ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
39,59,61,68,76,77
NGUYỄN QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP,
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN LẬP,
TỈNH PHÚ THỌ
Ngành
: Quản lý đất đai
dẫn tận tình của PGS.TS Đỗ Thị Lan, người hướng dẫn khoa học, đã giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn về vấn đề đấu giá quyền SDĐ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBND và
các Phòng, ban UBND huyện Yên Lập đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian điều
tra số liệu và có những ý kiến đóng góp quý báu cho luận văn của tôi.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khuyến
khích và giúp đỡ tôi trong thời gian học và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn đối với mọi sự quan tâm, giúp đỡ, động viên quý
báu và kịp thời đó!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
năm 2015
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
2.3.4. Đánh giá hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất một số
dự án trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ....................................... 25
2.3.5. Đánh giá của người dân về hiệu quả công tác đấu giá quyền
sử dụng đất một số dự án trên địa bàn huyện Yên Lập............................... 25
2.3.6. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên lập . 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 25
2.4.1. Thu thập số liệu thứ cấp .................................................................... 25
2.4.2. Tài liệu sơ cấp ................................................................................... 26
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu................................................................. 26
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................28
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội của huyện Yên Lập .... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 28
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội................................................ 35
3.2. Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện
Yên Lập năm 2014 ...................................................................................... 39
3.2.1. Sơ lược về công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Yên Lập .... 39
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Lập năm 2014 ....... 47
3.3. Kết quả đấu giá tại một số dự án điều tra đấu giá quyền sử dụng
đất trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ .......................................... 49
3.3.1. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án đấu giá quyền sử dụng
đất ở tại khu vực Tràn Ngả 2, Tân An 4, thị trấn Yên Lập huyện Yên Lập,
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................ 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3.3.2. Kết quả đấu giá quyền sử dụng dự án đấu giá quyền sử dụng đất
ở khu Mè 1, Khu Mè 2, xã Hưng Long, huyện Yên Lập ............................ 57
Bảng 3.5: Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án ...................................... 55
Bảng 3.6: Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án đấu giá quyền sử
dụng đất ở Khu Mè 1, Khu Mè 2, xã Hưng Long, huyện Yên
Lập phiên đấu giá thứ nhất ........................................................... 62
Bảng 3.7: Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án đấu giá quyền sử
dụng đất ở Khu Mè 1, Khu Mè 2, xã Hưng Long, huyện Yên
Lập phiên đấu giá thứ 2 ................................................................ 63
Bảng 3.8: Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án đấu giá quyền sử
dụng đất ở Khu Mè 1, Khu Mè 2, xã Hưng Long, huyện Yên
Lập phiên đấu giá thứ 3 ................................................................ 64
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án đấu giá
quyền sử dụng đất ở Khu Mè 1, Khu Mè 2, xã Hưng Long,
huyện Yên Lập sau 3 phiên đấu giá ............................................. 64
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đấu giá quyền sử dụng đất dự án đấu giá
quyền sử dụng đất ở Khu Đồng Chung, xã Thượng Long,
huyện Yên Lập sau 2 phiên đấu giá ............................................. 71
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của giá đất đấu giá các dự án so với giá đất
quy định của UBND tỉnh và giá khởi điểm .................................. 73
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá của người dân về công tác đấu giá QSD đất .... 80
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá của người dân về một số dự án đấu giá
QSD đất ở huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ .................................... 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ ....................................... 29
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đất trên địa bàn huyện Yên
Lập năm 2014 ............................................................................... 49
Dự án
HĐND
Hội đồng nhân dân
HĐĐG
Hội đồng đánh giá
QSD
Quyền sử dụng
TT BĐS
Thị trường bất động sản
SDĐ
Sử dụng đất
UBND
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
được tiến độ, không đủ số lượng người tham gia đấu giá, một số chủ đầu tư lúng túng
khi triển khai hoàn thiện thủ tục, tiến độ xây dựng công trình sau khi trúng đấu giá...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Xuất phát từ những thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
kết quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất của một số dự án trên địa bàn
huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất một số dự án trên địa
bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác đấu giá quyền sử dụng đất của các dự án trên địa bàn huyện Yên Lập nói
riêng và trên địa bàn huyện Phú Thọ và cả nước nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Lập
năm 2014.
- Kết quả đấu giá tại một số dự án điều tra đấu giá quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá kết quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất một số dự án trên địa
bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá của người dân về hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất
một số dự án trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.
- Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên lập, tỉnh
Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái quát về đất đai
1.1.1.1. Khái niệm
"Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó: bao gồm khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hinh, nước mặt (hồ, sông, nước ngầm, tập đoàn thực vật
và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả do hoạt động của con
người trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu
thoát nước, đường xá, nhà cửa...)". “Đất như là một khu vực hay một nhất thể không
gian từ một thửa đất đến một đất nước cho đến cả hành tinh” [11].
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai
- Đất đai có tính cố định về vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị
trí quyết định giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu
tố môi trường nơi có đất. Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể
sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn. Tuy nhiên, giá trị của đất
đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau. Đất đai ở đô thị có giá trị lớn hơn ở
nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các
điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn thì đất đai có giá trị hơn những đất đai có
điều kiện kém hơn. Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém
thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn.
Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất kinh
doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có
tố n]mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật
khác trên trái đất. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản
xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc
sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con
người chiếm hữu đất đai, biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của
cộng đồng, của một quốc gia.
Rõ ràng đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà
còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu
và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh
giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của cải,
quyền sử dụng đất đai là nguồn nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản
đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ…[11]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
1.1.2. Bất động sản
1.1.2.1. Khái niệm
Trong lĩnh vực kinh tế và pháp lý, tài sản được chia thành 2 loại đó là bất
động sản (BĐS) và động sản; Mặc dù tiêu chí phân loại BĐS của các nước có khác
nhau, nhưng đều thống nhất BĐS gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai.
Bộ luật Dân sự Việt Nam, Điều 181 đã quy định “BĐS là các tài sản không
thể di dời được bao gồm: Đất đai; Nhà ở; Công trình xây dựng gắn liền với đất đai,
kể cả tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền
với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định” [16]
1.1.2.2. Đặc điểm
Đất đai là BĐS nhưng pháp luật mỗi nước cũng có những quy định khác
nhau về phạm vi giao dịch đất đai trên thị trường BĐS. Các nước theo kinh tế thị
định: sản phẩm, số lượng và giá cả. Phạm vi hoạt động của TTBĐS do pháp luật
của mỗi nước quy định nên cũng không đồng nhất [4].
1.1.3.3. Đặc điểm
Thị trường bất động sản có những đặc điểm chính như sau [4]
- TTBĐS không chỉ là giao dịch bản thân bất động sản mà cái cơ bản là thị
trường giao dịch các quyền và lợi ích chứa đựng trong bất động sản.
- TTBĐS mang tính vùng, tính khu vực sâu sắc.
- TTBĐS chịu sự chi phối của pháp luật.
- TTBĐS là thị trường không hoàn hảo.
- Cung về BĐS phản ứng chậm so với cầu về BĐS.
1.1.3.4. Chức năng của thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản có 4 chức năng chính [4]:
- Đưa người mua và người bán BĐS đến với nhau.
- Xác định giá cả cho các BĐS giao dịch.
- Phân phối BĐS theo quy luật cung cầu.
- Phát triển BĐS trên cơ sở tính cạnh tranh của thị trường.
1.1.3.5. Vai trò, vị trí của thị trường bất động sản
Tham gia vào việc phân bố và sử dụng hợp lý, có hiệu quả BĐS - tài nguyên
thiên nhiên, tài sản Quốc gia quan trọng; Tác động tới tăng trưởng kinh tế thông qua
việc khuyến khích đầu tư phát triển BĐS; Tác động trực tiếp tới thị trường tài chính,
thị trường chứng khoán, thị trường hàng hoá, thị trường lao động; Liên quan đến
một số lĩnh vực xã hội như: lao động, việc làm và nhà ở [4].
1.1.3.6. Các yếu tố của thị trường bất động sản
Quyền của người bán được bán BĐS và quyền của người mua được mua
BĐS được pháp luật quy định và bảo hộ; Biện pháp để người mua và người bán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
thuờng ở trạng thái tĩnh tương đối còn giá đất thị trường luôn ở trạng thái động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
1.1.4.2. Định giá đất, bất động sản
* Khái niệm [12]:
- Định giá: Là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng
hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định.
- Định giá đất: Là sự ước tính về giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ cho một
mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định.
- Định giá đất bất động sản: Là sự ước tính về giá trị của bất động sản (Giá
trị đất + Giá trị tài sản tgắn liền với đất) bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích sử
dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định.
Tại các nước như Mỹ, Nhật, Thụy Điển, Anh, Pháp, Australia, Malaysia,
Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, định giá đất và BĐS đã trở thành một ngành
quan trọng của nền kinh tế. Các kết quả nghiên cứu về giá đất, các nguyên tắc và
phương pháp định giá đất và BĐS đã được đưa vào ứng dụng rộng rãi trong hoạt
động định giá, tạo điều kiện cho các giao dịch dân sự trên thị trường BĐS như mua
bán, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp BĐS diễn ra thuận lợi. Hiện nay,
hoạt động định giá đất và BĐS tại nhiều nước trên thế giới vừa là một công cụ cần
thiết trong hoạt động quản lý của Nhà nước đối với thị trường BĐS vừa là một loại
dịch vụ phổ biến trong nền kinh tế thị trường nằm trong sự kiểm soát của Nhà nước.
* Chế độ định giá đất, bất động sản:
Các tài sản thuộc đối tượng phải định giá là đất và các BĐS khác gắn liền với
đất. Phạm vi cần định giá là những loại đất và BĐS thuộc diện phải chịu thuế.
Việc định giá đất và BĐS hàng loạt được tiến hành theo định kỳ 3 năm (Đài
Loan), 5 năm (Ôxtrâylia) hoặc 6 năm (Thụy Điển) một lần, tuỳ theo quy định của
mỗi nước;
- tham gia). Trường hợp những thửa đất hoặc BĐS có sự tham gia định giá của tư
nhân, nếu kết quả định giá của các cơ quan đó có sự chênh lệch lớn về giá trị mà
các bên không thương lượng được thì buộc phải đưa ra toà để giải quyết, quyết
định của toà sẽ là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật.
- Tổ chức định giá của tư nhân: Được hình thành và phát triển trong cơ chế
thị trường nhằm đáp ứng các nhu cầu thường xuyên, đa dạng của khu vực sở hữu tư
nhân về đất đai và BĐS như: thế chấp, chuyển nhượng, thuê, nhận thừa kế, bảo
hiểm, đầu tư phát triển và trong nhiều trường hợp nhằm giải quyết các tranh chấp về
giá trị đất và BĐS giữa các bên có liên quan. Tổ chức định giá tư nhân hoạt động
chủ yếu dưới hình thức công ty kinh doanh BĐS hoặc tư vấn pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Qua tham khảo một số nước có thể thấy mặc dù các thể chế chính trị, pháp
luật và chính sách đất đai, với chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tổ chức quản lý đất
đai rất khác nhau đối với mỗi nước, mỗi khu vực trên thế giới. Tuy nhiên công tác
định giá đất, định giá BĐS gắn với đất ở hầu hết các nước trên thế giới đều được coi
trọng và được tổ chức thành một hệ thống công cụ, có thể nằm ở các cơ quan khác
nhau (có nước thuộc Bộ Tài chính, Bộ Đất Đai và Tài nguyên, Bộ Tư pháp hoặc
Toà án) nhưng đều có những điểm giống nhau về mặt kỹ thuật chuyên môn, nghiệp
vụ (đều có những nét cơ bản giống nhau) và độc lập khi hoạt động để thực hiện
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai trong cơ chế thị trường BĐS.
1.1.5. Đấu giá quyền sử dụng đất
1.1.5.1. Khái niệm
- Đấu giá: Là bán bằng hình thức để cho người mua lần lượt trả giá - Ai trả
giá cao nhất thì được [4].
- Đấu thầu: Là việc đọ giá trước công chúng, ai nhận làm hoặc nhận bán với
hiện theo nguyên tắc sau [15]:
a) Việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu xây dựng công trình được tiến
hành độc lập;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải xác định rõ
mục đích và cơ cấu sử dụng đất đối với đất đưa ra đấu giá.
3. Trường hợp sử dụng hình thức đấu thầu xây dựng công trình và đấu giá
quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu thì
được thực hiện theo nguyên tắc sau [15]:
a) Thang điểm để chấm thầu xây dựng công trình và thang điểm để chấm đấu
giá quyền sử dụng đất được xây dựng riêng;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải xác định rõ
mục đích và cơ cấu sử dụng đất đối với đất đưa ra đấu giá;
c) Khi sử dụng đất trúng đấu giá, người trúng đấu giá phải lập dự án và dự án
phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.
4. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu công trình có sử
dụng đất được thực hiện theo quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
5. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập và
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua danh mục các dự án đầu tư xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
kết cấu hạ tầng được sử dụng quỹ đất để tạo vốn và diện tích khu đất được sử dụng
để tạo vốn thực hiện các dự án đó.
1.1.5.2. Những yếu tố cơ bản xác định giá đất trong đấu giá quyền SDĐ
Khi xác định giá đất để đấu giá phải đảm bảo lợi ích của hai phía là Nhà
nước và người tham gia đấu giá, giá đất tính được phải dựa vào giá thị trường và
khả năng sinh lợi của đất. Đất đai dùng vào các mục đích khác nhau thì khả năng
sinh lợi khác nhau, khả năng sinh lợi phụ thuộc vào sự thuận lợi của mảnh đất bao
d. Yếu tố về khả năng sử dụng theo các mục đích và yêu cầu khác nhau:
Một lô đất nếu dùng để sử dụng cho các mục đích khác thì giá đất của nó
cũng chịu ảnh hưởng theo các mục đích đó vì đất đai là một tài sản không giống
như những tài sản thông thường, đó là tính không đồng nhất, sự cố định về vị trí, có
hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất có hạn về số lượng cung cấp
nhưng nó lại cho một chức năng sử dụng xác định như nhà ở có nghĩa là sự đầu tư
không hoàn toàn bất biến.
Ví dụ: Đầu tư nhà ở cao tầng có thể làm thay thế số lượng đất đai cần dùng
thêm sẽ làm thay đổi giá trị của đất ở. Giá trị của đất ở phụ thuộc cung - cầu của thị
trường, cung - cầu của đất có thể coi là ổn định và việc sử dụng đất phụ thuộc vào
cung - cầu của thị trường, trong khi nhu cầu của thị trường lại được định hướng bởi
thu nhập mà thửa đất đó mang lại. Các loại hình sử dụng có giá trị thấp hơn sẽ phải
nhường chỗ cho các loại hình có giá trị cao hơn, như trung tâm thương mại sẽ đẩy
nhà ở ra khỏi trung tâm, nhà ở sẽ đẩy nông nghiệp ra ven đô thị vì chỉ các loại hình
sử dụng mới có đủ điều kiện để trả một khoản giá trị cao hơn cho các vị trí đó. Vì
vậy, đất ở thành thị, ở khu trung tâm, khu thương mại sẽ có giá cao hơn ở các vị trí
ở nông thôn và các vị trí khác.
1.2. Cơ sở lý luận
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật đất đai 2003;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu
giá tài sản. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/02/2005 và thay thế cho Nghị định
số 86/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định về việc ban hành quy chế bán
đấu giá tài sản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
dân tỉnh Phú Thọ về quy định mức thu tỷ lệ điều tiết phí đấu giá tài sản, phí tham
gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN