i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày..…tháng….năm……
Người cam đoan
Tống Ngọc Toàn
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, Luận văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình học
tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình công
tác thực tiễn, sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để đạt được kết quả này tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban
Giám hiệu, khoa Đào tạo Sau đại học, cùng các thầy cô giáo trường Đại học
Lâm nghiệp, các bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi.
Xin trân trọng cám ơn UBND Đông Sang, Phòng Nông nghiệp và PTNT,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mộc Châu đã tạo điều kiện về thời
gian, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu hiện trường.
Trân trọng cám ơn sự động viên giúp đỡ của gia đình, bạn bè đồng
1.1.2. Khái quát chung về quy hoạch ...................................................... 3
1.1.3. Về khái niệm nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới 6
1.1.4. Mô hình phát triển nông thôn mới ................................................. 7
1.2. Vấn đề quy hoạch NTM ở một số nước trên thế giới: ........................ 10
1.2.1. Kinh nghiệm ở Nhật Bản: ........................................................... 10
1.2.2. Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc ................ 13
1.2.3. Mô hình “ Làng mới “ ở Hàn Quốc ............................................. 15
1.3. Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam ................................................. 16
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNGVÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 25
2.1. Mục tiêu ............................................................................................ 25
2.1.1 Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 25
2.1.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................ 25
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 25
2.3.Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 25
2.3.1. Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã
Đông Sang. ........................................................................................... 25
iv
2.3.2. Đánh giá thực trạng nông thôn của xã Đông Sang theo Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới. .................................................................. 25
2.3.3. Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên
địa bàn xã. ............................................................................................ 25
2.3.4. Đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đông Sang, huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 -2020....................................... 26
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
2.4.1. Quan điểm phương pháp luận ..................................................... 26
2.4.2. Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn ............................................ 26
3.4.9. Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch nông thôn mới ... 94
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BNV
Bộ Nội vụ
BTN&MT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
CT-TTg
Chỉ thị Thủ tướng Chính phủ
GTNT
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QĐ
Quyết định
SX
Sản xuất
SX-KD
Sản xuất kinh doanh
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TCVN
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG
Biểu 3.1 : Hiện trạng dân số và lao động xã Đông Sang năm 2015 ............... 34
Biểu 3.2 Hiện trạng sử dụng đất .................................................................. 35
Biểu 3.3 điều tra, rà soát hộ nghèo xã Đông Sang năm 2015 ....................... 47
Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá theo các chỉ tiêu về nông thôn mới ................. 53
Bảng 3.5: Dự báo dân số .............................................................................. 61
Bảng 3.6: Hiện trạng và dự báo lao động xã hội ........................................... 62
Bảng 3.7: Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai ................................................... 62
Bảng 3.8: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ......................................................... 66
Bảng 3.9: Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng xã ......................................... 81
Bảng 3.10 : Đầu tư xây dựng mạng lưới điện xã Đông Sang ........................ 82
Bảng 3.11: Khối lượng nước thải và chất thải rắn......................................... 83
Bảng 3.12. Tổng hợp kinh phí đầu tư, phân kỳ đầu tư .................................. 85
Bảng 3.13. Cơ cấu nguồn vốn....................................................................... 91
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển nông thôn là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến
lược phát triển kinh tế và hiện đại hoá đất nước. Trong những năm gần đây,
cùng với sự phát triển chung của cả nước, nông thôn nước ta đã có sự đổi mới
và phát triển khá toàn diện. Vấn đề nông thôn và phát triển nông thôn đang
được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu
tư cho phát triển.
Trong thời gian qua, nước ta đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế tương
đối cao. Đời sống người dân các dịch vụ xã hội không ngừng được cải thiện
và nâng cao. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra sự bất bình đẳng và
Chương 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn, có
quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có quan
điểm cho rằng chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển
hàng hóa để xác định vùng nông thôn. Tuy nhiên, theo quan điểm nhóm
chuyên viên Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm nông thôn - đô thị để so
sánh nông thôn và đô thị với nhau. Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất
tương đối và luôn biến động theo thời gian, để phản ánh biến đổi về kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện
nay có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn
hóa- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu
ảnh hưởng của các tổ chức khác”
1.1.2. Khái quát chung về quy hoạch
Quy hoạch là một công cụ quản lý nhà nước được áp dụng khá phổ
biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong xu thế toàn cầu hóa, nội hàm của
quy hoạch cũng có những thay đổi để phù hợp với thời đại, nhất là với nhu
cầu phát triển không gian cả bên trong và bên ngoài của mỗi quốc gia.
Theo Allmendinger và Tewdwr-Jones (2002) và Taylor (1998) quy
hoạch được hình thành từ cách tiếp cận không gian vật thể sau đó lồng ghép
các cách tiếp cận kinh tế, xã hội và môi trường trong việc sử dụng không gian.
Các quy hoạch vật thể (physical plan), như: quy hoạch đất đai, quy hoạch đô
4
năng khác. Nghĩa là sự phát triển đó phải đạt được cả hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội, có tác dụng lâu dài, được nhiều người chấp nhận là không phá huỷ
môi trường. Sự chuyển hoá những tư duy, ý tưởng hiện tại thành hành động
tương lai, những tính toán, cân nhắc ấy gọi là quy hoạch. Từ những quan
điểm trên đây có thể đưa ra khái niệm về quy hoạch như sau:
"Quy hoạch là một quá trình lý thuyết về tư tưởng có quan hệ với
từng sự vật, sự việc được hình thành và thể hiện qua một quá trình hành
động thực tế. Quá trình này giúp nhà quy hoạch tính toán và đề xuất
những hoạt động cụ thể để đạt được mục tiêu".
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến
nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân
văn. Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với
đầy đủ các phạm trù của nó. Phát triển nông thôn toàn diện phải đề cập đến tất
cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng... Sự
phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát triển chung
của các vùng và của cả nước.
Vì vậy "Quy hoạch phát triển nông thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao
gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã
hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát triển con người trong các cộng
đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát triển bền vững".
Quy hoạch phát triển nông thôn được coi là quy hoạch tổng thể trên
vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực
vật. Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của
con người và phát triển bền vững. Do đó đi đôi với việc phát triển kinh tế, văn
hoá xã hội là vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ gìn
cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu
dài của các thế hệ mai sau.
6
nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ
sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao.
Đứng trên góc độ kế hoạch hoá, quy hoạch phát triển nông thôn là một
khâu trong quy trình kế hoạch hoá nông thôn. Bắt đầu từ chiến lược phát triển
kinh tế xã hội nông thôn, đến quy hoạch phát triển nông thôn rồi cụ thể hoá
bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn.
Đặc điểm của quy hoạch là quy hoạch thường mang tính định hướng về
tương lai, vì vậy quy hoạch phải có mục tiêu rõ rệt. Mục tiêu không thể hình
thành do ý nghĩ chủ quan của một số người làm quy hoạch, cũng không thể
hình thành chóng vánh trong ngày một ngày hai mà nó phải trải qua một quá
trình tìm tòi, cân nhắc lâu dài từ tổng quát đến chi tiết, từ cục bộ đến toàn
diện. Mục tiêu phải có tính khả thi. Nếu quy hoạch không hướng về tương lai
thì chỉ là một việc làm tốn kém, một bức tranh không có lợi ích.
Quy hoạch phát triển nhằm đạt được mục tiêu cải thiện đời sống cho
phần lớn người dân nông thôn. Nó gây ít tổn thất hơn so với lợi ích mà nó
đem lại.
1.1.4. Mô hình phát triển nông thôn mới
1.1.4.1. Quan điểm của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải phù hợp với quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từng vùng và quy hoạch phát
triển ngành, gắn liền với định hướng phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh
tế và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ; phải xác định cụ
thể định hướng phát triển đặc trưng của từng khu vực nông thôn ; giải quyết
tốt mối quan hệ giữa xây dựng trước mắt với phát triển lâu dài, giữa cải tạo
8
với xây dựng mới ; phù hợp với sự phát triển về kinh tế của địa phương và thu
nhập thực tế của người dân.
sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa
các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuệ được nâng lên, sức lao
động được giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới. Đó
chính là sức mạnh nội sinh của làng – xã trong công cuộc xây dựng nông thôn
mới. Các tiêu chí này trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách
về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
1.1.4.3. Nguyên tắc và yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng
tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
ban hành của Thủ tướng Chính phủ.
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể
của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định
hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo
cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng
người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ
trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn
nông thôn.
Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực
hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người
10
dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
Bản bắt đầu bằng một thời gian dài tăng trưởng nhanh sản xuất nông nghiệp.
Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật Bản đã trở thành một quốc gia công
nghiệp hiện đại nhưng đơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia
đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước. Đặc điểm này rất
giống với hoàn cảnh Việt Nam. Những kinh nghiệm của Nhật Bản về phát
triển kinh tế nông thôn có thể được tóm tắt như sau:
Thứ nhất, tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động lại
nông thôn.
Trong hoàn cảnh đất chật người đông, chiến lược phát triển khôn khéo
và hiệu quả đã được Nhật Bản thực hiện thành công để đạt được mục tiêu khó
khăn: đưa nông nghiệp đi vào phát triển theo chiều sâu từ giai đoạn tăng
trưởng ban đầu (chiến lược này gần gũi với quan điểm “CNH – HĐH nông
nghiệp” của chúng ta ngày nay). Từ năm 1878 đến năm 1912 là thời kỳ công
nghiệp Nhật Bản tăng trưởng nhảy vọt nhưng tổng số lao động nông nghiệp
chỉ giảm rất ít từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu người, công nghiệp tăng trưởng
gần như chỉ thu hút phần lao động thêm ra do tăng dân số tự nhiên.
Thứ hai là: dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát triển nội lực.
Nhật Bản là một ví dụ điển hình cho vai trò quan trọng của lĩnh vực
nông nghiệp đóng góp cho quá trình hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất
nước. Trong suốt nửa thế kỷ, nền kinh tế tăng tốc, nông nghiệp cung cấp đầy
đủ lương thực thực phẩm cho nhu cầu ngày càng tăng của tầng lớp thị dân và
công nhân công nghiệp có nhu cầu ngày càng tăng, nhờ đó dập tắt nguy cơ
lạm phát do thiếu lương thực gây ra (như đã từng xảy ra ở nhiều nước phải
nhập khẩu lương thực); thông qua xuất khẩu nông, lâm sản (chè và lụa là hai
mặt hàng xuất khẩu chính), đóng góp nguồn ngoại tệ quan trọng để xuất khẩu
máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp hàng hóa; cung cấp nguyên liệu cho
các nghành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng.
12
nghiệp, tạo nên năng suất lao động cao cho nông nghiệp Nhật bản giai đoạn
sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Một tác động quan trọng khác của công nghiệp là tạo việc làm cho lao
động nông thôn. Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ chú trọng phát triển
những công nghệ thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa.
Ngay cả đến sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khi các công nghệ hiện đại thu
hút nhiều vốn đã phát triển, các công nghệ thu hút lao động vẫn được coi
trọng đặc biệt.
Một biện pháp khác là phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về
nông thôn. Nhờ kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lượng và liên lạc hoàn chỉnh,
giá thấp, không chỉ các ngành công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu nông
nghiệp như tơ tằm, dệt may mà cả các ngành cơ khí, hóa chất cũng phân bố
trên địa bàn nông thôn toàn quốc.
1.2.2. Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc
Hơn 50 năm qua, khoa học và công nghệ (KH&CN) nông nghiệp của
Trung Quốc đã có sự phát triển mạnh mẽ, đóng góp to lớn trong phát triển
kinh tế - xã hội của Trung Quốc mà bao trùm lên có thể thấy là đã giải quyết
vấn đề no ấm cho hơn 1 tỷ dân, phát triển mạnh mẽ công nghiệp hương trấn,
đưa hàng trăm triệu nông dân Trung Quốc đến cuộc sống khá giả. Có được
những thành tựu ấy là do Chính phủ cũng như các cấp chính quyền địa
phương ở Trung Quốc rất coi trọng KH&CN nông nghiệp, thể hiện ở sự đầu
tư cho nó; có cơ chế khuyến khích mạnh mẽ cán bộ khoa học lao động và
sáng tạo, bám sát mặt trận nông nghiệp, nông dân và nông thôn; chú trọng xây
dựng hệ thống các tổ chức KH&CN trong nông nghiệp; quan tâm thích đáng
tới việc nâng cao ý thức và năng lực KH&CN cho nông dân... Thiết nghĩ
những kinh nghiệm đó của họ rất đáng để chúng ta tham khảo và học tập.
14
Trong công tác di truyền chọn tạo giống đã có hàng loạt các kết quả đột
Kiên trì phương hướng phục vụ “Tam nông”: Việc lựa chọn các đề tài
KH&CN nông nghiệp phải bám sát mặt trận chính là kinh tế quốc dân, hướng
vào những yêu cầu của nhà nước, chọn ra những yêu cầu cấp thiết, mấu chốt
của nông thôn, nông nghiệp và nông dân để giải quyết.
Kết hợp giữa sáng tạo và du nhập công nghệ: Cùng với việc tự chủ
sáng tạo công nghệ, cần tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài thông qua
hoạt động hợp tác quốc tế, đẩy mạnh việc nhập các công nghệ tốt và thích
hợp của nước ngoài.
1.2.3. Mô hình “ Làng mới “ ở Hàn Quốc
Hàn quốc vào những năm 1960 vẫn là một nước chậm phát triển, nông
nghiệp là hoạt động chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn.
Những suy nghĩ mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần được
thay đổi; do vậy, các chính sách mới khơi dậy được niềm tin và tính tích cực
đối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động
của đội ngũ nông dân ở khu vực nông thôn
Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin và
trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ,
cần cù sáng tạo và mang tính cộng đồng.
Phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất, tạo động
lực cho phát triển là “ phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy kích thích
vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to
lớn của nông dân.
Một số hoạt động của mô hình “Làng mới” trong việc nâng cao vai trò
của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình.
16
Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, tổ chức từ Cơ sở đến Trung ương. Cấp
được coi trọng nhất vẫn là cấp cơ sở, việc đầu tiên được tiến hành là bầu cử ra
một tổ chức ở cấp cơ sở được gọi là “Ủy ban Phát triển Làng mới”
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại,
bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước
mắt và lâu dài;
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường
sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của
Đảng được tăng cường.
* Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của
Chính phủ
Nghị quyết đã đề ra 48 nhiệm vụ, bao gồm: Xây dựng 3 chương trình
MTQG, trong đó có chương trình MTQG Nông thôn mới và xây dựng 45
chương trình dự án chuyên ngành khác.
- Việc thực hiện: Hầu hết các Bộ, ngành từ TW đến địa phương đã
tham gia (Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ
Nội vụ; …)
* Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
- Gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí – là cụ thể hóa các định tính của Nông
thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020.