ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH VĂN ĐÀN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH VĂN ĐÀN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN
Thái Nguyên – 2016
các thầy cô giáo, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công
trong nghiên cứu khoa học và trong sự nghiệp trồng người./.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Văn Đàn
iii
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... v
MỞ ĐẦU................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................... 4
1.1. Khái quát chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ................. 4
1.1.1. Khái niệm .........................................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng .............................5
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng .........6
1.2. Cơ sở pháp lý thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn
nghiên cứu ............................................................................................... 11
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác này ...........11
1.2.2. Các văn bản của tỉnh Bắc Kạn có liên quan đến công tác bồi thường giải
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................. 41
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình phát triển của huyện
Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. ..................................................................... 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................41
3.1.2. Điều kiện phát triể n kinh tế - xã hô ̣i .............................................................44
3.1.3. Đánh giá chung về điề u kiê ̣n tự nhiên, kinh tế , xã hô ̣i và môi trường .......46
3.2. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bạch Thông ....................... 48
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ..................................................................................48
3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của công tác quản lý đất đai đến GPMB ...................53
3.3. Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của hai dự án
v
nghiên cứu trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn .................... 54
3.3.1. Giới thiệu về hai dự án nghiên cứu ..............................................................54
3.3.2. Đánh giá kết quả bồi thường về đất đai........................................................58
3.3.3. Đánh giá kết quả bồi thường tài sản, cây cối, hoa màu ...............................61
3.3.4. Đánh giá kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp ..........62
3.4. Đánh giá việc tổ chức thực hiện bồi thường GPMB và ảnh hưởng đến
đời sống người dân tại hai dự án ............................................................. 66
3.4.1. Đánh giá việc tổ chức thực hiện bồi thường GPMB tại hai dự án .............66
3.4.2. Đánh giá ảnh hưởng đến đời sống người dân tại hai dự án ........................69
3.5. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi
thường GPMB tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn khi thực hiện hai
dự án ........................................................................................................ 73
3.5.1. Đánh giá chung ..............................................................................................73
3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả về công tác bồi thường GPMB khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. .............76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 78
1. Kết Luận ...................................................................................................... 78
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CP
:
Chính phủ
GPMB
:
Giải phóng mặt bằng
HSĐC
:
Hồ sơ địa chính
QĐ
:
Quyết định
TĐC
:
Ngân hàng thế giới
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp .................................. 48
Bảng 3.2: Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp ............................ 50
Bảng 3.3: Hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất chưa sử dụng ................................ 53
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu cơ bản của hai dự án .............................................. 56
Bảng 3.5: Xác định đối tượng bồi thường ...................................................... 57
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp diện tích, loại đất thu hồi của hai dự án ................. 58
Bảng 3.7: Kinh phí bồi thường đất đai của hai dự án ..................................... 59
Bảng 3.8: Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân tại hai dự án ....... 59
Bảng 3.9: So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của hai dự án và
giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất ......................................... 60
Bảng 3.10: Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường tại hai
dự án .............................................................................................. 61
Bảng 3.11: Kinh phí bồi thường tài sản, cây cối hoa màu của hai dự án ....... 61
Bảng 3.12: Tổng hợp giá trị hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất tại hai dự án .... 63
Bảng 3.13: Tổng hợp các khoản hỗ trợ đất nông nghiệp tại hai dự án nghiên
cứu ................................................................................................. 63
Bảng 3.14: Tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân từ kết quả thực hiện chính sách
hỗ trợ của hai dự án bị thu hồi đất ................................................ 64
Bảng 3.15: Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của
hai dự án ........................................................................................ 65
Bảng 3.16: Kết quả thực hiện chính sách tái định cư tại hai dự án ................ 65
Bảng 3.17: Tiến độ thực hiện bồi thường GPMB của hai dự án .................... 66
Bảng 3.18: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường GPMB ... 67
Bảng 3.19: Tổng hợp ý kiến người có đất bị thu hồi trong công tác xác định
nhân dân và tình hình kinh tế - xã hội khu vực có đất bị thu hồi ở cả hai góc
độ tích cực và tiêu cực.
Đất nước ta đang trong giai đoạn tập trung các nguồn lực để phát triển
kinh tế. Việc chuyển mục đích sử dụng các loại đất; nhất là chuyển từ đất
nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp, việc thu hồi đất, vấn đề về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một tất yếu khách quan và diễn ra phổ biến ở
hầu khắp các địa phương, việc bồi thường giải phóng mặt bằng và công tác tái
định cư đều gặp rất nhiều vướng mắc làm chậm trễ việc khởi công xây dựng
và kéo dài tiến độ thi công của các công trình, không những gây thiệt hại cho
Nhà nước mà còn là nguyên nhân của những vụ khiếu kiện kéo dài, làm ảnh
hưởng đến sự ổn định kinh tế - chính trị - xã hội của địa phương. Khắc phục
những tình trạng trên cần có chính sách hợp lý để bảo đảm hài hòa giữa lợi
ích của Nhà nước, của nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi, nhưng đồng thời
2
cũng phải có tác dụng ngăn chặn những người có tư tưởng cơ hội lợi dụng
nhu cầu của Nhà nước để đem lại lợi ích bất hợp pháp cho bản thân.
Huyện Bạch Thông là một trong những địa phương miền núi phía bắc
của tỉnh Bắc Kạn. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, vấn đề bồi thường
GPMB tạo quỹ đất sạch để thực hiện các chủ trương đầu tư dự án của huyện
đang là vấn đề khá nan giải và phức tạp, làm ảnh hưởng đến công tác thi công
cũng như công tác giải ngân một số dự án trọng điểm của địa phương, gây ra
khó khăn trong việc thực hiện đầu tư. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác động tới
mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội. Chính vì vậy việc nghiên cứu để đưa ra
giải pháp cũng như quy trình thực hiện công tác bồi thường GPMB một cách
có hệ thống để thực hiện thống nhất trong địa phương một cách nhanh chóng,
áp dụng cơ chế chính sách của nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
đầu tư có mặt bằng một cách nhanh nhất cũng như các đối tượng bị thu hồi
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thu
hồi đất đến đời sống của người dân trong khu vực thực hiện dự án.
- Đề xuất phương án giải quyết có tính khả thi, rút ra những bài học kinh
nghiệm và một số giải pháp để bổ sung, hoàn thiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện
về đất đai trong việc thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Nắm vững các quy định của luật đất đai và các văn bản dưới luật về đất
đai từ trung ương đến địa phương về công tác bồi thường GPMB.
- Giúp các sinh viên, học viên vận dụng những kiến thức đã học áp dụng
vào thực tế và nắm vững hơn về chuyên môn, phân tích, đánh giá, tổng hợp.
- Đối với thực tiễn đề tài góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện
công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai. [13]
1.1.1.2. Bồi thường
- "Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Điều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường đều chi trả được bằng tiền.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở [4].
1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Quá trình bồi thường GPMB mang tính đa dạng và phức tạp:
- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định.
Đối với khu vực nội thị, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và
tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình bồi thường GPMB có đặc trưng nhất
định. Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề
dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ… quá trình bồi thường GPMB cũng có đặc
trưng riêng của nó. Còn đối với khu vực nông thôn hoạt động sản xuất chủ
yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, đời sống phụ thuộc chính vào nông
nghiệp do đó bồi thường GPMB cũng được tiến hành với đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ
vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng
6
trong khi trình độ sản xuất của người dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp không cao. Vì vậy mà công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham
gia chuyển đổi là rất khó khăn, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều
kiện cần thiết để đảm bảo cuộc sống dân cư sau này. Mặt khác cây trồng, vật
nuôi trên vùng đó cũng đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên
gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường.
Đối với đất ở càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống sinh hoạt
của người dân mà tâm lý tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc hình thành đất đai khác nhau do tồn tại chế độ cũ để lại và
do cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây
nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
công tác bồi thường GPMB.
Bên cạnh ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường số 1741/QĐ-BTNMT ngày
14 tháng 7 năm 2005 về việc tổ chức kiểm tra tình hình thi hành Luật Đất đai,
kết quả kiểm tra cho thấy, nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận
không nhỏ cán bộ quản lý đất đai ở địa phương về chính sách pháp luật nhìn
chung còn hạn chế, trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan
có trách nhiệm chưa tốt. Nhận thức pháp luật chưa đến nơi đến chốn, thậm chí
lệch lạc của một số cán bộ quản lý đất đai cùng với việc áp dụng pháp luật
còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các địa phương chính là
nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong
nhân dân cũng như các nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp tiến độ giải phóng
mặt bằng [1].
* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là
điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử
8
dụng thật tốt nguồn tài nguyên đất không chỉ quyết định tương lai của nền
kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát
triển xã hội. Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định
hướng cho quá trình phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông
qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc
phục những nhược điểm do lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá
trình phát triển đang đặt ra [20].
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà
Nhà nước đóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt là đăng ký biến động về
sử dụng đất việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất.
Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm
tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì công
tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng sẽ
nhanh hơn.[2][5][13]
1.1.3.2. Yếu tố giá đất và định giá đất
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường
GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.
Giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy
định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất [3]. Theo
quy định của pháp luật đất đai hiện hành thì giá đất được hình thành trong các
trường hợp sau đây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là
UBND cấp tỉnh) quy định (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá
đất và và khung giá đất do Chính phủ quy định) và được công bố công khai
vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Do người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên
10
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về định giá đất. Định giá đất đó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm
khi chúng tham gia trong một thị trường nhất định. Hay nói cách khác, định
giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái
tiền tệ cho một mục đích cụ thể đã được xác định tại một thời điểm xác định.
thực hiện các dự án đầu tư (do người đầu tư có thể đáp ứng nhu cầu về đất đai
thông qua các giao dịch trên thị trường) đồng thời, người bị thu hồi đất có thể
tự mua hoặc thuê đất đai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà
nước thực hiện chính sách tái định cư và bồi thường.
- Giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
động tới giá đất tính bồi thường.
1.2. Cơ sở pháp lý thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn
nghiên cứu
1.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác này
- Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi
thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
12
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về
hướng dẫn thực hiện nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính về
Bắc Kạn.
- Quyết định số 601/2011/QĐ-UBND ngày 15/4/2011 của UBND tỉnh
Bắc Kạn về việc ban hành bảng đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối
với cây trồng vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh Bắc
Kạn về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt
của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 2345/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND
tỉnh Bắc Kạn về việc quy định bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Khái quát chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số
nước trong khu vực và một số tổ chức ngân hàng
1.3.1. Chính sách GPMB của một số nước trong khu vực Châu Á
* Tại Trung Quốc
Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Việt Nam về chế độ sở hữu và
các hình thức sử dụng đất đai. Ở Trung Quốc, đất đai thuộc chế độ công
hữu, chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa đổi
mới nhất năm 2005 quy định: "Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng,
có thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng đất đai và trả bồi
thường". Các nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng đối với đất
thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà
nước, còn trưng dụng đối với đất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay đổi mục
14
đích sử dụng đất. Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử
dụng để sử dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có
chính sách bồi thường và tổ chức tái định cư cho người bị thu hồi đất. Vấn
đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai Trung
Quốc quy định như sau:
những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi đất để thực hiện các
dự án. Theo một nghiên cứu gần đây của WB thì các luật về TĐC của Trung
Quốc đối với các dự án phát triển đô thị, công nghệ giao thông “đã đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TĐC”.
* Tại Nhật Bản
Luật Trưng thu đất đai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy định
việc trưng dụng đất có bồi thường để xây dựng công trình hạ tầng trọng
yếu được pháp luật cho phép, chẳng hạn đường xá, công viên theo luật quy
hoạch đô thị, đê điều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật
cảng biển…
Trình tự trưng dụng như sau: 1: Xin phép trưng dụng; 2: Đăng ký đất đai
và công trình trong diện trưng dụng; 3: Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng
thương lượng thoả thuận; 4: Trình Hội đồng trưng dụng thẩm định; 5: Ra
quyết định trưng dụng; 6: Hoàn tất trưng dụng.
Nhật Bản chỉ trưng dụng đất khi giao dịch đất đai thông thường bị trở
ngại và được Bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phù hợp
lợi ích công cộng và hội đủ điều kiện cần thiết.
Việc bồi thường thực hiện bằng tiền. Mức bồi thường tính toán tại thời
điểm công bố trưng dụng, có điều chỉnh cho phù hợp với biến động giá trước
lúc ra quyết định trưng dụng.
Giải quyết lao động, việc làm trong quá trình thu hồi đất: Quá trình công
nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt đầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong
nông nghiệp. Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao động