Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa xã Đồng Sơn - huyện Hoành Bồ - tỉnhQuảng Ninh. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LINH THỊ SƠN

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG
SƠN, HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. LÊ VĂN THƠ
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm THÁI NGUYÊN - 2014
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Sơn năm 2013
32
Bảng 4.2: Kết quả thống kê diện tích đất đai bị thu hồi
36
Bảng 4.3. Hộ phải di chuyển nhà ở
37
Bảng 4.4. Kết quả bồi thường về đất
38
Bảng 4.5. Kết quả bồi thường về cây cối, hoa màu
39
Bảng 4.6. Kết quả bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc
41
Bảng 4.7: Tổng kinh phí bồi thường
42
Bảng 4.8: Kết quả thống kê diện tích đất đai bị thu hồi
44
Bảng 4.9: Các hộ bị thu hồi đất
45
Bảng 4.10. Kết quả bồi thường về đất
46
Bảng 4.11. Kết quả bồi thường về cây cối, hoa màu
47
Bảng 4.12. Kết quả bồi thường về nhà cửa, vật kiến trúc
49
Bảng 4.13: Tổng kinh phí bồi thường
50

DCS : Đất đồi chưa sử dụng
VKT : Vật kiến trúc
ĐKTL : Điều kiện thuận lợi
ĐKKK : Điều kiện khó khăn
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
TT - BTC : Thông tư – Bộ tài chính
CT - TTg : Chỉ thị - Thủ tướng
MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục đích của đề tài
2
1.3. Yêu cầu của đề tài
3
1.4. Ý nghĩa của đề tài
3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1. Khái quát về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
4
2.1.1 Khái niệm về giải phóng mặt bằng
4

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
25
3.2.1. Địa điểm
25
3.2.2. Thời gian
25
3.3. Nội dung nghiên cứu
25
3.3.1. Đánh tình hình cơ bản xã Đồng Sơn.
25
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai
26
3.3.3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
26
3.3.4. Đánh giá thực trạng đời sống người dân sau khi bị Nhà nước thu hồi đất
tại dự án
26
3.3.5. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng và đề
xuất phương án giải quyết
26
3.4. Phương pháp nghiên cứu
26
3.4.1. Điều tra số liệu thứ cấp
26
3.4.2. Điều tra số liệu sơ cấp
26
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
27

56
4.4.4. Tác động đến thu nhập
57
4.4.5. Tác động đến một số vấn đề xã hội khác
58
4.5. Những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án và đề xuất
những phương án giải quyết.
58
4.5.1. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác bồi thường GPMB
58
4.5.2. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính
sách bồi thường, hỗ trợ nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất và rút
ra những bài học kinh nghiệm.
60
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
62
5.1. Kết luận
62
5.2. Đề nghị
63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản quốc gia có giá trị lớn, có vị trí đặc biệt quan trọng
đối với đời sống của từng hộ gia đình, cá nhân, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
điều kiện tối thiểu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giúp xã hội không
ngừng phát triển.

phục vụ cho nhu cầu đi lại của ngươi dân, thuận tiện cho việc giao lưu
kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và
nhân dân trong tỉnh. Góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa vào sự phát triển kinh tế của toàn huyện và của xã.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của
công tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, cùng với sự giúp đỡ của
Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hoành Bồ. Đặc biệt dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Lê Văn Thơ, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án
trên địa xã Đồng Sơn, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của một số
dự án trên địa bàn xã Đồng Sơn, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt
bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá được những thuận lợi khó khăn còn tồn tại trong công tác
bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, đặc biệt là các chính sách về
bồi thường GPMB và các văn bản có liên quan.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập phải có độ tin cậy, chính xác,
trung thực và khách quan, phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính sách
bồi thường giải phóng mặt bằng qua một số dự án đã được thực hiện trên địa
bàn nghiên cứu.
- Đưa ra được các giải pháp hợp lý nhằm góp phần hoàn thiện việc thực
hiện chính sách bồi thường GPMB và nâng cao đời sống của nhân dân có đất
bị thu hồi trên cơ sở các văn bản pháp quy, các kết quả nghiên cứu, những
kinh nghiệm đã làm.

quản lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4,
Luật Đất đai năm 2003) [12].
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
(theo khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [12].
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị
thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di
dời đến địa điểm mới (theo khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003) [12].
5
- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở
mới cho các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao cho
người khác sử dụng.
2.1.2. Đặc điểm của công tác giải phóng mặt bằng
Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự
khác nhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham
gia và lợi ích của toàn xã hội. Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có
các đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và trình độ dân trí nhất định. Đối với
khu vực nội thành, nội thị, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cư đa
dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến công tác GPMB có đặc trưng
nhất định. Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành
nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ… quá trình GPMB cũng có những đặc trưng
riêng của nó. Đối với khu vực ngoại thành hoạt động sản xuất chủ yếu của
dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng được tiến hành với những
đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn
thì dân cư chủ yếu sống vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu

điều kiện phát triển bằng hoặc hơn nơi ở cũ.
4. Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được
bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của
Nhà nước đối với khu vực đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông
7
thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi
thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh
lệch đó.
5. Trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất
mà không có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc bồi
thường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn định
đời sống, đào tạo chuyển đổi nghề, bố trí việc làm mới.
6. Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi bị thu
hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của
pháp luật thì phải trừ đi nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá được bồi
thường, hỗ trợ.
7. Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị
thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất.
* Một số tiêu chuẩn về bồi thường và tái định cư:
- Cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng sau khi tái định cư và
nhận tiền bồi thường phải có cuộc sống tốt hơn hoặc ít nhất là không kém hơn
đời sống của họ trước khi di dời.
- Phải có hỗ trợ bổ sung cho tất cả các cá nhân, hộ gia đình sẽ bị mất
thu nhập do tái định cư đặc biệt, họ không thể duy trì nghề nghiệp trước đây
và phải đào tạo lại.
- Tái định cư kể cả bồi thường phải được xem xét và xử lý trên cơ sở
các quyền được hưởng của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức bị ảnh hưởng cũng
như nguyên tắc tái định cư chứ không dựa trên khả năng thanh toán bồi
thường có đủ ngân sách chi trả cho tất cả các khoản bồi thường và các chi phí
tái định cư khác trước khi tiến hành công tác tái định cư.

- Trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
công bố mà chưa có dự án đầu tư thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án tổng thể về bồi
thường, GPMB trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt.
- Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư thì UBND huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm lập phương án tổng thể về
bồi thường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương xét duyệt.
- Sau khi phương án tổng thể về bồi thường, GPMB được xét duyệt,
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất bị thu hồi thông
báo trước ít nhất chín mươi (90) ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông
nghiệp và một trăm tám mươi (180) ngày đối với trường hợp thu hồi đất phi
nông nghiệp cho người đang sử dụng đất biết về lý do thu hồi, thời gian và kế
hoạch di chuyển, phương án bồi thường, GPMB.
- Trước khi hết thời gian thông báo ít nhất là hai mươi (20) ngày, Tổ
chức phát triển quỹ đất hoặc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
có trách nhiệm trình phương án bồi thường, GPMB và Sở Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm trình quyết định thu hồi đất lên UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quyết định. Quyết định thu hồi đất phải bao gồm nội
dung thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng thửa đất do tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài sử dụng và nội dung thu hồi đất chung cho tất cả các thửa đất do
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng.
- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được tờ trình, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện,
10
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất quyết định
thu hồi đất, quyết định xét duyệt phương án bồi thường, GPMB.
Trường hợp trên khu đất thu hồi có diện tích đất do hộ gia đình, cá

thu hồi đất tự kê khai; thời gian không quá 5 ngày làm việc (đối với hộ gia
đình, cá nhân), không quá 10 ngày làm việc (đối với tổ chức).
Bước 2: Người bị thu hồi đất tự kê khai trong thời hạn trên, kèm theo
các giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản trên đất bị thu hồi và
nộp cho Tổ công tác. Quá thời hạn trên, tổ công tác phối hợp với UBND cấp
xã, Chủ đầu tư lập biên bản và lưu hồ sơ GPMB.
Bước 3: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức lập biên
bản điều tra, xác minh về đất, tài sản gắn liền với đất và cây cối hoa màu trên
đất thu hồi theo biểu mẫu kê khai và lập biên bản kiểm kê đất đai, tài sản, cây
cối hoa màu của từng người bị thu hồi đất theo kế hoạch chi tiết về tiến độ
GPMB của dự án.
Bước 4: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tiến hành lập, niêm
yết và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được niêm yết tại địa điểm sinh hoạt khu dân
cư và trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi, việc niêm yết được lập thành
biên bản có xác nhận của UBND cấp xã, đại diện Uỷ ban Mặt trận tổ quốc xã.
Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ý kiến là 20 ngày, kể từ ngày
đưa ra niêm yết.
Bước 5: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập, hoàn chỉnh
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; sau khi kết thúc niêm yết, tổng
hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số
12
lượng ý kiến không đồng ý và ý kiến khác đối với phương án, trường hợp còn
nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB cần giải thích rõ hoặc xem xét,
điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định.
Hoàn chỉnh phương án và gửi phương án đến cơ quan Tài nguyên và
Môi trường để thẩm định.
Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định, đối với dự án lớn và phức tạp thì thời gian thẩm

cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi trong thời gian
không quá 3 ngày, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ
trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, GPMB.
Bước 9: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện chi trả
bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư.
Bước 10: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, GPMB thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho
người bị thu hồi đất theo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu
hồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, GPMB.
Bước 11: Giải quyết những tồn tại, vướng mắc liên quan đến công tác
bồi thường GPMB của dự án và những thiếu sót nếu có.
Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án dự toán bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Được
14
công bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành
quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi
đất thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng
chế. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành theo quyết định cưỡng
chế.
2.1.5. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác
động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuận
lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử

quyền đã được thi hành.
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã
có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách của đất đai của
Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá
nhân vẫn chưa sử dụng.
* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất.
Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ
được đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều
kiện sau:
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị
thiệt hại thì được bồi thường.
16
- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất
đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể
được bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản.
- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất
được công bố thì không được bồi thường.
- Chủ sở dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước
thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản.
2.2. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường GPMB
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi
thường và GPMB:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật đất đai ngày 26/11/2003;
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất.

phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
• Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
18
• Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 31/11/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005
của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP
ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
• Chỉ thị số 1315/CT-TTG của thủ tướng chính phủ; Về việc tổng kết
thi hành luật đất đai 2003 ngày 23 tháng 7 năm 2010.
2.2.2. Những văn bản pháp quy của tỉnh Quảng Ninh liên quan đến công
tác bồi thường và GPMB
- Quyết định số 4166/2011/QĐ/UBND,Quảng ninh, ngày 26 tháng 12
năm 2011. Quyết định quy định về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn
tỉnh Quảng ninh năm 2012”.
- Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2009. Quyết định
quy định về bảng giá cây cối, hoa mầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm
2009.
- Quyết định số 398/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2012. Quyết định
quy định về giá cây cối, hoa mầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2012.
- Quyết Định số 3566/2013/QĐ – UBND, Quảng Ninh,ngày 26 tháng
12 năm 2013. Quyết Định về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng
ninh
- Quyết Định số 499/2010/QĐ – UBND, Quảng ninh ngày 11 tháng 2
năm 2010. Quyết định về quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết Định số 398/2012/QĐ – UBND, Quảng Ninh ngày 27 tháng 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status