Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phúc Lộc huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

TRẦN VĂN XA
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚC LỘC, HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn

: Th.S Nguyễn Thùy Linh

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp như ngày hôm nay, em đã nhận
được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thùy Linh, sự
giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của
bản thân. Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu
sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn Thùy Linh và những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công chức, viên chức đang làm
việc tại UBND xã Phúc Lộc, đặc biệt là cán bộ địa chính xã đã tạo điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập. Cuối cùng em xin
được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ
em trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình.
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưng không thể tránh được những
sai sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2017
Sinh viên

Trần Văn Xa



Chữ viết tắt
BT

Bê tong

BVTV

Bảo vệ thực vật

CN

Công nghiệp

CPSX

Chi phí sản xuất

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GDP

Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội

GTSX

Giá trị sản xuất



Trách nhiệm hữu hạn


iv

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lí luận của nghiên cứu................................................................... 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp.................. 6
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất ........................................... 7
2.2.1. Sử dụng đất là gì?.................................................................................... 7
2.2.2. Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững ........................... 7
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..... 8
2.4 Tình hình sử dụng sản xuất đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ........ 11
2.4.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới .................... 11
2.4.2 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ..................... 13
2.5 Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử
dụng đất ................................................................................................. 17
2.5.1. Khái quát hiệu quả ................................................................................ 17

3.5.5. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 27
3.5.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 28


vi

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Lộc,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn................................................................... 28
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 30
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của Phúc Lộc,
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn................................................................... 36
4.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Lộc, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ... 39
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Phúc Lộc năm 2015 ............................ 39
4.2.2. Tình hình biến động đất đai .................................................................. 40
4.3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Phúc Lộc.......... 42
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã .......................................................... 42
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ............................................................ 43
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Phúc Lộc ... 45
4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp ... 45
4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 51
4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp . 53
4.4.4. Lựa chọn LUT cho đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ................... 57
4.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã Phúc Lộc – Huyện Ba Bể Tỉnh Bắc Kạn ........................................................................................ 59
4.5.1. Giải pháp chung .................................................................................... 59
4.5.2. Giải pháp cụ thế .................................................................................... 61
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 63
5.1. Kết luận .................................................................................................... 63

đối bằng phẳng, hợp thành những vùng chuyên canh để sản xuất nông lâm
nghiệp với những hàng hóa đặc thù có khả năng cho sản lượng lớn. Trong sản
xuất nông nghiệp, việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún thường cho hiệu quả thấp,


2

chỉ thích hợp cho nền sản xuất tự cung tự cấp. Ngày nay trong xu hướng sản
xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ chức sản xuất này không còn
thích hợp. Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản xuất nông nghiệp trên những
quy mô lớn hơn. Vì vậy việc sử dụng đất có hiệu quả nhằm đem lại ngày càng
nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn đề quan tâm trong kinh tế nông
nghiệp, cũng như đảm bảo được độ an toàn cho đất đai mà không tổn hại đến
môi trường sống là vấn đề hết sức quan trọng. Xuất phát từ thực tiến đó, với
mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp và sử dụng đất
hợp lí hơn trong những năm trước mắt và lâu dài, được sự đồng ý của khoa
Quản Lí Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng
dẫn của cô giáo Th.S Nguyễn Thùy Linh, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
Phúc Lộc, Huyện Ba Bể, Tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã nhằm xác định hiệu quả sử dụng
đất các thuận lợi và khó khăn và từ đó lựa chọn loại hình sử dụng đất đạt hiệu
quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phúc Lộc,
huyện Ba bể, tỉnh Bắc kạn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, – kinh
tế xã hội tác động đến sản xuất nông nghiệp của xã
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất

sản xuất nông nghiệp.
Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về đất đai. Theo
nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được
hình thành do sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố là: khí hậu, đá mẹ, địa hình,
sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống nó luôn vận động và
phát triển. (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng,1999) [6]. Tuy nhiên, nếu
nó chỉ dừng lại ở khái niệm này thì chưa đề cập đến sự tác động của các yếu
tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, do đó một số học khác đã bổ
sung một số yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con
người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nếu trên.
Theo C.Mác: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp sau” (C.Mác, 1949) [4].
Các nhà kinh tế, quy hoạch và thổ nhưỡng Việt Nam cho rằng: Đất đai là
phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được. Tuy nhiên về
mặt thuật ngữ khoa học đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: Đất đai là
một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các cấu thành của môi
trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời
tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối…) các dạng trầm tích sát


5

bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật,
trạng thái định cư của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.
Như vậy, đất đai có rất nhiều định nghĩa, tùy thuộc vào từng lĩnh vực họ
quan tâm, nghiên cứu những khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là
khoảng không gian có giới hạn. Theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu và bầu
khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước,
tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất). Theo chiều ngang, trên

đề cho mọi quá trình sản xuất. Tuy nhiên vai trò của đất đai với từng ngành là
khác nhau.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và
đặc biệt không thể thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông
lâm nghiệp.
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế.
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu.
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng,
các miền.
- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất
định do pháp luật của mỗi nước qui định: tạo thuận lợi cho việc tập trung, tích
tụ và chuyển hướng sử dụng đất từ đó phát huy được hiệu quả nếu biết sử
dụng đầy đủ và hợp lý.
Đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn
có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu
và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh
giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của cải,
quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm
bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ [17].


7

2.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
2.2.1. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ
vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đã công dụng

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ
thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong
mối quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau.
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có
tính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất của
phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự
tiếp cận đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau
và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai,
giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất
cao và ổn định, tăng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế
các rủi ro.
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính
lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội. Do vậy, quá trình sử dụng
đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn 7
chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu
sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ
thuật. Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất (Nguyễn
Hữu Ngữ, 2010) [16]:


9

- Nhân tố điều kiện tự nhiên
Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do
vậy khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng
với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu
tố bao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các

hệ thống sông ngòi, ao hồ... với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng
nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều... sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả
năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất.
- Nhân tố kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và
lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng
lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất. Nhân tố kinh
tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai.
Trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất
khác nhau.
- Nhân tố không gian
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự
nhiên ban phát cho loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những
nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất. Vị trí và không gian của đất
không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng
hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển.
Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện
9 nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp
với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và
nhân tố không gian là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên
mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố
này trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và
khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.


11

2.4 Tình hình sử dụng sản xuất đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới

nguyên và sinh thái làm mất đa dạng sinh học và các nguy cơ khác.
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho
đất nông nghiệp giảm về cả số lượng. Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành
sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhậy cảm với
việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý. Nghèo đói, mất ổn định
chính trị, phá rừng chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều
đóng góp vào sa mạc hóa. Tại Châu Phi, phía nam Sahara, với 66% đất đai là
sa mạc khô cằn đây là vùng đất đang gặp rất nhiều nguy cơ. Khoảng 1,2 tỷ
người của hơn 110 nước đang bị đe dọa bởi vấn đề này (Hội bảo vệ thiên nhiên
và môi trường Việt Nam, 2007) [9].
Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá, nhiều nhất ở vùng
Châu Mỹ Latinh và Châu Á. Braxin hàng năm mất 1,7 triệu ha rừng, Ấn Độ
1,5 triệu ha rừng, Inđônêxia 900.000 ha và Thái Lan gần 400.000 ha. Đối với
các nước có dân số đông như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh... sự
suy thoái hóa đất ở, đất rừng đã tác động đáng kể tới nông nghiệp. Đối với các
nước như Campuchia, Lào... nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất
khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã
làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốn rất phong phú (Hội bảo vệ thiên
nhiên và môi trường Việt Nam, 2007) [9]
Việc tàn phá rừng kéo theo sự hủy diệt của nhiều loài động vật, thực
vật và làm mất tính đa dạng sinh học tự nhiên. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ
làm hàng triệu ha đất bị hoang mạc hóa.
Việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp không bền vững sẽ làm trầm
trọng vòng luẩn quẩn: suy thoái đất - mất đa dạng sinh học - biến đổi khí hậu.
Suy thoái đất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và góp
phần làm mất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo đói gia tăng, cùng với mức tăng


13



phần xuất khẩu cần biết cách khai thác, sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có
hiệu quả. Cũng theo Lê Hải Đường (2007) cho biết: Thoái hoá đất đang là xu
thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, đặc biệt là vùng rừng núi,
nơi tập trung ¾ quỹ đất. Trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng
bằng và trên 60% diện tích đất ( 13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn đề
liên quan tới công trình suy thoái hoá đất, nguyên nhân suy thoái có nhiều,
song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các
dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá đốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên
khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển
khai các công trình giao thông, nhà ở khu đô thị mới …Sự suy thoái môi
trường đất kéo theo sự suy giảm các quần thể động, thực vật và chiều hướng
giảm diện tích đất nông nghiệp trên đầu người đã tới mức báo động.
Theo niên giám thống kê (2014)[17], tổng diện tích đất tự nhiên cả
nước là 33,096 triệu ha, trong đó diện tích sông suối và núi đá khoảng
1.068.200 ha (chiếm khoảng 4,16% diện tích đất tự nhiên), phần đất liền
khoảng 31,1 triệu ha (chiếm khoảng 94,5% diện tích tự nhiên), và là 1 trong
những nước có diện tích tự nhiên nhỏ, xếp vào nhóm thứ 5 trong nhóm nước
có diện tích bình quân từ 0,3 – 0,5 ha/người, đứng thứ 203 trong số 218 nước
trên thế giới. Bình quân đất nông nghiệp 0,11 ha/người, thuộc nhóm 7 có mức
bình quân diện tích đất từ 0,1 – 0,2 ha/người.
Hiện nay, đất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm 79% diện
tích đất (26,1 triệu ha). Đất sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp đã lên đến
3,7 triệu ha; đáng chú ý là diện tích đất chưa đưa vào sử dụng vẫn còn lớn, 3,3
triệu ha, chiếm 10%. Phần lớn diện tích này là đất bị suy thoái và hoang mạc
hóa, mất giá trị sử dụng do quá trình khai thác không hợp lý. Một phần đất
này hiện đang được cải tạo thông qua các dự án trồng rừng, khoanh nuôi rừng
và phục hồi đồi núi trọc (Niên giám thống kê 2014) [17]




16

bằng dinh dưỡng, đất chua hoá, mặn hoá, phèn hoá bạc mầu, khô hạn và sa
mạc hoá, đất ngập úng, lũ quét, đất trượt và sạt lở, ô nhiễm đất.
Trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng bằng và trên 60%
diện tích đất (13 triệu ha) ở vùng miền núi có những vấn đề liên quan tới quá
trình suy thoái hóa đất, ở miền núi, nguyên nhân suy thoái hóa đất có nhiều,
song chủ yếu do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các
dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, đốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên
khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển
khai các công trình giao thông, nhà ở,…Sự suy thoái môi trường đất kéo theo
sự suy thoái các quần thể động, thực vật và chiều hướng giảm diện tích đất
nông nghiệp trên đầu người đã tới mức báo động (Lê Hải Đường, 2007) [7].
Theo thống kê của Cục Lâm nghiệp (2008), Việt Nam hiện nay có
khoảng 9,3 triệu ha đất liên quan tới sa mạc hoá, chiếm 28% tổng diện tích
đất trên toàn quốc. Trong đó có khoảng 2 triệu ha đất đang được sử dụng
nhưng đã bị thoái hoá nặng và 2 triệu ha đang có nguy cơ thoái hóa cao.
Nước ta đã xuất hiện hiện tượng sa mạc hoá cục bộ tại các giải đất hẹp dọc bờ
biển miền Trung.
Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và là thách thức lớn với một
nước nông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng đất nông nghiệp, đặc
biệt là đất trồng lúa thiếu thận trọng vào bất cứ việc gì cũng đều gây lãng phí
và con cháu chúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường.
Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm
canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông
nghiệp.Việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững số lượng và chất lượng
đất bao gồm điều tra lập bản đồ đất, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá
phân hạng đất và quy hoạch sử dụng đất hợp lý là vấn đề đặc biệt quan trọng
mà các quốc gia đang rất quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài

là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất nông nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status