BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ XUÂN QUỲNH
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
THỊ Xà GIA NGHĨA, TỈNH ðĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời
Hà Nội - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận
văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Xuân Quỳnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ viii
I.
ðẶT VẤN ðỀ ........................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................1
1.2.
Mục ñích, yêu cầu ....................................................................................2
1.2.1. Mục ñích..................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu....................................................................................................3
II.
TỔNG QUAN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU.....................................4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
2.4.4. Tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư..........................................25
2.4.5. Trình ñộ hiểu biết pháp luật ñất ñai và bồi thường giải phóng mặt
bằng.......................................................................................................26
III.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................28
3.1.
Nội dung nghiên cứu chủ yếu .................................................................28
3.1.1. Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu...........................................................28
3.1.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................28
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................28
3.2.1. Phương pháp ñiều tra cơ bản..................................................................28
3.2.2. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu ñiều tra ...................29
3.2.3. Phương pháp tổng hợp, ñánh giá 29…………………………………….29
3.2.4. Phương pháp kế thừa .............................................................................29
3.2.5. Phương pháp chuyên gia………………………………………………..29
3.2.6. Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn..................................................29
IV.
4.3.1. ðối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường về ñất .....................................48
4.3.2. Giá ñất tính bồi thường và chi phí ñầu tư vào ñất...................................59
4.3.3. Giá bồi thường và hỗ trợ về tài sản ........................................................65
4.3.4. Chính sách Tái ñịnh cư ..........................................................................73
4.4.
ðánh giá ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng ñến ñời sống, việc làm
của người dân bị thu hồi ñất qua ba dự án..............................................76
4.5.
ðánh giá chung ......................................................................................79
4.5.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư.........................................80
4.5.2. Về chính sách chuyển ñổi ngành nghề ...................................................81
4.5.3. Về tổ chức thực hiện..............................................................................81
4.6. ðề xuất một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng và góp
phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư các dự án
trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh ðăk Nông…………………………92
4.6.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật về ñất ñai ............................................82
4.6.2.
Kiện toàn nội dung chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư..... 83
4.6.3.
Tăng cường vai trò cộng ñồng trong việc tham gia công tác GPMB..................85
Giải phóng mặt bằng
GPMB
2
Ngân hàng Thế giới
WB
3
Ngân hàng phát triển Châu á
ADB
4
Ủy ban nhân dân
5
Tái ñịnh cư
UBND
TðC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
Hình 4.1. Một góc trục ñường giao thông Bắc Nam ........................................ 45
Hình 4.2. Dự án Trụ sở Tỉnh ủy và ñường nối hai trung tâm ............................ 46
Hình 4.3. Một góc khu tái ñịnh cư số 3 –Sùng ðức .......................................... 47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðể có ñược sự toàn vẹn lãnh thổ nhân dân ta ñã ñổ biết bao công sức,
xương máu tạo lập và bảo vệ vốn ñất ñai như ngày nay. ðất ñai là nguồn tài
nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. ðất ñai là tài sản
vô cùng quý giá do Nhà nước thống nhất quản lý.
ðất ñai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản ñể phát triển
kinh tế ñất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. ðất ñai ñược coi là một
loại bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt vì những tính chất của nó như cố
197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và Thông tư số: 116/2004/TT-BTC ngày
07/12/2004 của bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP;
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực
hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước
thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử
dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ...
Vì những lý do nêu trên, ñể nhìn nhận ñầy ñủ về công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở thị xã Gia Nghĩa, ñược sự phân công của
khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của PGS-Tiến sĩ Nguyễn
Khắc Thời, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa,
tỉnh ðăk Nông”.
1.2.
Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi
ñất ở ba dự án trên ñịa bàn thị xã Gia Nghĩa và ñề xuất một số giải pháp góp
phần thực hiện tốt hơn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà
nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thị xã Gia nghĩa, tỉnh ðăk Nông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.2.2. Yêu cầu
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế ñược
quy ñịnh tại ñiều 36 Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP, ngày 29/10/2004 và các văn
bản hướng dẫn như Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP, ngày 03/12/2004 của Chính
phủ. Từ ñó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
trong tình hình hiện nay không ñơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn
phải ñảm bảo ñược lợi ích của người dân phải di chuyển. ðó là họ phải có ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
chỗ ở ổn ñịnh, có ñiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ñược hỗ trợ ổn
ñịnh ñời sống sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề ñể tạo ñiều kiện cho
người dân sống và ổn ñịnh.
2.2. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của một số nước trên thế giới
Trong tình trạng chuyển ñổi ñất ñai mạnh như hiện nay, vấn ñề phát triển
bền vững cần ñặt ra thành một ưu tiên hàng ñầu. Làm thế nào ñể có thể vừa tập
trung quỹ ñất cho phát triển, ñồng thời vừa giải quyết ñược vấn ñề việc làm, thu
nhập cho những người dân bị thu hồi ñất, giữ vững ổn ñịnh xã hội? Yêu cầu này
ñòi hỏi các cơ chế, chính sách về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cần
ñược xem xét, hoàn thiện và ñang trở nên cấp thiết. Các quốc gia trên thế giới,
ñặc biệt là những nước có tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh trong vòng 30 năm trở
lại ñây cũng ñã trải qua những vấn ñề trong quản lý và sử dụng ñất tương tự như
ở Việt Nam hiện nay. Do ñó, việc nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về thu hồi
ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số quốc gia, tổ chức quốc tế sẽ rất
hữu ích cho Việt Nam trong việc xây dựng và thực thi chính sách pháp luật ñất
ñai về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư.
2.2.1. Trung Quốc
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật
Việt Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung
về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo ñánh giá của một số chuyên gia TðC, sở dĩ Trung Quốc có những
thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, TðC là do:
- Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc
ñối với các hoạt ñộng TðC, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người
dân TðC, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người TðC.
- Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương
trình bồi thường hỗ trợ TðC.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
- Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường
hỗ trợ TðC có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn. Tiền ñền bù cho ñất
ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm
kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát
triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho
các hộ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC
của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn ñề việc
làm; tốc ñộ TðC chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi
xây xong nhà TðC [21].
2.2.2. Thái Lan
Pháp luật ñất ñai Thái Lan cho phép tồn tại hình thức sở hữu tư nhân về
ñất ñai. Do vậy nguyên tắc khi Nhà nước hoặc các tổ chức lấy ñất ñể làm bất kỳ
một dự án nào, công trình nào ñều phải có sự thoả thuận về sử dụng ñất giữa chủ
dự án và chủ sở hữu khu ñất trên cơ sở một hợp ñồng.
Ở Thái Lan chưa có chính sách ñền bù TðC quốc gia, nhưng tại Hiến
của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá trên thị trường chuyển nhượng bất
ñộng sản. Việc bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt.
Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng
mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư. Uỷ ban của Chính phủ sẽ chỉ
ñạo cho người dân biết mình ñến ñâu, phải trả tiền một lần, ñược cho thuê hay
mua trả góp... Công tác tái ñịnh cư luôn ở thế chủ ñộng.
Ở Thái Lan việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng bị di dời
ñược thực hiện rất tốt. Bên cạnh ñó việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực
chuyên môn ñược quan tâm nhiều.
Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ
rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết
vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
Tuy nhiên cũng có trường hợp bên bị thu hồi không chấp nhận, cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xem xét một lần nữa xem ñó hợp lý chưa
và nếu người bị thu hồi không chuyển ñi sẽ bị cưỡng chế thực hiện. Việc khiếu
nại sẽ tiếp tục do toà án giải quyết [20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
2.2.3. Inñônêxia
ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi
ñất vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự ‘hi sinh”
mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng. Các chương trình bồi
thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật cho ñất bị dự án
chiếm dụng, hoặc cho một số ít trường hợp thu hồi ñất ñể xây dựng khu TðC.
Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang từng
bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề kinh
kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp
không có dự án: ñất ñai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi
thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho người bị
ảnh hưởng. Chú trọng ñến người dân bản ñịa (các dự án nước ngoài), dân
tộc thiểu số, nông dân vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi
theo phong tục ñối với ñất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng.
- Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế
hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách
phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn ñịnh
cuộc sống càng nhanh càng tốt.
- Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở mức
cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư ñịa phương bằng cách mở rộng lợi ích
của dự án ñến cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương.
- Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong
ñó có những người không hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những
hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ. ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp
của họ, hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở bồi thường TðC là việc
thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp.
- ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của Ngân hàng với các dự án trong
lĩnh vực nhạy cảm này, Chính phủ Inñônêxia ñã thông qua và thực hiện một số
chính sách bồi thường TðC bắt buộc. Chính sách này nêu rõ các mục tiêu và
phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức Ngân hàng
khi tham gia ñầu tư vào các công trình TðC [20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
2.2.4. Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
2.3. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.3.1. Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai
Sau khi cách mạng tháng tám thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chế ñộ
chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân.
Hiến pháp năm 1959, nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai
ở nước ta gồm có sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân. Thời kỳ
này quan hệ ñất ñai trong giải phóng mặt bằng chủ yếu là thỏa thuận sau ñó
thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường.
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên
liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam. Nghị ñịnh
này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân
dân trong việc xây dựng các công trình do Nhà nước quản lý, ñó là: “ñảm bảo
kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng
mức quyền lợi và ñời sống của người sử dụng ñất. Những người có ruộng ñất
ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải
quyết công ăn việc làm …” [24]. Có thể nói nguyên tắc cơ bản của việc bồi
thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu
trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960. Tuy nhiên Nghị ñịnh chưa quy ñịnh
cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên.
Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ:
1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 151/TTg.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư:
phải ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước. Tiền bồi
thường các tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất (các công trình ngầm)
cho chủ sử dụng ñất hợp pháp không thuộc các khoản tiền ñền bù thiệt hại về ñất
nông nghiệp, ñất có rừng. Khung mức giá bồi thường ñể UBND tỉnh, thành phố,
ñặc khu trực thuộc Trung ương quy ñịnh cụ thể mức bồi thường ñối với từng
quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng
không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của
các tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất. ðiều 17
Hiến pháp quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời… ñều thuộc
sở hữu toàn dân". Tại ñiều 18, Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của
Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng
ñúng mục ñích và có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ
chức, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người
ñược Nhà nước cho sử dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ,
bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử
dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật). Tại ñiều 23, Hiến
pháp quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu
hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh – Quốc phòng, lợi ích
quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của
cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" [13].
Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm
1987, Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với
nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi
ñịnh tại ñiều 42, Luật ðất ñai năm 2003: Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược
bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất
ñể bồi thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có
quyết ñịnh thu hồi ñất [19].
2.3.2. Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào
mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng
Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các
chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem tính hợp pháp
của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi
Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng.
Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc ñền
bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng. Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất
kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp cao su,
khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các
công trình phục vụ công ích, cộng ñồng khác không nhằm mục ñích kinh doanh
của ñịa phương, do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh.
Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn
chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/Nð-CP.
Mở rộng phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp
hóa quyền sử dụng ñất. Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá
ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K.
Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi