý tốt hơn công tác BT, GPMB để không ảnh hƣởng đến mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội chung trên địa bàn.
3. Yêu cầu.
- Nghiên cứu nắm vững các chính sách, pháp luật đất đai về bồi thƣờng thiệt
hại cũng nhƣ các văn bản liên quan đến công tác bồi thƣờng hỗ trợ khi Nhà nƣớc
thu hồi đất đƣợc ban hành từ trƣớc đến nay.
- Các tài liệu, số liệu khảo sát đƣợc đúng với thực tế ở địa phƣơng, phản ánh
đúng quá trình thực hiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ của các dự án đã và đang
đƣợc thực hiện tại địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang đƣợc phân tích, đánh giá
một cách khách quan.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU




5

1.1.2. Cơ sở thực tiễn:
Công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, khai thác
các nguồn lực từ đất đai cho đầu tƣ phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở
nƣớc ta thời gian qua đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm đầu tƣ hầu khắp các
vùng, miền trên cả nƣớc, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự thành
công bƣớc đầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”, thúc đẩy
kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt đƣợc kết
quả nêu trên công tác bồi thƣờng giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để
các dự án phát huy hiệu quả.
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí và sớm
thực hiện dự án và đƣa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội. Ngƣợc lại, làm
chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án.
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập chung vốn
cho mở rộng đầu tƣ. Ngƣợc lại, chi phí bồi thƣờng lớn, không kịp hoàn thành tiến
độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tƣ.
Đối với các dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng đƣợc tiến độ
đầu tƣ thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp.
Đối với dự án đầu tƣ không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi
công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hƣởng tới chất lƣợng công trình.
Các quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ qua các thời kỳ thể hiện tính
đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc ta là đảm bảo mọi công dân Việt Nam đều có nhà
ở, đất ở. Trong quá trình phát triển các chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ do yếu tố
khách quan đã chƣa thể hiện đƣợc tính toàn diện tuy nhiên đã phần nào đáp ứng
đƣợc quyền lợi cho ngƣời bị thu hồi đất.
Nhằm đáp ứng thực tế khách quan tốc độ phát triển CNH-HĐH nhanh đòi hỏi chính

tái định cƣ [5].
- Căn cứ Quyết định số 1775/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của
UBND tỉnh Hà Giang, quy định về mức trích lập, sử dụng, quyết toán kinh phí và
mức chi đặc thù cho việc tổ chức thực hiện bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang [16].
- Căn cứ Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND, ngày 13/6/2012 của UBND
tỉnh Hà Giang, về việc Quy định mức bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang [17].
- Căn cứ Quyết định số 1416/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 7 năm 2013 của
UBND tỉnh Hà Giang, về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Đồng Văn [18].
- Căn cứ Quyết định số 2843/2012/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 12 năm 2012
của UBND tỉnh Hà Giang, về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Hà Giang năm 2013 [19].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

- Căn cứ Quyết định số 2768/UBND-NNTNMT, ngày 19 tháng 7 năm 2013
của UBND tỉnh Hà Giang, về việc chủ trƣơng thu hồi đất để giao bổ sung cho
Trung tâm giống cây trồng và gia súc Phó Bảng [20].
- Căn cứ Công văn số 1142/CV-SNN ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Sở
Nông nghiệp PTNT tỉnh Hà Giang, về việc ủy quyền làm chủ đầu tƣ [9].
- Căn cứ thông báo số 77/TB-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2013 Của UBND
huyện Đồng Văn, về việc thu hồi đất giao bổ sung cho Trung tâm giống cây trồng và
gia súc Phó Bảng, sử dụng vào mục đích trồng cỏ phục vụ thức ăn cho đàn bò giống tại

không ngừng đƣợc sửa đổi, bổ sung. Từ năm 1993 đến năm 2003, Nhà nƣớc đã ban
hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất. Sau khi quốc
hội thông qua Luật đất đai 2003 cùng với các văn bản hƣớng dẫn thi hành đã nhanh
chóng đi vào cuộc sống. Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ
thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế. Các văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai của Nhà nƣớc đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ
chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ
đất đai ở khu vực nông thôn, bƣớc đầu đã đáp ứng đƣợc quan hệ đất đai mới hình
thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn
đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc
phòng, an ninh và ổn định xã hội [10], [11].
Theo đó, chính sách bồi thƣờng GPMB cũng luôn đƣợc Chính phủ không
ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vƣớng mắc trong công tác bồi
thƣờng GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới về pháp
luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã
cơ bản đáp ứng đƣợc nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tƣ. Tuy
nhiên bên cạnh đó, do tính chƣa ổn định, chƣa thống nhất của pháp luật đất đai qua
các thời kỳ mà công tác bồi thƣờng GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn. Thực tiễn
triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai có ảnh hƣởng rất lớn đến công tác bồi thƣờng GPMB. Hệ thống văn
bản pháp luật đất đai còn có những nhƣợc điểm nhƣ là số lƣợng nhiều, mức độ phức
tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chƣa đồng bộ, chặt chẽ gây
lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Theo luật đất đai 2013, quy đinh trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về đất đai bổ
sung, theo khoản 2 và 3 điều 23 luật đất đai 2013 Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng chị
trách nhiệm trƣớc chính phủ trong việc thông nhất quản lý nhà nƣớc về đất đai. Bộ,
cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


vững. Phƣơng án quy hoạch chƣa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng
tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trƣờng hợp quy hoạch theo phong trào. Đây
chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

Ngoài ra, theo luật đất đai 2013 khoản 1 điều 38 quy định Căn cứ lập quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bổ sung thêm căn cứ vào: Nhu cầu sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực. Bổ sung điều 39 và 40 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh và cấp huyện bao gồm các nội dung về căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh và huyện, Nội dung quy hoạch sử dụng đất, căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất,
nội dung kế hoạch sử dụng đất. Bổ sung điều 46 về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sở dụng đất [12],[23].
1.2.1.3 Yếu tố giao đất, cho thuê đất.
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thƣờng
GPMB và TĐC. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch là điều kiện bắt buộc, nhƣng nhiều địa phƣơng chƣa thực hiện tốt nguyên tắc
này; hạn mức đất đƣợc giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình
trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác bồi thƣờng hỗ trợ.
Theo luật đất đai 2013, bổ sung điều 56 về các trƣờng hợp Nhà nƣớc cho thuê
đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Bổ sung nguyên tắc, điều kiện bồi thƣờng về đất khi Nhà nƣớc thu hồi tại điều 74
và điều 75 luật đất đai 2013 [12],[23].
1.2.1.4 Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò quan

đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì công
tác bồi thƣờng GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB sẽ nhanh hơn.
1.2.1.6 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai.
Công tác bồi thƣờng GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều đến quyền lợi về
tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính
quyền địa phƣơng cấp trên. Hồi đồng thẩm định phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và
coi đây là nhiệm vụ thƣờng xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi
thƣờng GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật để xử lý tạo niềm tin
trong nhân dân. Trong đó, tại Luật đất đai 2013 bổ sung điều 204, 206, 207 về vấn đề
giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đấ đai. Xử lý đối với ngƣời có hành vi vi phạm pháp
luật về đất đai. Bổ sung điều 200 về hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử
dụng đất đƣợc hoàn thiện [12],[23].
1.2.1.7 Yếu tố giá đất và định giá đất.
Hiện nay ở nƣớc ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc thống nhất quản
lý, giá cả đất đai dựa trên chuyển nhƣợng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành
địa tô nhiều năm. Một trong những điểm mới của Luật đất đai 2003 là các quy định về
giá đất. Nếu nhƣ trƣớc đây Nhà nƣớc chỉ quy định một loại giá đất áp dụng cho mọi
quan hệ đất đai khác nhau thì Luật đất đai 2003 đề cập nhiều loại giá đất để xử lý từng
nhóm quan hệ đất đai khác nhau [11].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

Trong cơ chế thị trƣờng, những ngƣời có quan điểm coi Đất đai cũng là hàng
hoá không có gì sai. Nhƣng việc quá nhấn mạnh tính chất hàng hoá trong xây dựng
các cơ chế, chính sách liên quan đến đất đai, chủ trƣơng định giá đất bồi thƣờng sát




13

- Về định giá đất, Luật Đất đai 2013 quy định là bảng giá đất chỉ áp dụng cho một số
trƣờng hợp; các trƣờng hợp liên quan đến thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, tính tiền
bồi thƣờng khi thu hồi đất và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nƣớc đều phải quyết định giá đất cụ thể. Khung giá đất của Chính phủ và bảng giá đất
của UBND cấp tỉnh đƣợc ban hành 5 năm một lần, khi có biến động lên hoặc xuống 20%
thì phải điều chỉnh (Điều 113 và Khoản 1 Điều 114). Luật Đất đai 2013 quy định việc
thành lập Hội đồng thẩm định giá đất để thẩm định giá trƣớc khi UBND cấp tỉnh quyết
định giá đất trong các trƣờng hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND cấp tỉnh và
trong Hội đồng bắt buộc có thành viên là đại diện của tổ chức có chức năng tƣ vấn định giá
đất độc lập (Khoản 3 Điều 114). Kết quả của dịch vụ tƣ vấn giá đất độc lập là căn cứ để cơ
quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét (Khoản 3 Điều
114) [12].

1.2.2 Thị trường bất động sản.
Ngày nay thị trƣờng bất động sản thể hiện nhiều điểm tƣơng tự với thị trƣờng
chứng khoán và nó đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các
loại thị trƣờng của nền kinh tế quốc dân.
Luật đất đai 1988 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở đầu tiên mở đƣờng
cho thị trƣờng bất động sản hình thành và phát triển. Luật đất đai 2003 là văn bản
pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách đất đai hiện hành trên cơ sở tổng kết
hoạt động thực tiễn của 17 năm đổi mới, đã quy định chi tiết hơn về các điều kiện
để hình thành thị trƣờng bất động sản và các hoạt động về tài chính đất đai, thể hiện
tập trung trong các mục “Tài chính về đất đai và giá đất”, “Quyền sử dụng đất trong
thị trƣờng bất động sản” [11].
Việc hình thành và phát triển thị trƣờng bất động sản góp phần giảm thiểu việc

Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, khai thác các nguồn
lực từ đất đai cho đầu tƣ phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nƣớc ta thời
gian qua đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm đầu tƣ hầu khắp các vùng, miền trên
cả nƣớc, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự thành công bƣớc đầu của
công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc”, thúc đẩy kinh tế phát triển,
đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân. Đạt đƣợc kết quả nêu trên công
tác bồi thƣờng GPMB đóng vai trò không nhỏ để các dự án phát huy hiệu quả;
1.3. Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
1.3.1. Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi đất.
1.3.1.1. Tính tất yếu.
Để thực hiện mục tiêu phát triển đất nƣớc, nền kinh tế của một quốc gia đặc biệt
là các dự án phát triển đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh cần sử dụng đất đai nhƣ một
nguồn lực đầu vào tạo mặt bằng sản xuất. Khi đó Nhà nƣớc phải thu hồi đất của nhân
dân và thực hiện việc bồi thƣờng, hỗ trợ cho các hộ bị thu hồi đất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

Từ các văn bản luật nhƣ Luật đất đai năm 1988 đến Luật đất đai năm 2003, từ
Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 đến Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nƣớc
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích
công cộng và các Thông tƣ hƣớng dẫn đã xây dựng chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ
khi Nhà nƣớc thu hồi đất. Tuy chƣa hẳn đáp ứng đƣợc việc bồi thƣờng, hỗ trợ đúng,
đủ và công bằng cho ngƣời bị thu hồi đất. Nhƣng đã phần nào phản ánh đƣợc việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status