ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BẾ THU HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BẾ THU HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Ngành
: Quản lý đất đai
Mã số ngành : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
cùng các bà con nhân dân xã đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực
hiện luận văn tại địa phương.
Tôi tỏ lòng biết ơn đến người thân, gia đình và bè bạn đã tạo điều kiện
về tài chính, cơ hội để tôi công tác và học tập, đã động viên tôi rất nhiều trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Bế Thu Hƣơng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................... 4
1.1. Cơ sở khoa học ......................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất ........................................................................................................ 4
1.3.4. Thời kỳ từ 2003 đến 2013 ..................................................................... 20
1.3.5. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở
Việt Nam ......................................................................................................... 22
1.3.6. Đánh giá chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng ........................................................................................... 24
1.3.7. Các kết quả nghiên cứu có liên quan .................................................... 25
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 30
2.2. Thời gian tiến hành .................................................................................. 30
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
2.4.1. Chọn địa điểm nghiên cứu .................................................................... 30
v
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu thông tin ................................................ 31
2.4.3. Phân tích, so sánh và xử lý số liệu ........................................................ 32
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng .................................................................................................. 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 33
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 34
3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................... 34
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 34
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................... 34
3.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ............................................. 35
3.1.2.3. Dân số ................................................................................................. 37
3.1.2.4. Lao động và việc làm ......................................................................... 38
3.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.................................................... 38
3.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 39
3.5.3. Đề xuất một số giải pháp ....................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 71
1. Kết luận ....................................................................................................... 71
2. Đề nghị ........................................................................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
STT
Các chữ viết tắt
1
ADB
: Ngân hàng phát triển Châu Á
2
BTC
: Bộ Tài chính
3
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
9
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
10
HĐND
: Hội đồng nhân dân
11
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
12
HTX
: Hợp tác xã
13
TT
: Thông tư
19
TTLB
: Thông tư liên bộ
20
UBND
: Uỷ ban nhân dân
21
WB
: Ngân hàng thế giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Trùng Khánh giai
đoạn 2012 - 2015........................................................................... 35
Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu năm 2015 .....36
Bảng 3.3: Phân bố dân cư năm 2015 theo đơn vị hành chính......................... 37
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Trùng Khánh năm 2015 ........... 41
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, là địa
bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng.
Sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên đất đai là mối quan tâm hàng đầu của
mỗi quốc gia trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Trong 20 năm trở lại đây, với chính sách đổi mới đúng đắn của Đảng
và Nhà nước ta, nền kinh tế nước ta đạt tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh
những thành tựu đã đạt được của việc đổi mới, hoàn thiện chính sách, pháp
luật về đất đai còn những bất cập chưa được giải quyết kịp thời. Trong khi đó,
nhu cầu sử dụng đất để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp, dịch
vụ, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước ngày càng tăng. Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa
ngày càng diễn ra mạnh mẽ ở các tỉnh, thành phố đã làm ảnh hưởng sâu sắc
đến đời sống kinh tế và văn hóa của người dân, làm biến đổi sâu rộng xã hội
nông thôn truyền thống. Sự biến đổi đời sống của người nông dân có đất bị
thu hồi là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách. Vấn đề thiếu việc làm và tỷ
lệ thất nghiệp ở nhiều địa phương, đặc biệt là có sự di chuyển tự do của lao
động nông thôn lên thành phố để tìm việc làm. Hậu quả là việc phát sinh các
vấn đề xã hội: quản lý hộ tịch, hộ khẩu, an ninh trật tự, bố trí chỗ ở, vệ sinh
môi trường,… tại các khu tập trung đông lao động của các khu công nghiệp.
Công tác giải phóng mặt bằng là một việc hết sức khó khăn và phức tạp
bởi nó có liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn. Vì vậy công tác giải
phóng mặt bằng liên quan đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân. Thực tế, qua nhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn
tồn tại nhiều bất cập. Khó khăn lớn nhất của công tác giải phóng mặt bằng là
địa bàn huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
tại dự án đường tỉnh lộ 206 và dự án đập phân lục bản đà trên địa bàn huyện
Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá ảnh hưởng của quá trình thực hiện chính sách bồi thường
GPMB đến đời sống, việc làm và thu nhập của người dân khi Nhà nước thu
hồi đất tại dự án đường tỉnh lộ 206 và dự án đập phân lũ bản đà trên địa bàn
huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định
và nâng cao đời sống của người dân có đất bị thu hồi.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện các kiến thức đã
học trong nhà trường cho bản thân, đồng thời học hỏi các kiến thức thực tế và
tiếp xúc trực tiếp với công tác bồi thường GPMB.
Nắm chắc những quy định của luật đất đai 2013, chính sách, pháp luật
đất đai, chính sách về bồi thường GPMB và các văn bản có liên quan.
- Trong thực tiễn công việc: học hỏi các kiến thức thực tế đồng thời đề
xuất các giải pháp phù hợp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính
sách bồi thường GPMB và nâng cao đời sống của nhân dân có đất bị thu hồi.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Cơ sở lý luận về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
cần phải giải phóng mặt bằng (GPMB); đó là công việc trọng tâm, hết sức
quan trọng, nhưng phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của.
Ngày nay, việc giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất
đai ngày càng có giá trị và khan hiếm. GPMB liên quan đến lợi ích của nhiều
cá nhân, tập thể và của cả cộng động dân cư trên một địa bàn nhất định với
những đặc điểm chủ yếu như sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí khác nhau.
Tính đa dạng của đối tượng GPMB dẫn đến dẫn đến quá trình thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có những đặc điểm khó khăn,
phức tạp khác nhau, đòi hỏi việc thực hiện GPMB và giá đất tính bồi thường,
hỗ trợ cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt đối với từng địa bàn.
- Tính phức tạp: Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào
hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,
thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ
vẫn không cho thuê; tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động
dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp
là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này. Ở khu vực đô thị, việc
thu hồi đất, bồi thường GPMB liên quan đến đất ở lại càng phức tạp hơn do
đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng
đất phức tạp, tình trạng lấn chiếm, xây dựng nhà trái phép chưa được xử lý
6
dẫn đến việc phân tích hồ sơ đất đai và áp giá phương án bồi thường gặp rất
nhiều khó khăn. Tình trạng chung thiếu quỹ đất dành cho xây dựng khu tái
định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu
hướng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vào cuộc sống. Với một hệ thống quy
phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù
hợp với thực tế. Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã
tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông
thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá
trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới,
ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng,
an ninh và ổn định xã hội [6].
Theo đó, chính sách bồi thường GPMB cũng luôn được Chính phủ
không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công
tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi
mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả
đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát
triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa
thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường
GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy
việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có
ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản pháp
luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp
cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ
gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [6].
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất
đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết
quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy UBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất
8
đai nhưng nhận thức về các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ
trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được
thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất
tính bồi thường.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn
thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu tính bền
vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang
nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong
trào. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy hoạch “treo”,
dự án “treo” [1].
- Yếu tố giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi
thường GPMB và TĐC. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy
định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn
cho công tác bồi thường hỗ trợ.
- Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính (HSĐC) có vai trò
quan trọng hàng đầu để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động
sản”, là cơ sở xác định tính pháp lý của đất đai. Trước tháng 12 năm 2004, rất
nhiều địa phương chưa lập đầy đủ HSĐC theo quy định; đặc biệt có nhiều xã,
phường, thị trấn chưa lập sổ địa chính. Để phục vụ yêu cầu quản lý việc sử
dụng đất đai, một số địa phương chưa lập đủ sổ mục kê đất đai, sổ cấp
GCNQSD đất [3].
10
11
của nền kinh tế quốc dân, nó có những đóng góp vào ổn định xã hội và thúc
đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm
thiểu việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể
đáp ứng nhu cầu về đất đai thông qua các giao dịch trên thị trường). Đồng
thời, người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc cho thuê đất đai, nhà cửa mà
không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường
và TĐC.
1.1.2. Vận dụng lý luận địa tô của CacMac vào việc định giá bồi thường
thiệt hại đất và tài sản gắn liền với đất
Dưới bất kỳ chế độ sở hữu ruộng đất nào, người sử dụng đất cũng được
trả một khoản tiền khi bị thu hồi đất. Trong điều kiện sở hữu ruộng đất là sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thì việc sử dụng đất được Nhà
nước trả bằng tiền bồi thường khi bị thu hồi đất là điều hiển nhiên với điều
kiện người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình [5].
Để xây dựng các công trình vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng tất
yếu phải thu hồi đất. vì vậy việc bồi thường thiệt hại cho người bị thu hồi đất
và các tài sản gắn liền với đất cũng là vấn đề tất yếu, để giải quyết mối quan
hệ này là giải quyết mối quan hệ giữa người được giao quyền sử dụng đất mới
và người sử dụng đất bị thu hồi.
Trong điều kiện Nhà nước thu hồi đất cho mục đích công cộng, lợi ích
Quốc gia thì trường hợp này giống như hành vi chuyển QSD đất và CMĐ sử
dụng đất nhưng là hành vi chuyển QSD đất đặc biệt, nó không phải là tự
nguyện mà là một sự bắt buộc. Bởi vậy, việc giải quyết thỏa đáng lợi ích của
người bị thu hồi đất là hết sức cần thiết và quan trong, thể hiện ở việc bồi
thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất bị thu hồi. Đây là vấn đề chủ yếu
cần được xem xét nhằm giải quyết thỏa đáng lợi ích cho người bị thu hồi đất.
Lý luận địa tô CacMac vẫn có giá trị lý luận và thực tiễn để giải
quyết vấn đề trên.
hóa, xã hội. TĐC nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế, văn hóa, xã hội
13
đối với một bộ phận dân cư phải di chuyển nơi ở vì sự phát triển chung. Vì
vậy, các dự án TĐC cũng được coi là dự án phát triển và phải được thực hiện
như các dự án khác. Thực hiện một chính sách TĐC bắt buộc sẽ tạo nên một
môi trường pháp chế lành mạnh khi nhà nước cần thu hồi đất phục vụ các
mục đích công cộng của một quốc gia. Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập
kế hoạch thực hiện sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ
mang lại lợi ích kinh tế mà còn về môi trường, xã hội, phương thức này phù
hợp với hai mục tiêu là xóa đói, giảm nghèo bền vững.
Tuy nhiên, trên thực tế triển khai đã nảy sinh nhiều vấn đề cần được
xem xét.
1.1.2.2 Vấn đề ổn định nơi ở
- Một số khu TĐC không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu
như: hệ thống điện, nước, đường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ đó ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của những người TĐC.
- Bố trí TĐC chưa quan tâm đến các yếu tố cộng đồng dân cư, tập quán
sinh hoạt, sản xuất. Ví dụ người sản xuất nông nghiệp bị chuyển đến khu
TĐC cao tầng không có tư liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ đào tạo nghề,
giải quyết việc làm chưa chặt chẽ.
- Việc xây dựng khu TĐC còn chậm, nhiều khi có quyết định thu hồi
đất hoặc thậm chí khi tiến hành bồi thường mới quan tâm đến TĐC. Từ khâu
chuẩn bị không được kỹ do sự bức bách về thời gian dẫn đến thiếu các điều
kiện tối thiểu.
- Chưa có quy định tối thiểu về quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi
đất khi được bồi thường ở khu TĐC nên người dân không biết mình có quyền
và nghĩa vụ gì. Họ không vào khu TĐC mà yêu cầu bồi thường tiền để tự lo
chỗ ở mới dẫn đến tình trạng thừa chỗ trong các khu TĐC.
đất được hỗ trợ việc làm trong thời ký phát triển, tạo điều kiện ổn định cuộc
sống gia đình, ổn định xã hội, thúc đẩy phát triển nền kinh tế.