Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN QUÝ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Viết Khanh

Thái Nguyên, năm 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quý


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Mục lục...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .........................................................................................vii
Danh mục các bảng ................................................................................................. viii
Danh mục các biểu đồ, hình.......................................................................................ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ..............................................................................3
3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...........................................4
1.1. Khái quát về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .................................4
1.1.1. Thu hồi đất ........................................................................................................4
1.1.2. Bồi thường.........................................................................................................4
1.1.3. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất .......................................................................4
1.1.4. Tái định cư ........................................................................................................4
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, GPMB .....................................4
1.2.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ...............................................4
1.2.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .....................................................................5
1.2.3. Đăng ký đất đai và cấp GCN quyền sử dụng đất ..............................................5
1.2.4. Yếu tố giá đất và định giá đất ...........................................................................6
1.2.5. Thị trường bất động sản ....................................................................................6
1.3. Tổng quan chính sách bồi thường, GPMB của một số nước trong khu vực và
một số tổ chức ngân hàng............................................................................................6
1.3.1. Trung Quốc .......................................................................................................6
1.3.2. Thái Lan ............................................................................................................7
1.3.3. Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á......................................7

2.3.3. Phương pháp chuyên gia .................................................................................16
2.3.4. Phương pháp so sánh, đối chiếu kết quả điều tra ............................................16
2.3.5. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài .................16


v

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................17
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ...............................................17
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ...............................17
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..............................................................20
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của huyện năm 2011 ...................23
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện năm 2011..................................................23
3.2.2. Biến động đất đai của huyện năm 2011 so với năm 2009 ..............................25
3.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình ......27
3.3.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính............................................................................27
3.3.2. Giao đất, cho thuê đất......................................................................................27
3.3.3. Thu hồi đất ......................................................................................................27
3.3.4. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..............................28
3.3.5. Thống kê, kiểm kê đất đai .............................................................................28
3.3.6. Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai .............28
3.4. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, GPMB ở địa phương .......................29
3.4.1. Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan ở Trung ương ban hành từ năm
2003 đến nay .............................................................................................................29
3.4.2. Các văn bản quy phạm pháp luật được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã
ban hành từ năm 2003 đến nay .................................................................................30
3.4.3. Quy trình tổ chức thực hiện bồi thường, GPMB tại địa phương ....................31
3.5. Khái quát về 02 dự án nghiên cứu .....................................................................34
3.5.1. Dự án: Đường nối Quốc Lộ 37 - Quốc lộ 3 mới trên địa bàn huyện Phú Bình...... 34
3.5.2. Dự án: Nhà máy gạch Tuynel tại cụm công nghiệp Điềm Thụy, Phú Bình ..35

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GPMB
TĐC
UBND

Giải phóng mặt bằng
Tái định cư
Uỷ ban nhân dân

BĐS

Bất động sản

WB

Ngân hàng Thế giới

ADB

Ngân hàng phát triển Châu Á

GCN

Giấy chứng nhận

QSD

Quyền sử dụng


26

Bảng 3.4. Kết quả xác định đối tượng được bồi thường
và không được bồi thường tại 02 dự án

40

Bảng 3.5. Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định
đối tượng và điều kiện được bồi thường

41

Bảng 3.6. Kết quả bồi thường hỗ trợ về đất tại Dự án Đường nối
Quốc Lộ 37 - Quốc lộ 3 địa bàn huyện Phú Bình

45

Bảng 3.7. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất tại Dự án Nhà máy
gạch Tuynel, cụm Công nghiệp Điềm Thụy, huyện Phú Bình

47

Bảng 3.8. Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc xác định
Đơn giá bồi thường các loại đất tại 02 dự án
Bảng 3.9: Tổng hợp đơn giá bồi thường một số loại tài sản của 02 dự án

49
52


việc làm cho người lao động hiện nay đang diễn ra hết sức bức thiết, đặc biệt là đối
với lao động nông thôn, lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do quá trình đô thị
hoá và bị thu hồi đất để xây dựng hạ tầng cơ sở, các khu công nghiệp, khu đô thị,...
Đây cũng là thách thức lớn đối với chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn nói
riêng, phát triển đất nước nói chung.
Luật Đất đai năm 2003 quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước là đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai.
Quy định cụ thể các trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế [16].
Sau khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực, Chính phủ đã ban hành Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất [6]. Tiếp đó ngày 25/05/2007 Chính phủ ban hành Nghị định
số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [7]; Nghị định
số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm đảm
bảo tốt hơn quyền lợi của người bị thu hồi đất, phù hợp với nguyện vọng của đại đa
số nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc trước đây, đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng, đáp ứng được yêu cầu của nhà nước [8].


2

Các địa phương đã thực hiện chính sách bồi thường, tái định cư, bảo đảm
việc làm, thu nhập và đời sống của người dân có đất bị thu hồi. Song tình trạng
thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong
cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất đã và
đang diễn ra ở nhiều địa phương. Nguyên nhân này một phần do nhiều nơi thực
hiện đền bù, tái định cư (TĐC), đào tạo, giải quyết việc làm cho người dân bị thu

Đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự
án trên địa bàn huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm tìm
hiểu những thuận lợi và những khó khăn, tồn tại khi thực hiện giải phóng mặt bằng,
đồng thời đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại đó, góp phần
đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong thời gian tới.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên
địa bàn huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần thực hiện tốt công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững vận dụng chính sách, pháp luật đất đai, chính sách thu hồi đất,
bồi thường, giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành.
- Điều tra, đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư của một số dự
án sử dụng đất vào mục đích phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát
triển kinh tế.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính
sách thu hồi đất, bồi thường, GPMB qua một số dự án đã được thực.
- Trên cơ sở số liệu, tài liệu điều tra thu thập được và kết quả tổ chức thực
hiện công tác bồi thường, GPMB phải đánh giá, nhận xét đúng ưu điểm và tồn tại
hạn chế của công tác bồi thường, GPMB tại địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về bồi
thường, GPMB nói riêng. Các giải pháp tổ chức thực hiện nhằm đẩy nhanh tiến độ
và thực hiện tốt chính sách bồi thường, GPMB áp dụng với địa bàn nghiên cứu.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

5

đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng
được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa;
hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát
triển kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội [5].
Việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, thiếu công khai, công bằng ở các địa
phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin
trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB [3].
1.2.2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là có hạn, không gian sử dụng đất đai cũng có hạn. Để tồn tại và
duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào đất đai, khai thác và sử dụng đất
đai để sinh sống [23]. Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước can thiệp vào
các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do lịch sử để lại hay giải quyết
những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra [11].
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường,
GPMB trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà theo
quy định của Luật Đất đai năm 2003, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực hiện
khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng [16];
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh hưởng
tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất bồi thường.
1.2.3. Đăng ký đất đai và cấp GCN quyền sử dụng đất
Theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử
dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý khẳng định
quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất, làm căn cứ
cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp
liên quan tới quyền sử dụng đất [14]. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ

1.3.1. Trung Quốc
Ở Trung Quốc có hai hình thức sở hữu về đất đai gồm: sở hữu nhà nước và
sở hữu tập thể. Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước.
Đất ở khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao động.


7

Đất đai thuộc sở hữu nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các
hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (cấp đất), giao đất có thu tiền sử dụng
đất và cho thuê đất. Các đối tượng được Nhà nước cấp đất gồm: Đất sử dụng cho cơ
quan nhà nước, phục vụ mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và mục đích
quốc phòng, an ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh thì được Nhà
nước giao đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc là cho thuê đất.
Về trách nhiệm bồi thường: Người nào sử dụng đất thì người đó có trách
nhiệm bồi thường. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng đất phải
nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có đất bị thu hồi. Các khoản phải
trả cho người bị thu hồi đất gồm tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp TĐC, tiền bồi
thường hoa màu và tài sản trên đất.
1.3.2. Thái Lan
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc
trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng,
phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển đô thị,
nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng. Luật quy
định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trịn bồi tường các tài
sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy định cụ thể về trình tự
tiến hành bồi thường TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định gía trị bôig thường , các
bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính
toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại,
quyền khởi kiện đưa ra toà án.

- Quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi TĐC, tạo việc làm
của người có đất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng
đất, Nhà nước và nhà đầu tư [20].
1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở Việt Nam
1.4.1. Trước khi có Luật Đất đai năm 1993
Trên cơ sở Hiến pháp (năm 1980), Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định
186/HĐBT ngày 31/5/1990, về bồi thường thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng để
sử dụng vào mục đích khác. Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà
nước và được điều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, Địa phương 70%
để sử dụng vào mục đích khai hoang, phục hoá, định canh và định cư cho nhân dân
vùng bị thu hồi đất [9].


9

Luật Đất đai năm 1988 ra đời dựa trên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý. Tại Khoản 4 Điều 48 quy định: “Đền bù thiệt hại thực
tế cho người đang sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao
động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật” [14].
Hiến pháp 1992 ra đời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp
luật đất đai nói chung và chính sách bồi thường, GPMB nói riêng. Tại Điều 23 quy
định “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trường
hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước
trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời
giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định” [10].
Tóm lại, do thời kỳ này đất đai chưa được thừa nhận là có giá trị nên các
chính sách bồi thường, GPMB còn nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi
thường, phương thức thực hiện. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì
những chính sách này cũng đã đóng vai trò tích cực trong việc GPMB để thu hồi đất
đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.

để tính bồi thường còn thiếu cơ sở; giá đất do các địa phương quy định hầu hết đều
thấp hơn giá đất trên thị trường; người bị thu hồi đất nông nghiệp thường chịu thiệt
thòi, người bị thu hồi đất phi nông nghiệp thường được lợi [26].
- Các chủ dự án chưa tính đúng, tính đủ chi phí bồi thường, GPMB vào
tổng mức đầu tư của dự án, nên việc bố trí nguồn vốn để chi trả cho người bị thu hồi
đất không đầy đủ và kịp thời; [5].
1.4.3. Từ khi có Luật Đất đai năm 2003
Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường GPMB, Nhà nước thu hồi đất để sử
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; mục
đích phát triển kinh tế trong các trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ.
Còn đối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được xét duyệt thì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê QSD đất, nhận góp
vốn bằng QSD đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân mà không phải thực
hiện thủ tục thu hồi đất.
Giá đất bồi thường: Giá đất do Nhà nước quy định đảm bảo nguyên tắc sát
với giá chuyển nhượng QSD đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường;


11

đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện
tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử
dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau [7].
Đối tượng được bồi thường thiệt hại về đất: Quy định tại Điều 8 Nghị
định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, TĐC
khi Nhà nước thu hồi đất [6].
Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi
nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển. Đặc biệt, đối với người bị thu hồi
trên đất nông nghiệp được giao mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông

thực hiện. Mục tiêu của đề tài là thông qua kết quả nghiên cứu xã hội học để tổng
hợp, phân tích và đánh giá những mặt tích cực, tiêu cực trong quá trình áp dụng,
thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ TĐC, đồng thời xác định nguyên nhân
của những mặt tiêu cực làm hạn chế hiệu quả của việc áp dụng chính sách và ảnh
hưởng của nó đối với đời sống xã hội trong giai đoạn hiện nay và từ đó đưa ra
những luận cứ phù hợp trong việc xây dựng chính sách bồi thường, GPMB.
Kết quả nghiên cứu đã khẳng định, bất kỳ trong giai đoạn nào, những quy
định về bồi thường, GPMB đều phải đảm bảo tính ổn định về chính trị xã hội, ổn
định sản xuất, đảm bảo công bằng xã hội. Chính sách bồi thường, GPMB hiện hành
còn có những nội dung chưa phù hợp với thực tế, không đáp ứng kịp yêu cầu phát
triển kinh tế – xã hội, cần phải sửa đổi, bổ sung. Nhà nước cần quy định cụ thể các
chế tài xử lý các trường hợp sai phạm trong quá trình thực hiện chính sách bồi
thường, GPMB để duy trì kỷ cương pháp luật đảm bảo tính pháp chế trong công tác
bồi thường, GPMB ở nước ta [31].
1.5.2. Giá đất áp dụng trong bồi thường, GPMB
Đề tài “Nghiên cứu những vấn đề kinh tế đất trong thị trường bất động sản”
năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Hiện nay chưa có quy định
cụ thể về trình tự, thủ tục định giá đất, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giá
đất... Đây chính là những nguyên nhân gây nên tình trạng thực hiện bồi thường
GPMB kéo dài, làm tổn hại về kinh tế trong quá trình đầu tư phát triển, làm mất tính
hấp dẫn của môi trường đầu tư vào Việt Nam, làm tăng lượng khiếu kiện của dân về
giá đất...” [2]. Do chưa có quy định cụ thể về quy trình xác định giá đất nên mỗi địa
phương cấp tỉnh đưa ra cách giải quyết khác nhau. Đại đa số trường hợp đều có biểu


13

hiện nặng về áp đặt giá đất theo quyết định hành chính, thiếu phù hợp với các quy
luật kinh tế của cơ chế thị trường. Hầu hết các dự án đều chưa đạt được tính đồng
thuận của những người bị Nhà nước thu hồi đất về giá đất áp dụng để tính bồi

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện 2 dự án
trên địa bàn huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường nối Quốc Lộ 37 - Quốc lộ 3
mới trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy gạch Tuynel tại cụm công nghiệp Điềm
Thụy, huyện Phú Bình
2.1.2. Địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu thuộc huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 9 năm 2012
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Phú Bình
- Điều kiện về tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình địa mạo; đặc điểm khí hậu,
thủy văn, nguồn nước
- Các nguồn tài nguyên: Khoáng sản, đất đai, tài nguyên nước...
- Điều kiện Kinh tế - xã hội
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của huyện năm 2011
- Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Phú Bình năm 2011
- Biến động đất đai của huyện Phú Bình năm 2011 so với năm 2009
2.2.3. Thực trạng công tác quản lý quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
- Đo đạc bản đồ địa chính
- Giao đất, cho thuê đất
- Thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất


15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status