Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tam sơn, huyện anh sơn, tỉnh nghệ an giai đoạn 2012 2020 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ THỊ XUÂN

QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ TAM SƠN,
HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 -2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ THỊ XUÂN

QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ TAM SƠN,
HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012 -2020

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn
Xin trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Lê Thị Xuân


ii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ……………………………………………………………............i
Mục lục…………………………………………………………………….….ii
Danh mục các từ viết tắt………………………………………………………v
Danh mục các bảng……………………………………………………..…....vi
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương 1 .......................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................... 3
1.1.2. Mô hình phát triển nông thôn mới.............................................. 5
1.1.3. Tổng quan về phát triển nông thôn ............................................. 9
1.1.4. Tổng quan về quy hoạch phát triển nông thôn ........................ 10
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................. 12
1.2.1. Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới về sự
phát triển mô hình nông thôn mới ...................................................... 12
1.2.2. Kinh nghiêm và một số bài học của Việt Nam về việc xây dựng
nông thôn mới ...................................................................................... 16

trên địa bàn xã ...................................................................................... 63
3.3. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tam Sơn giai đoạn 20122020 ........................................................................................................... 63
3.3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã: ....................... 63
3.3.2. Định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn mới .................... 66
3.3.3. Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư .................................... 67
3.3.4. Quy hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng: .... 68
3.3.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: ..................................... 72


iv

3.3.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang ........... 77
3.4. Quy hoạch chi tiết khu vực trung tâm xã ...................................... 80
3.4.1. Quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020: ........................ 82
3.4.2. Quy hoạch phát triển sản xuất .................................................. 84
3.4.3. Phương án cấp thoát nước: ....................................................... 91
3.4.4. Công nghiệp - dịch vụ ................................................................ 92
3.5. Công nghiệp - xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề .......... 93
3.6. Thương mại, dịch vụ ........................................................................ 93
3.7. Văn hoá xã hội và môi trường ........................................................ 96
3.7.1. Giáo dục, đào tạo ....................................................................... 96
3.7.2. Văn hoá thông tin và môi trường .............................................. 96
3.8. Hệ thống Chính trị ........................................................................... 97
3.9. Nhu cầu kinh phí và phân bổ đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật và phát triển sản xuất, phát triển văn hóa, xã hội ................ 98
3.10. Tính khả thi và hiệu quả phương án quy hoạch ....................... 101
3.10.1. Hiệu quả kinh tế ..................................................................... 101
3.10.2. Hiệu quả xã hội ...................................................................... 102
3.10.3. Hiệu quả môi trường ............................................................. 102
3.11. Đề xuất giải pháp quy hoạch ....................................................... 102


CN-TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

4

DV-TM

Dịch vụ - thương mại

5

KTXH

Kinh tế xã hội

6

QHPTNT

Quy hoạch phát triển nông thôn

7

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

8


NTM

Nông thôn mới

14

TG

Thế giới

15

PTNT

Phát triển nông thôn

16

NVH

Nhà văn hóa

17

SX

Sản xuất

18

3.21
3.22
3.23
3.24
3.25
3.26
3.27
3.28
3.29

Tên bảng
Trang
Hiện trạng phân bố dân số xã Tam Sơn năm 2011
32
Các chỉ tiêu kinh tế xã Tam Sơn
34
Một số chỉ tiêu ngành trong trọt của xã Tam Sơn
36
Một số chỉ tiêu ngành chăn nuôi của xã
37
Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Sơn
41
Tuyến đường trục xã liên thôn
43
Tuyến đường ngõ xóm
44
Tuyến đường giao thông nội đồng và đường NL
44
Thông số kỹ thuật của các tuyến kênh tưới
46

88
Dự kiến quy mô đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020 của xã
89
Dự kiến diện tích năng suất, sản lượng NTTS đến năm 2020
91
Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển sản xuất
95
Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2012 - 2015
99
Tổng hợp nguồn vốn đầu tư 2016 - 2020
101


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trải qua nhiều thời kỳ phát triển kinh tế xã hội, thực hiện nhiều chính
sách đổi mới theo cơ chế thị trường, mở rộng hợp tác quan hệ quốc tế trên
nhiều lĩnh vực, đặc biệt sau thời gian Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
quốc tế WTO. Đất nước ta đã có những phát triển vượt bậc cả về kinh tế xã
hội lẫn văn hóa, giáo dục, chất lượng cuộc sống của người dân dần được cải
thiện, giá trị con người ngày càng được khẳng định.
Tuy nhiên, giữa thành thị và nông thôn, giữa người giàu và người
nghèo vẫn tồn tại một khoảng cách khá lớn. Chính sự khác biệt này là nguyên
nhân dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội. Cho nên sự phát triển vùng nông
thôn đang được Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm. Nông thôn có vai
trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển xã hội của đất nước. Vì vậy những
chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển các vùng nông thôn đã và
đang triển khai mạnh mẽ, thể hiện ở 19 tiêu chí về nông thôn mới trong đó có

1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay, trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có
nhiều quan điểm khác nhau, có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ
phát triển cơ sở hạ tầng, có quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu
trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn.
Tuy nhiên, theo quan điểm nhóm chuyên viên Liên hợp quốc đề cập đến khái
niệm nông thôn - đô thị để so sánh nông thôn và đô thị với nhau. Khái niệm
nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian, để
phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều
kiện Việt Nam có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền
vững về môi trường. Vì vậy, trong điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ
các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này được hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và
các tổ chức khác”[7].
1.1.1.3. Khái niệm về phát triển nông thôn bền vững


4

Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông
thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người nông dân nông

phòng... Sự phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phương nằm trong tổng thể phát
triển chung của các vùng và của cả nước.Vì vậy “Quy hoạch phát triển nông
thôn là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động
trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề
phát triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chẩn của
phát triển bền vững”.
Quy hoạch phát triển nông thôn được coi là quy hoạch tổng thể trên
vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực
vật. Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của
con người và phát triển bền vững. Do đó đi đôi với việc phát triển kinh tế, văn
hoá xã hội là vấn đề bảo vệ môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ gìn
cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu
dài của các thế hệ mai sau.
1.1.2. Mô hình phát triển nông thôn mới
1.1.2.1. Quan điểm về mô hình nông thôn mới
Những năm gần đây, mô hình nông thôn mới không còn là tên gọi
mới mẻ đối với nước ta, mô hình phát triển nông thôn đã góp phần quan trọng
trong việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta. Việc xây dựng mô hình
phát triển nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội nông thôn nước ta. Việc xây dựng mô hình phát triển
nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội nông thôn Việt Nam từ hướng chủ yếu là tự cung, tự cấp sang
hướng đáp ứng theo nhu cầu thị trường. Đồng thời, đảm bảo sự tham gia tối
đa của người dân vào quá trình phát triển theo dân biết, dân bàn, dân đóng
góp, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi. Đây là cơ sở để
phát huy nội lực, hướng vào phát triển bền vững.


6



suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng. Người
nông dân thực sự “được tự do và tự quyết định trên luống cày, thửa ruộng của
mình” lựa chon phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê
hương theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của
nhà nước.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuệ được nâng lên, sức
lao động được giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới.
Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông
thôn mới. Các tiêu chí này đang trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định
chính sách về mô hình nông thôn mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay[14].
1.1.2.3. Vai trò mô hình NTM trong phát triển kinh tế xã hội
* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường, giao lưu và hội nhập. Để đạt được điều đó, cơ sở vật chất của nông
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu
buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi
người tham gia sản xuất hàng hóa, hạn chế rủi ro cho nông dân.
- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng
mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng
tiến độ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh
phát triển ngành nghề ở nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc
sắc của từng vùng, địa phương.
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo
tính pháp lý, phát huy tính tự chủ làng xã.


8

9

hợp về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội và cần hiểu rõ vai trò của nhân dân,
của cộng đồng là chủ thể xây dựng nông thôn mới tại địa bàn, lấy nội lực là
căn bản. Nội lực ở đây bao gồm công sức, tiền của do người dân và cộng
đồng đóng góp để chỉnh trang nơi ở của chính gia đình mình như: Xây dựng
nâng cấp nhà cửa, xây dựng các công trình vệ sinh, tham gia trực tiếp ngày
công lao động…
1.1.3. Tổng quan về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là vấn đề thường được quan tâm nhiều trên thế
giới. Đặc biệt nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu với 70% dân số là
nông dân. Vì vậy, phải có kế hoạch phát triển nông thôn để tiến tới phát triển
toàn diện trên cả nước.
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến
nhiều ngành khoa học: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật
và khoa học nhân văn. Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời
sống con người với đầy đủ các phạm trù của nó (vật chất, tinh thần và giá trị
cuộc sống). Phát triển nông thôn đề cập toàn diện đến tất cả các mặt kinh tế,
văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng…
Theo Uma Lele trong tài liệu nghiên cứu “Kế hoạch phát triển nông
thôn ở Châu Phi thì: Phát triển nông thôn được định nghĩa là sự cải thiện mức
sống của số lớn dân chúng thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng nông thôn và
tự lực thực hiện quá trình phát triển của họ[18].
Theo Nandasema Ratnapana thì: Phát triển nông thôn không thể là một
hoạt động cục bộ, rời rạc và thiếu quyết tâm. Nó phải là một hoạt động của
tổng thể, liên tục diễn ra trong cả quốc gia.
Ở Việt Nam chúng ta đã nghiên cứu và thảo luận về sự phát triển.
Chúng ta đã và đang có những suy nghĩ xây dựng mục tiêu và chương trình
hành động cho sự phát triển của từng vùng, từng địa phương và toàn quốc.




11

sống xã hội; hướng dẫn và hỗ trợ của nhà nước về phát triển kinh tế xã hội;
yêu cầu bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Trên thế giới công tác quy hoạch phát triển nông thôn đã được tiến
hành từ lâu và đạt được những thành quả nhất định.
Ở Bungari, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng nhằm mục đích sử
dụng hiệu quả nguồn tài nguyên của vùng, bố trí hợp lý các hoạt động của con
người nhằm tái tạo sản xuất mở rộng, xây dựng đồng bộ môi trường sống. Khi
đó người ta quy hoạch lãnh thổ đất nước được phân thành các vùng khác nhau
theo vị trí, đặc điểm, mục đích.
Tại Pháp, người ta đề ra mô hình quy hoạch vùng dựa trên quan điểm
chung của các mô hình quy hoạch vùng M.Thesmneevin và được áp dụng
thành công ở miền tây nước cộng hòa Coote d’Ivoire. Mô hình này thực chất
là một bài toán quy hoạch tuyến tính cấu trúc bao gồm các hoạt động sản xuất
(sản xuất nông nghiệp, hoạt động khai thác rừng, hoạt động đô thị), phân chia
cơ cấu lao động, cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác. Mục đích của
quy hoạch chính là khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm các giá trị sản
phẩm của xã hội theo phương pháp mô hình hóa trong điều kiện thực tiễn của
vùng, so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài.
Ở Việt Nam công tác quy hoạch phát triển nông thôn đang được quan
tâm cả về mặt lý luận và thực tiễn. Đặc biệt trong tình hình Việt Nam đang
trong quá trình CNH – HĐH đất nước thì quy hoạch phát triển vùng càng trở
nên quan trọng. Với chủ trương, chính sách, chương trình hoạt động cụ thể
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, công tác quy
hoạch phát triển vùng ở nước ta có những bước tiến bộ và thu được những
thành tựu trên nhiều mặt. Trong đó, kinh tế đang chuyển dịch cơ cấu theo
hướng phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển nông - lâm ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp, chế biến và dịch vụ. Xây dựng cơ sở hạ



13

cần cù sáng tạo và mang tính cộng đồng. Tổng thống hàn Quốc Lee
Myungbak phát biểu:
Nếu chúng ta có thể tạo ra hay khai thác được tinh thần chăm chỉ, tự
vượt khó khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực
nông thôn, tôi tin tưởng rằng tất cả các làng xã nông thôn sẽ trở thành nơi
thịnh vượng để sống. Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành động của
mô hình Saemaul Undong đó là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới.
Như vậy, phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất,
tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy kích
thích vật chất nhỏ để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to
lớn của nông dân.
* Một số hoạt động của mô hình “Làng mới” trong việc nâng cao vai
trò của người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở đến trung ương
- Đội ngũ lãnh đạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển
- Đào tạo cán bộ các cấp theo các mô hình, gắn cả nước với phong
trào phát triển nông thôn.
- Phát huy dân chủ, đưa nông dân tham gia vào quá trình ra quyết định
- Tạo ra một không khí thi đua, tinh thần hăng hái trong làng, xã.
- Nhà nước và nhân dân cùng làm.
Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công, của; sự giúp đỡ và
hỗ trợ của nhà nước được giảm dần khi quy mô của địa phương và sự tham
gia của dân gia tăng. Nông dân chủ động trong vấn đề ra quyết định thứ tự ưu
tiên, họ tự quyết định các loại thiết kế, chỉ đạo thi công, xây lắp, nghiệm thu,
và giám sát công trình.
- Một số kết quả đạt được từ phong trào“Làng mới”

ra là các loại xí nghiệp khác do tư nhân hoặc tư nhân liên doanh, liên kết.


15

Sau hơn 20 năm tăng trưởng, các doanh nghiệp nông thôn đã làm thay
đổi toàn cảnh kinh tế khu vực nông thôn; trở thành lực lượng chính đứng sau sự
tăng trưởng bền vững chung của Trung Quốc trong việc tạo ra sự bình đẳng
hơn về phân phối thu nhập trong nội bộ tỉnh có được là nhờ bản chất nhỏ bé
mang tính địa phương và sử dụng nhiều lao động của các doanh nghiệp này.
Như vậy, có thể nói rằng, Xí nghiệp Hương Trấn là mô hình đặc biệt
của Trung Quốc và nó đã được nhân rộng ra nhiều vùng ở nông thôn, tạo nên
sức mạnh kinh tế to lớn, giải quyết những vấn đề xã hội gay cấn và mang ý
nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc. Xí nghiệp Hương Trấn đã tạo cho nông dân chủ
động trong thu nhập, ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân
Trung Quốc.
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan về doanh nghiệp hóa nông nghiệp
Thái Lan đã lựa chọn chiến lược xuất khẩu nông sản từ năm 1977
Chiến lược đó, đặt mục tiêu làm cho những nông sản có ưu thế của Thái Lan
với tính cách một nước nhiệt đới có thể chiếm lĩnh được thị trường Thế Giới
bằng chính sản phẩm nông nghiệp đã qua chế biến. Công nghiệp chế biến
được lựa chọn là khâu đột phá để thực hiện chiến lược ấy. Từ quan điểm đó,
họ đã xúc tiến các hoạt động [11];
- Tổ chức đó như cách của Thái Lan (có lẽ cũng là bước đầu tiên
trong số các nước đang phát triển) là đi theo công thức 4 nhà: Nhà nước + nhà
doanh nghiệp + nhà ngân hàng + nhà nông. Việt Nam cũng lấy ý tưởng này
nhưng thay nhà ngân hàng bằng nhà khoa học.
Kết quả cuối cùng là Thái Lan có được một hệ thống các doanh nghiệp
chuyên kinh doanh nông nghiệp và hệ thống các vùng kinh tế nông nghiệp
chuyên môn hóa có quy mô hợp lý.

5 nội dung cơ bản là; phát triển kinh tế hàng hóa; phát triển cơ sở hạ tầng; xây
dựng khu dân cư văn minh; tăng cường công tác văn hóa, y tế giáo dục ở


17

nông thôn; xây dựng đội ngũ cán bộ. Việc thực hiện chương trình đã mang lại
những kết quả đáng kích lệ. Cụ thể là:
- Về trồng trọt: các xã xây dựng mô hình nông thôn mới, đã thực hiện
việc quy hoạch chuyển đổi nhiều diện tích đất không hiệu quả kinh tế vào sản
xuất các loại cây trồng phù hợp bằng biện pháp đưa giống mới năng suất cao
vào thay thế các loài cây trồng không phù hợp.
- Về chăn nuôi: Để phát triển sản xuất chăn nuôi, các xã điểm đã cải
thiện được tình hình chăn nuôi và đã đưa chăn nuôi trở thành bộ phận chính
và có hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp.
Cũng như các xã xây dựng mô hình nông thôn mới khác, nhiều xã đã
vận động các nông hộ tham gia chương trình phát triển chăn nuôi bò trong đó
tăng cường đàn bò Lai sin. Kết quả đã có nhiều hộ chăn bò Lai sin trị giá hàng
tỷ đồng; nhiều hộ khác đã phát triển chăn nuôi bò thịt giống lai, đưa tổng đàn
bò năm 2002 từ vài trăn con và đến cuối năm 2003 đàn bò đã tăng lên trên
nghìn con.
1.2.2.3. Kinh nghiệm từ các xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới của trung ương giai đoạn 2010 - 2011.
Sau 3 năm, thực hiện chương trình thí điểm mô hình nông thôn mới
đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả khả quan. Mô hình nông
thôn mới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa
bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo bộ tiêu chí nông thôn
mới là phù hợp. Chương trình đã góp phần xác định rõ hơn những nội dung
về huy động nội lực, cách thức để người dân thực sự là “chủ thể” trong xây
dựng nông thôn mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status