PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 đã nêu mục
tiêu tổng quát về xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới có kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí
được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND-UBND tỉnh Điện Biên; Ban chỉ đạo
Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên; Chỉ đạo của Huyện uỷ,
HĐND, UBND, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Điện Biên về xây
dựng nông thôn mới tại xã Thanh Yên, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Từ
tháng 4 năm 2012, UBND xã Thanh Yên đã triển khai công tác lập quy hoạch và
đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 đến 2020.
Xã Thanh Yên có tổng diện tích tự nhiên là 1.948,08 ha là xã lòng chảo của
huyện Điện Biên với vị trí địa lý khá bằng phẳng thuận lợi, cách trung tâm thành
phố Điện Biên 7 km về phía Đông Nam. Có vị trí quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của huyện, bởi có lực lượng lao động dồi dào và cũng là
địa phương có điều kiện phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa để
từ đó nhân rộng ra các xã lân cận trong vùng.
Tuy nhiên, trong tổng số 23 (thôn, bản) của xã Thanh Yên, hạ tầng cơ sở,
điều kiện kinh tế, cuộc sống của người dân trong vài ba năm gần đây có những
đổi thay đáng kể, tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn còn cao. Đến nay toàn xã tất cả các đội
(thôn, Bản) đã có điện lưới quốc gia sử dụng, đa số các đội (thôn,bản) đã sử dụng
điện lưới an toan. Một khó khăn nữa là địa phương thiếu mặt bằng xây dựng các
công trình như nhà văn hoá, khu vui chơi thể thao của xã, thôn và thực hiện cứng
hoá các trục đường thôn, bản; nước sinh hoạt cho các hộ dân vùng cao, Chợ nông
thôn..
đời sống vật chất tinh thần của người dân càng được nâng cao.
- Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế- xã hội, hiện trạng
xây dựng của xã;
- Xác định quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất xây dựng, các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn;
- Xây dựng các phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề; quy hoạch tổ chức không gian mạng
lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã, quy hoạch chỉnh trang khu dân cư
hiện có, mặt bằng khu dân cư mới; quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ... đáp ứng các tiêu chí về nông thôn mới được Chính
phủ ban hành;
- Tạo môi trường sống chất lượng cao, giàu bản sắc văn hóa địa phương và
phát triển bền vững cho nhân dân trong xã;
- Làm cơ sở pháp lý để thu hút các nguồn vốn, chuẩn bị đầu tư và quản lý
xây dựng thống nhất theo quy hoạch.
b. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
+ Về quy hoạch:
2
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp.
+ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu: phải nâng cấp cứng hoá được 100% các tuyến
đường liên xã, 100% các tuyến đường nội thôn, nội đồng; cứng hoá được 100%
các tuyến kênh mương chính; nâng cấp đường điện đạt 100% số hộ được sử dụng
điện lưới quốc gia, 100% khu dân cư có nhà văn hoá, 100% trường lớp học được
kiên cố theo chuẩn của Bộ GD&ĐT, có chợ được xây dựng đạt tiêu chuẩn.
thôn;
- Quyết định số: 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc: Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số: 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban
dân tộc về việc: Công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo
trình độ phát triển và theo quy định hỗ trợ;
- Quyết định số: 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ; Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010 - 2020;
- Thông tư số: 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây
dựng về việc: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông
thôn;
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ xây
dựng về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây
dựng nông thôn;
- Thông tư số: 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây
dựng về việc: Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số: 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 về việc:
Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số: 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 2 năm 2010 của Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc: Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản
xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số: 09/2010/TT - BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 quy định việc
lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Công văn số: 1333/BXD-KTQH ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Bộ Xây
dựng V/v: Hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới;
- Thông tư số: 13 /2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28 tháng
10 năm 2011 về việc Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt duyệt quy hoạch
xây dựng xã nông thôn mới;
- Quyết định số: 262/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban
- Hướng dẫn số: 399/SXD-HD ngày 02 tháng 08 năm 2012 của Sở Xây
dựng tỉnh Điện Biên, về việc: Hướng dẫn Về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
- Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của UBND
huyện Điện Biên về việc: Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng nông thôn
mới xã Thanh Yên huyện Điện Biên giai đoạn 2012 – 2020;
1.4.2. Các căn cứ về Quy chuẩn, Tiêu chuẩn
1) Đất ở
- QCXDVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch
xây dựng;
- TCVN 4454:1987 - Quy hoạch xây dựng điểm dân cư xã - hợp tác xã Tiêu chuẩn thiết kế;
- Thông tư số 05-BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
5
phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
- Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng.
2) Công sở cấp xã
Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012 về việc quy định tiêu
chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị
trấn.
3) Trường mầm non
- TCXDVN 262 : 2002- Nhà trẻ, trường mẫu giáo. Tiêu chuẩn thiết kế;
- Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 - Danh mục chi tiết các
loại hình tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá - thể thao và môi trường;
- Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 về việc ban hành
- Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 về việc ban hành Bộ tiêu
chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020;
- TCVN 7022:2002 - Trạm y tế cơ sở. Yêu cầu thiết kế;
- Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 - Danh mục chi tiết các
loại hình tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.
7) Trung tâm văn hoá - thể thao
- Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 quy định mẫu về tổ
chức, hoạt động và tiêu chí của trung tâm VHTT xã;
- Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08/03/2011 quy định mẫu tổ
chức, hoạt động và tiêu chí của nhà VHTT thôn;
- Quyết định số 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 01/7/2009 của Bộ Văn hóa thể
thao và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hóa thể thao xã;
- Quyết định Số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Chương trình phát triển thể dục - thể thao ở xã, phường, thị trấn
đến năm 2010;
- Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
31/10/2005 Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa
thông tin cơ sở đến năm 2010;
- Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BVHTT-UBTDTT ngày 24/7/2007
Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã, phường,
thị trấn;
- Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 - danh mục chi tiết các loại
hình, tiêu chí quy mô tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực
giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;
7
- TCXDVN 281:2004 - Nhà văn hoá - Thể thao. Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 289: 2004 - Công trình thể thao. Nhà thể thao. Tiêu chuẩn thiết
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao
thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
8
giai đoạn 2010 - 2020;
- TCVN 4054: 2005 - Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế;
- 22TCN 210-1992 - Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế.
13) Hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất
- TCXD VN285:2002: Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết
kế ban hành kèm theo Quyết định số 26/2002/QĐ-BXD ngày 28/8/2002 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 134/1999/TT-BNN-QLN hướng dẫn việc tổ chức thực hiện
kiên cố hoá kênh mương.
14) Cấp nước sinh hoạt
- TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình tiêu
chuẩn thiết kế.
- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm;
- QCVN 02: 2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt;
- QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt;
15) Cấp điện
- Nghị định số 106/2005 NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn
công trình lưới điện cao áp;
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG NÔNG THÔN
XÃ THANH YÊN
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1.Vị trí địa lý
- Xã Thanh Yên là xã lòng chảo của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, có
tổng diện tích tự nhiên 1.948,08 ha. Địa giới hành chính của xã được xác định
theo chị thị 364/CT của thủ tướng chính phủ, có tọa độ địa lí như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Chăn.
- Phía Nam giáp với Xã Noong Luống.
- Phía Đông giáp xã Thanh An.
- Phía Tây giáp xã Pa Thơm.
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa thế
Xã Thanh Yên nằm ở phía Tây Nam lòng chảo Điện Biên. Địa hình chia cắt
mạnh và có độ dốc lớn. Các dãy núi ở phía Tây tạo nên 1 hàng rào chắn gió Tây
cho toàn xã, vùng này thích hợp với các cây lâm nghiệp. Phía Đông là sông Nậm
Rốm với dộ cao tuyệt đối 450 m.
Phần giữa cánh đồng tương đối bằng phẳng, đôi chỗ lượn sóng và thấp dần
từ Tây sang Đông từ Bắc xuống Nam. Nhìn chung toàn bộ cánh đồng xã Thanh
Yên (khu vực sản xuất chính)có chiều nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Khu vực này thích hợp với nhiều loại cây nông nghiệp như: Lúa, ngô, rau đậu,
cây công nghiệp ngắn ngày….
Ngoài ra còn 1 số thung lũng và những vùng đất thấp dọc theo các con suối
thích hợp để gieo trồng các loại cây lương thực và cây thực phẩm.
2.1.3. Khí hậu, thời tiết
a) Nhiệt độ
- Nhiệt dộ không khí trung bình năm là 21,8oC, có 4 tháng nhiệt độ trung
bình dưới là 20oC (từ tháng 11 đến tháng 2).Tổng tích ôn từ 8.000 – 8.500 oC. Biến
động nhiệt độ trung bình ngày đêm là 10,20oC.
b) Lượng mưa
- Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 đến 2.200mm/năm. Lượng mưa khá
hàng năm có 99 đến 100 ngày sương mù xuất hiện, bắt đầu từ 16 h chiều đến 8h
sáng hôm sau, mật độ sương mù khá dày đặc, nhiều lúc tầm nhìn không quá 10m.
Trong các tháng 12,1,2 nhiều ngày sương mù xuất hiện cả ngày gây ảnh hưởng
không tốt đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng và là một
nguyên nhân gây bệnh dịch cho đàn gia súc.
Với đặc điểm khí hậu của vùng trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xã Thanh
Yên cần chú ý một số đặc trưng khí hậu dưới đây để xác định cơ cấu cây trồng vật
nuôi phù hợp:
- Tổng tích ôn của vùng đạt: 8.000 – 8.500 oC, theo yêu cầu để hoàn thành
chu kỳ sinh trưởng của cây chịu lạnh từ: 1.600 – 2.000 oC, trong vùng có thể bố trí
gieo trồng từ 2 đến 3 vụ trong năm.
12
- Trong mùa mưa lượng mưa tập trung lớn có những ngày mưa lên tới 200
– 300mm, nếu không có những biện pháp canh tác thích hợp để bố trí hệ thống
cây trồng đảm bảo che phủ mặt đất, chống xói mòn thì sự rửa trôi đất sẽ rất lớn,
mặt khác do tỷ lệ che phủ của rừng chỉ còn 13% nên trong mùa mưa thường sinh
ra lũ quét , hiện tượng mưa đá trong nhiều năm gần đây cũng gây nhiêu thiệt hại
cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng.
- Độ ẩm không khí trong vùng tương đối cao, nên tốc độ tái sinh của rừng
rất lớn, nếu được quản lý, bảo vệ tốt sẽ có điều kiện tăng nhanh độ che phủ của
rừng.
2.1.4. Thủy văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã gồm hệ thống sông, suối sau:
Sông Nậm Rốm: Sông Nậm Rốm chạy dọc theo địa giới hành chính xã.
Cung cấp nguồn nước dồi dào cho khu vực hạ lưu, tuy nhiên lượng nước lại phụ
thuộc lớn theo mùa, về mùa mưa (nhất là các tháng 6, 7, 8) 70 - 80% lượng mưa
trong năm tập trung vào các tháng này.
theo 2 loại đất trên ở độ cao hơn loại đất phù sa được bồi hàng năm, đất tầng mặt
có phản ứng khá chua, hàm lượng Mùn trung bình, Đạm tổng số trung bình, Lân
tổng số nghèo, Kali tổng số nghèo.Đây là một loại đất tốt đã được đưa vào thâm
canh cho sản xuất nông nghiệp từ nhiều năm nay và được sử dụng chủ yếu trồng 2
vụ lúa và hoa màu. Đây là khu vực sản xuất chính cho năng suất, hiệu quả kinh tế
cao và ổn định nhất của xã Thanh Yên.
d. Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng và phù sa cổ:
- Có diện tích 92,5 ha, chiếm 4,71% diện tích tự nhiên.Loại đất này có hàm
lượng Mùn nghèo, Đạm tổng số trung bình, Lân tổng số nghèo, Kali tổng số
nghèo. Trên loại đất này nhân dân sử dụng chủ yếu trồng 1 vụ lúa và trồng các
loại hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, năng suất cây trồng không cao lắm vì
vậy xã phải quan tâm cải tạo loại đất này.
e. Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất vàng đỏ trên đá cát :
- Có diện tích 946,6 ha,chiếm 48,22% diện tích tự nhiên.Đây là loại đất
chiếm diện tích lớn nhất, phân bố chủ yếu trên địa hình gò đồi với độ cao 600900m. Đất tầng mặt có phản ứng chua hàm lượng Mùn trung bình, Đạm tổng số
trung bình, Lân tổng số nghèo, Kali tổng số trung bình. Đây là loại đất chiếm diện
tích lớn của vùng, được sử dụng rất đa dạng, vì vậy cần phải được sử dụng hợp lý
để phát triển cây nông, lâm nghiệp. Loại đất này thích hợp với nhiều loại cây
trồng chủ yếu là : Cây lâm nghiệp, cây lâu năm như chè, keo…, cây ăn quả..
Trong phạm vi loại đất này còn có loại đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến
chất, song diện tích không đáng kể.
f. Nhóm đất nâu vàng trên phù sa cổ :
- Có diện tích 74,3 ha, chiếm 3,79% diện tích tự nhiên.Phân bố trên địa
hình cao, ven đồi với diện tích nhỏ có thể bố trí trồng cây công ngiệp và cây ăn
quả.
2.1.5.3. Tài nguyên rừng
- Theo số liệu điều tra trên địa bàn xã có 783,58 ha đất lâm nghiệp chiếm
40,22% diện tích tự nhiên.
- Hàng năm xã đã chỉ đạo các thôn bản và kiểm lâm trên địa bàn thường
xuyên tuyên truyền cho nhân dân về công tác trồng rừng và bảo vệ rừng. Trong xã
Đối với đất rừng, phù hợp với trồng rừng nguyên liệu trên diện tích rộng, đối với
đất đồi thấp phát triển trồng công nghiệp phục vụ cho sản xuất, trồng cây ăn quả,
hoa cây cảnh phục vụ hoạt động dịch vụ và thương mại. Có điều kiện tổ chức sản
xuất thực phẩm sạch phục vụ tiêu dùng như chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng các
loại rau an toàn.
Xã Thanh Yên có đường huyện lộ đi qua, khá thuận lợi cho việc giao thông
đi lại, cũng như giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các vùng lân cận là thị trường
tiềm năng tiêu thụ hàng hoá, rau, củ và sản phẩm chế biến.
Xã Thanh Yên có vị trí địa lý giáp với thành phố Điện Biên Phủ - là trung
tâm kinh tế - chính trị, văn hóa, du lịch của tỉnh. Đây là điều kiện thuận lợi cho xã
15
trong việc giao lưu thông thương, trao đổi kinh nghiệm, tiếp thu những thành tựu
của khoa học công nghệ, tiếp cận với nhiều nền văn hóa tiên tiến khác nhằm thúc
đẩy kinh tế - xã hội của xã phát triển.
2.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp.
Thực hiện chỉ đạo của Đảng uỷ, HĐND và UBND xã Thanh Yên về đẩy nhanh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2005 – 2010 và kết quả
bước đầu trong chương trình xây dựng nông thôn mới, ngành nông nghiệp của xã đã
phần nào thay đổi diện mạo. Với hai mũi nhọn chủ đạo là trồng trọt và chăn nuôi.
Sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
hoá, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được chú trọng, định
hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộ.
2.2.1.1. Trồng trọt
a) Cây hàng năm
- Năm 2012 tổng diện tích gieo trồng đạt 1.195 ha. Tổng sản lượng lương
thực đạt 7.373,6 tấn. Trong đó gồm các cây trồng :
+ Lúa chiêm có diện tích là 495 ha: có năng suất là 66,6 tạ/ha và sản lượng
- Cây ăn quả có diện tích khoảng 70 ha được trồng phân tán ở các hộ gia
đình tại các bản trong xã.
Các loại cây ăn quả địa phương đã cho thu nhập, hàng năm đóng góp vào
nguồn thu cho kinh tế hộ trung bình từ 1 - 1,5 triệu đồng/hộ. Một số hộ có thu
nhập khoảng từ 20 - 30 triệu đồng/năm.
Tuy nhiên hiện tại diện tích trồng cây ăn quả so với tiềm năng còn hạn chế,
phân bố nhỏ lẻ, chưa quy hoạch thành vùng trồng tập trung, đầu tư của người dân còn
ít, chủ yếu theo phương thức quảng canh. Do vậy năng suất chưa cao, sản phẩm cây ăn
quả ngoài việc phục vụ sinh hoạt hàng ngày, còn lại được bán cho các tư thương.
2.2.1.2. Chăn nuôi
a) Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Năm vừa qua được sự quan tâm của trạm thú y Huyện và sự lãnh đạo sát
sao của Đảng ủy - HĐND - UBND đối với đội ngũ cán bộ thú y xã về công tác
phòng chống dịch bệnh cho gia súc và gia cầm trên địa bàn xã. Công tác tiêm
phòng vacxin phòng chống dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng cho đàn gia súc
luôn được triển khai theo đúng kế hoạch. Số đàn gia súc gia cầm trên địa bàn xã
năm 2012 được cụ thể như sau:
- Số liệu thống kê tháng 4 năm 2012 xã Thanh Yên tại cho thấy:
+ Tổng đàn gia súc là 12.788 con; . Trong đó: tổng đàn trâu: 738 con; tổng
đàn bò: 305 con; tổng đàn lợn: 11.745 con;
+ Tổng đàn gia cầm: 145.212 con (Bảng 01).
Bảng 01: Tình hình chăn nuôi xã Thanh Yên năm 2012
Thôn bản
Chăn nuôi
Trâu
(con)
Bò
(con)
17
Đội 2 (Bản TiếnThanh)
305
11.745
145.212
22,69
300
1910
0.7
8
307
3798
20
3
1000
20
1
600
5211
0.3
Đội 4A (Bản Việt Yên)
25
8
485
17707
0,8
Đội 4B (Việt Yên)
20
4
2700
1
Đội 7
50
30
300
25894
5
Đội 8A
38
15
300
3101
3
Đội 8B
60
0.8
Đội 10B (Bản Bánh)
85
9
230
3596
1.5
Đội 11 (Bản Phượn)
28
130
2475
0.6
Đội 12A (Bản Thanh Hà)
22
2
Đội 14 (Bản Chiềng Đông)
34
14
140
3016
2.5
Đội 15 (Bãi Mầu)
0
26
215
3434
0,69
Đội 16 (Bản Yên Bình)
15
10
đánh bắt cá trộm vẫn diễn ra, đặc biệt năm 2010 một số người dân đã sử dụng
điện để đánh bắt cá, làm ảnh hưởng tới phát triển nguồn lợi thủy sản.
Mặc dù xã có thế mạnh về phát triển nuôi trồng thủy sản nhưng hiện nay
thu nhập của người dân từ thủy sản còn hạn chế. Tổng thu nhập từ nuôi trồng thủy
sản toàn xã đạt 3,1 tỷ đồng/năm; thu nhập trung bình 1,8 triệu đồng/hộ/năm; thu
nhập bình quân đạt 350.000 đồng/người/năm
2.2.1.3. Phát triển Lâm nghiệp
Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn xã là: 783,58 ha; chiếm 46,83% diện
tích đất nông nghiệp;
Hiện trạng rừng việc quản lý bảo vệ còn hạn chế, tình trạng chặt phá rừng
vẫn còn diễn ra trong thời qua, làm cho chất lượng rừng giảm, giảm khả năng
phòng hộ của rừng, ảnh hưởng đến cảnh quan và nguy cơ mất cân bằng hệ sinh
thái rừng trên địa bàn xã.
2.2.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và xây dựng
Hợp tác xã: Có 1 hợp tác xã hoạt động kinh doanh dịch vụ nhỏ lẻ.
- Nhìn chung các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại của xã
Thanh Yên phát triển nhưng chưa hiệu quả, cơ cấu kinh tế các nghành này chỉ
chiếm 8,5%, giá trị sản lượng các nghành nông, lâm nghiệp vẫn chiếm tới 91,5%.
Trong giai đoạn 2012 - 2020 đầu tư để mở rộng phát triển nghành ngề như: Chế
biến nông, lâm sản, sản xuất chế biến lương thực thực phẩm, làm dịch vụ…nhằm
tăng thu nhập cho người lao động và giải quết công việc làm cho lao động.
Hoạt động dịch vụ chủ yếu xay xát, vận chuyển, sửa chữa nhỏ quy mô hộ
gia đình, dịch vụ nhà hàng khách sạn, du lịch chưa có.
Làng nghề: Chưa được khôi phục, hiện người dân tự duy trì để làm sản
phẩm phục vụ sinh hoạt hàng ngày.
2.2.3. Thương mại, dịch vụ du lịch
a) Thương mại, dịch vụ
Điểm thương mại chưa được quy hoạch, hiện đang cho cá nhân buôn bán
nhỏ lẻ, người dân hiện các gian hàng được bầy bán hai bên đường gây mất vệ
sinh, ảnh hưởng đến mỹ quan khu trung tâm xã và an toàn giao thông.
- Trên địa bàn xã không có các ngành nghề nông thôn truyền thống, gần
đây mới phát triển một số ngành nghề cơ khí, sửa chữa máy móc… Hạn chế cho
việc phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã.
2.2.4. Hiện trạng văn hóa xã hội
2.2.4.1. Dân số
Tính đến hết tháng 11 năm 2012, dân số toàn xã: 7.265 người với 1.845 hộ
sinh hoạt ở 9 cụm khu dân cư thôn bản, trong đó 49,35% số nhân khẩu là dân tộc
Thái, 58,6% là dân tộc Kinh, còn lại là một số dân tộc khác.
Bảng 02: Hiện trạng dân số xã Thanh Yên năm 2012
Stt
Tên thôn (bản)
Dân số
20
Tổng số
Tổng số
1
2
3
Đội 1A (Bản Nong Vai)
Đội 1B (Bản Nong Vai)
Đội 2 (Bản TiếnThanh)
Thôn C2 (Bản Yên
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
Trong đó chia theo dân tộc
Hộ
Nhân
Khẩu
Kinh
Mường
Thái
DT
khác
1.845
89
3
10
78
80
118
97
98
80
124
57
43
71
57
103
64
55
84
74
380
315
429
311
355
319
470
Tỷ lệ
phát
triển
0.37
310
15
1
470
2
8
1
1
224
286
3
10
355
318
257
18
316
Lao động nam
Tổng lao động nông nghiệp
Tỷ lệ lao động nông nghiệp
Đơn vị tính
Lao động
Lao động
Lao động
Lao động
%
21
Số liệu 11/2010
5.999
2.245
3.754
5.493
63
(Nguồn: số liệu điều tra năm 2012)
Lực lượng lao động phần lớn làm trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp
và thủy sản. Chất lượng lao động thấp, chủ yếu lao động phổ thông, có trình độ
văn hóa tốt nghiệp tiểu học và chưa qua đào tạo.
Tổng số lao động không có việc làm, việc làm không ổn định là: 250 lao động;
2.2.4.3. Phân bố dân cư
Dân cư xã phân bố rải rác trên địa bàn 23 bản, hình thành 9 cụm dân cư tập
trung; cụm dân lớn nhất 425 hộ với 1.605 khẩu, cụm dân cư nhỏ nhất 49 hộ với
187 khẩu. Đặc điểm chung của các cụm dân cư thường là nơi chung sống tập
trung với số lượng đông của một cộng đồng dân tộc, có chung phong tục, tập quán
Số bản Số hộ
5
425
1
102
1
78
1
49
2
5
1
5
2
23
Số khẩu
1.605
341
380
187
215
375
98
740
1.538
355
a) Văn hóa
Hàng năm duy trì thường xuyên các hoạt động VHTT- TDTT, phổ biến
tuyên truyển đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà Nước xuống
các cơ sở thôn bản, làm tốt công tác phục vụ, treo băng, cờ, khẩu hiệu các ngày kỷ
niệm lớn trong năm.
Về công tác văn hóa, văn nghệ - TDTT: Các hoạt động văn hóa - TDTT luôn
được quan tâm và duy trì tốt. Các hoạt động văn nghệ chào mừng các ngày kỷ lễ
và kỷ niệm lớn trong năm được tổ chứa thường xuyên
c) Giáo dục
Toàn xã có 5 trường, trong đó có 2 trường Mầm non với tổng số 397 học
sinh, 30 giáo viên (trong đó: trường mầm non số 1 có: 162 học sinh, 14 giáo viên;
trường mầm non số 2 có: 235 học sinh, 16 giáo viên); 2 trường Tiểu học với tổng
số 562 học sinh, 44 giáo viên ( trong đó: trường tiểu học số 1 có: 230 học sinh, 17
giáo viên, trường tiêu học số 2 có: 332 học sinh, 27 giáo viên) và Trung học cơ sở
có tổng số là 484 học sinh, 37 giáo viên.
Mức độ huy động trẻ đến trường Mầm non đạt 100%, bậc Tiểu học đạt 95%,
bậc Trung học đạt 95%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi từ 15 - 19 tốt nghiệp THCS
được tiếp tục di học đạt 98%, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngày
càng được nâng cao, trình độ giáo viên đạt chuẩn ngày càng tang
2.2.4.5. Hình thức tổ chức sản xuất
Hiện nay sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính trong đó trồng
trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản đóng vai trò chủ đạo. Đối với chăn nuôi đã
hình thành mô hình chăn nuôi gia trại quy mô 10 -30 đầu gia súc/gia trại, mô hình
kinh tế VAC mang lại hiệu quả.
Hiện xã có 1 hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực khai thác cát, tuy nhiên lực
lượng lao động không nhiều chủ yếu là thu mua lại cát ngươì dân tự khai tác. Đã
hình thành một số cơ sở sơ chế sản phẩm nông nghiệp quy mô hộ gia đình, thu
hút từ 5 - 10 lao động/cơ sở;
Tại trung tâm xã đã xuất hiện dịch vụ nhà hàng, phục vụ ăn uống, thu mua
nông lâm sản.
bộ trường học và có 19 chi bộ bản.Tổng số 221 Đảng viên; Có 17/25 chi bộ đạt
danh hiệu trong sạch vững mạnh chiếm 68%, không có chi bộ nào yếu kém;
* Các tổ chức đoàn thể xã gồm:
+ Đoàn thanh niên: Hiện tại toàn xã có 26 chi (trong đó: có 5 chi đoàn
trường và có 21/23 bản.
+ Công an viên: Tổng số 23/23 bản đều có công an viên đạt 100%;
+ Hội cựu chiến binh: Toàn xã có 23 chi hội đạt 100% tổng số bản toàn xã;
+ Hội phụ nữ: Tổng số 23/23 chi hội - có 5/5 công đoàn nữ công của nhà trường.
+ Hội Nông dân: 25/25 có chi hội;(có 2 chi hội nghề nghiệp và 23 chi hội bản)
24
Trong năm 2011 có 5 tổ chức đoàn thể chính trị đạt danh hiệu tiên tiến là:
Nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, Mặt trận tổ quốc xã.
So với tiêu chí nông thôn mới:
Yêu cầu có đủ hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Nội dung này xã đạt
TCNTM;
Yêu cầu Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".
Nội dung này xã đạt TCNTM
Yêu cầu các đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên, hiện
xã có 5 tổ chức đạt danh hiệu tiên tiến. Nội dung này xã đạt TCNTM.
2.2.4.7. Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Trong thời gian qua tình hình an ninh chính trị trên địa bàn xã được giữ vững
ổn định. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tiềm ẩn các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
So với tiêu chí nông thôn mới
Tiêu chí này đạt TCNTM. Yêu cầu an ninh, trật tự xã hội được giữ vững,
hiện tại xã không còn tình trạng gây mất trật tự an ninh, vi phạm pháp luật. Nội
dung này xã đạt TCNTM.
2.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2011
2.3.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất