Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

LÊ THỊ XUÂN DUNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

LÊ THỊ XUÂN DUNG

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo văn phòng điều phối
NTM tỉnh Thanh Hóa và huyện Yên Định; ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ Chi cục
Bảo vệ môi trường Thanh Hóa, cấp ủy chính quyền UBND huyện Yên Định và các
xã trên địa bàn huyện; Trưởng phòng và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Yên Định; bà con nhân dân nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện
cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Trong thời gian nghiên cứu, vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như
hạn chế về mặt thời gian cho nên nội dung của luận văn không tránh khỏi sai sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
Đề tài xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Lê Thị Xuân Dung


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ..................................................................... viii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................2

2.2.4. Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện
tiêu chí môi trường ....................................................................................................16
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................17
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................17
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ..........................19
2.3.3. Xử lý và phân tích số liệu ...............................................................................20
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Định..................................21
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................24
3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại các xã thực hiện chương trình NTM trên địa
bàn huyện Yên Định..................................................................................................26
3.2.1. Chất lượng môi trường không khí ...................................................................26
3.2.2. Chất lượng môi trường nước mặt ....................................................................28
3.3. Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng
NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định ...............................................................30
3.3.1. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM xã trên địa bàn huyện
Yên Định....................................................................................................................30
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
cấp xã.........................................................................................................................33


v
3.4. Ý kiến của các nhóm đối tượng nghiên cứu về chất lượng thực hiện tiêu chí môi
trường trong xây dựng NTM .....................................................................................48
3.4.3. Các tồn tại trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện
Yên Định ...................................................................................................................49
3.5. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí
môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM. .......................................51
3.5.1. Giải pháp về phát huy vai trò của hệ thống Chính trị .....................................51

MTQG
MTQG
NTM
QCCP
QCVN
QT & BVMT
TCVN
TSS
UBND
VPĐP
VSMT

An ninh trật tự
Ban chỉ đạo
Nhu cầu ô xy sinh học trong 5 ngày
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảo vệ thực vật
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhu cầu ô xy hóa học
Đánh giá tác động môi trường
Hợp tác xã
Khoa học kỹ thuật
Kế hoạch Bảo vệ môi trường
Mục tiêu quốc gia
Mặt trận tổ quốc
Nông thôn mới
Quy chuẩn cho phép
Quy chuẩn Việt Nam
Quan trắc và Bảo vệ môi trường

Bảng 3.19: Đánh giá tiêu chí nghĩa trang, nghĩa địa .................................................47
Bảng 3.20: Đánh giá chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường ................................48
qua ý kiến của cán bộ quản lý ...................................................................................48
Bảng 3.21: Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường qua ý kiến ...................49
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM ....................................................................63


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Yên Định ............................................22
Hình 3.2: Tỷ lệ nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt ..................................................34
Hình 3.3: Tỷ lệ nguồn nước được xử lý trước khi sử dụng ......................................34
Hình 3.4: Thực trạng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt .........................................34
Hình 3.5: Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước sử dụng .........34


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với khoảng 67% dân số cả nước, nông thôn Việt Nam đang trên con đường
đổi mới và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Chương trình MTQG về xây dựng NTM được triển khai đã đem lại những
thay đổi đáng kể về đời sống, hạ tầng kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường
nhiều vùng nông thôn. Tính đến nay, cả nước đã có 1834 xã, 23 huyện, thị xã, thành
phố đạt chuẩn NTM [5] .
Xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã trở thành phong trào sâu rộng,
có sức lan tỏa mạnh mẽ, thu hút được mọi thành phần, mọi người dân tham gia và
mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Diện mạo nông thôn đã có sự khởi sắc mạnh mẽ,
trật tự an toàn xã hội được giữ vững, củng cố và tăng cường niềm tin của nhân dân
đối với Đảng. Sau 5 năm (2011 - 2015) thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây

Ngọc Nông - Phó hiệu trưởng - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và được sự
đồng ý của Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh
Hóa đề tài tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường
trong xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17) trong
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi trường (tiêu chí số 17) trong bộ tiêu chí
quốc gia về xây dựng NTM cấp xã trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định những khó khăn, thuận lợi trong quá trình thực hiện tiêu chí môi
trường tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
thực hiện tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn
và lý luận về xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.


3
- Là cơ sở khoa học cho việc hướng dẫn các địa phương khai thực hiện các
chính sách, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoàn thành tiêu chí môi
trường trong xây dựng NTM.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Hướng cho các hộ nông dân, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ hoạt động trên địa bàn nghiên cứu thực hiện biện pháp giữ gìn vệ sinh môi
trường, thu gom và xử lý chất thải theo quy định.

về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”.
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;


5
+ Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
+ Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 – 2020;
+ Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức
xây dựng Nông thôn mới”;
+ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc
xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020;
+ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
- Văn bản của Ban Chỉ đạo TW Chương trình MTQG xây dựng NTM:
+ Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của BCĐ TW Chương
trình MTQG xây dựng NTM về việc triển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây
dựng Nông thôn giai đoạn 2010 – 2020;
+ Kế hoạch số 30/KH-BCĐTW-VPĐP ngày 20/5/2011 của BCĐ TW Chương
trình MTQG xây dựng NTM về tuyên truyền Chương trình MTQG xây dựng NTM
giai đoạn 2010 – 2020;

+ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 26/12/2013 của HĐND huyện về
nhiệm vụ năm 2014;
+ Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 19/12/2013 của Huyện ủy huyện Yên Định
về phương hướng, nhiệm vụ năm 2014.
+ Đề án số 45/ĐA-UBND ngày 17/02/2014 của UBND huyện Yên Định về
việc xây dựng huyện Yên Định trở thành huyện nông thôn mới trong năm 2015;
1.1.3. Nguyên tắc trong xây dựng NTM
Trong xây dựng NTM, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:


7
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ-UBND ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng
dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu
chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện.
Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để
quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có
mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân
cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của
Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy

- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2012: Tập trung hoàn thành quy hoạch và đề án xây dựng
NTM đạt 100% số xã. Rà soát, điều chỉnh đề án các xã xây dựng NTM phù hợp với
quy hoạch được duyệt.
- Giai đoạn 2011 - 2013: Song song với công tác quy hoạch, tập trung hỗ trợ
hướng dẫn nông dân tổ chức chuyển dịch cơ cấu, phát triển sản xuất nâng cao thu
nhập; xem xét hỗ trợ các xã đầu tư hoàn thành cơ bản một số nội dung của các tiêu
chí: giao thông, thủy lợi, trường học…đồng thời với đầu tư cơ sở hạ tầng về bưu
điện, điện, nhà ở dân cư…nhằm bảo đảm có trên 50% số xã đạt từ 10 tiêu chí trở lên
theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM;
- Giai đoạn 2013 - 2015: Tập trung chỉ đạo toàn diện, trong đó tiếp tục hỗ trợ
đầu tư cho các xã để bảo đảm đến năm 2015 có 79 xã đạt từ 10 đến 19 tiêu chí
(trong đó có 20 xã đạt toàn bộ 19 tiêu chí trở lên theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.


9
- Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu 100% số xã đạt tiêu chuẩn NTM theo Bộ
tiêu chí Quốc gia về NTM.
- Định hướng đến năm 2030: Tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu
chí đã đạt được theo mức chuẩn cao hơn ở các xã đạt chuẩn.
1.1.6. Những kết quả đạt được sau 4 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM
trên toàn quốc
Sau 4 năm thực hiện chương trình, bộ mặt nông thôn nhiều nơi được đổi mới,
cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp. Hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng
cố; thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện, nâng cao.
Về lập và phê duyệt quy hoạch NTM, đã có 97,4% số xã hoàn thành phê duyệt
quy hoạch, dự kiến hoàn thành 100% số xã vào năm 2015. Về phát triển giao thông
nông thôn, chương trình đã xây dựng được trên 5 nghìn công trình với khoảng

đầu triển khai Chương trình trong đó, có 113 xã đạt 19 tiêu chí, chiếm 19,72%, có
52 thôn/bản có quyết định công nhận đạt chuẩn NTM.
Về sản xuất nông nghiệp, toàn tỉnh đã xây dựng được vùng thâm canh lúa
năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 61.900 ha, năng suất tăng 7,9 tạ/ha so với sản
xuất đại trà; vùng sản xuất hạt giống lúa lai F1 bình quân hằng năm khoảng 700 ha;
trồng mới được 7.300 ha cao su, nâng tổng diện tích cao su lên 18.150 ha; phát triển
vùng nguyên liệu mía đạt 29.550 ha; phát triển bò thịt chất lương cao đạt 3.219 con;
hoàn thành kế hoạch phát triển rừng, trồng được 78.657 ha; phát triển nuôi tôm chân
trắng thâm canh 170 ha đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm [6].
Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở
nông thôn. Toàn tỉnh có 465.885 hộ nông, lâm, thủy sản; 26.814 tổ hợp tác; 565 hợp
tác xã nông, lâm, ngư nghiệp với tổng số lao động làm việc thường xuyên là 43.355
người, thu nhập bình quân 1,62 triệu đồng/tháng; 739 cơ sở sản xuất, kinh doanh sử
dụng 21.600 lao động, chiếm 1,2% tổng số lao động nông nghiệp, nông thôn.
Thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính sách xây dựng NTM theo Quyết định số
728/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 và cơ chế hỗ trợ xi măng xây dựng NTM thu
hút được vốn đầu tư xây dựng NTM tăng 5-7 lần vỗn hỗ trợ.
Trong huy động nguồn lực, trong giai đoạn 2011 – 2015 tổng vốn đầu tư cho
chương trình xây dựng NTM là 27.020 tỷ đồng, trong đó: Vốn trực tiếp là 4.193 tỷ
đồng, chiếm 15,5%; vốn lồng ghép các chương trình, dự án 12.628 tỷ đồng, chiếm


11
46,7%, vốn doanh nghiệp 1.464 tỷ đồng chiếm 5,4%, vốn tín dụng 1.640 tỷ đồng
chiếm 6%; vốn từ nhân dân và cộng đồng 7.095 tỷ đồng, chiếm 26,3% [6].
Tỉnh Thanh Hóa đang phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 55,8% xã đạt
chuẩn NTM; 5 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn NTM; có 20% thôn, bản miền núi
đạt chuẩn NTM.
1.1.8. Tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM
Tiêu chí môi trường là tiêu chí số 17 trong bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng

trên thế giới
Phát triển để xây dựng nền nông nghiệp, NTM trong giai đoạn hiện nay, từ các
góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới. Qua
nhiều năm, mỗi nước trên thế giới đã có kinh nghiệm riêng để xây dựng NTM với
các định hướng phát triển khác nhau, trong đó, môi trường là một trong những tiêu
chí chung và quan trọng nhất.
- Tại Châu Âu, chính sách cải cách nông nghiệp và tăng trưởng kinh tế ở khu vực
nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 đã đưa ra các kế hoạch để phát triển kinh tế nông
thôn, trong đó, tiêu chí môi trường là một trong những tiêu chí thiết yếu để thực hiện
cải cách nông nghiệp. Theo đó, người nông dân muốn nhận được các gói hỗ trợ phát
triển kinh tế nông nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường như: đảm bảo 5%
đất đai được sử dụng như một vùng đệm sinh thái cho vùng canh tác; thực hiện các quy
tắc xanh trong canh tác với 03 lĩnh vực là đa dạng hóa cây trồng, đảm bảo cân bằng
môi trường sinh thái và duy trì đồng cỏ xanh. Nếu không đảm bảo các yêu cầu trên,
ngược lại người nông dân sẽ mất đến 30% lợi nhuận cơ bản và bị phạt thuế hằng năm.
- Tại Hàn Quốc, trong những năm 1979 - 1980 đã phát động phòng trào “làng
mới”. Đặc biệt, ngoài việc hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho nhân dân, Chính phủ Hàn
Quốc còn ban hành nhiều chính sách về phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi
trường bằng sức mạnh toàn dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây
rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng
rừng để hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng,
bảo vệ rừng. Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh
đã che phủ khắp nước, và đây được coi là một kỳ tích của phong trào “Làng mới”.
Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ
thành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành


13
xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư, tự phát triển và đã góp phần
đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có [23].

14
không có hoạt động suy giảm môi trường; chất thải, nước thải được thu gom và xử
lý theo quy đinh; có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã; nghĩa trang; nghĩa địa
được xây dựng theo quy hoạch.
- Đề tài “Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu
chí xây dựng môi trường NTM tại xã Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng” [19]. Theo
đó, tác giả Đàm Quang Chiến đã sử dụng đưa ra các đánh giá tác động môi trường
đối với đời sống, kinh tế và xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tại xã
Hưng Đạo, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Qua đó, đề tài đề xuất các giải
pháp để đạt tiêu chí về môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn xã Hưng Đạo,
thành phố Cao Bằng. Các giải pháp cụ thể bao gồm: giải pháp về cấp nước; thoát
nước và vệ sinh môi trường; thu gom vận chuyển rác thải; giải pháp về mặt tài
chính, nguồn nhân lực.
- Tác giả Nguyễn Duy Cần và Trần Duy Phát với nghiên cứu “Đánh giá mức
độ đáp ứng Bộ tiêu chí quốc gia về NTM của xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang” [18] đã đề xuất các giải pháp để thúc đẩy quá trình xây dựng xã NTM
trên địa bàn xã Vĩnh Viễn. Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của cộng đồng dân
cư và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước và nhân dân trong công cuộc đổi mới
nông thôn. Theo đó, việc xây dựng NTM phải được thực hiện trên phương châm
“nhà nước và nhân dân cùng làm” huy động tối đa nguồn lực và phù hợp với nội lực
của cộng động địa phương.
- Tác giả Phạm Thị Tố Oanh với bài viết “Đánh giá tiêu chí môi trường trong
chương trình xây dựng NTM” [24] tại tạp chí Môi trường số 3/2015 đã đánh giá:
“tiêu chí môi trường là tiêu chí khó thực hiện nhất, hiện cả nước mới có 26% các xã
điểm NTM đạt tiêu chí về môi trường. Nguyên nhân tiêu chí này đạt thấp là do môi
trường nông thôn đang chịu sức ép ô nhiễm ngày càng lớn từ sự gia tăng dân số, sử
dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải trong
chăn nuôi, chất thải nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất nghề”. Theo đó, tác giả đã sơ
lược một số giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng thực hiện tiêu chí môi trường
như: Chú trọng thực hiện nội dung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của dân

huyện đạt chuẩn NTM đâu tiên của tỉnh Thanh Hóa. Do đó, việc lựa chọn nghiên
cứu đề tài trên là mới và cấp thiết, đề tài không trùng với các công trình khoa học,
luận văn đã được công bố. Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở lý luận để chính
quyền địa phương thực hiện lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch cụ thể trong
xây dựng NTM trên địa bàn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status