Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã lục sơn, huyện lục nam, tỉnh bắc giang giai đoạn 2015 2020 - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả luận văn

Đỗ Duy Chinh


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu đề xuất Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã
Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2020”. Được hoàn

thành tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo cao
học Lâm nghiệp – Khóa 21A, giai đoạn 2013 -2015.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, học viên đã được Khoa
Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và các cấp
chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho các tác giả thu
thập tài liệu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới GS TS. Trần
Hữu Viên (người hướng dẫn khoa học) đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ học
viên trong thời gian thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn Khoa Đào tạo
Sau đại học – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ học viên trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn. Quan đây, tác
giả xin chân thành cảm ơn các cấp chính quyền địa phương xã Lục Sơn, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã cung cấp những thông tin, tư liệu cần thiết và tạo

1.2. Vấn đề quy hoạch NTM ở một số nước trên thế giới: .................................... 8
1.2.1. Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Nông nghiệp phát triển tạo đà cho công nghiệp
hóa. .............................................................................................................................. 8
1.2.2. Mô hình “Làng mới” ở Hàn Quốc .................................................................. 10
1.3.Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam ............................................................... 11
1.3.1. Tình hình chung về xây dựng nông thôn mới của cả nước ............................. 11
1.3.2. Tình hình và kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bắc Giang.15
1.3.3. Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Lục Sơn ....................... 19
1.3.4. Các văn bản chính sách Nhà nước liên quan đến NTM .................................. 20
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 22
2.1. Mục tiêu............................................................................................................. 22
2.1.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 22


iv

2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 22
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 22
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 22
2.3.1.Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. ..................................... 22
2.3.2. Đánh giá thực trạng nông dân và nông thôn theo bộ tiêu chí quốc gia về
NTM. ......................................................................................................................... 23
2.3.3. Đánh giá thực trạng các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn xã
Lục Sơn. .................................................................................................................... 23
2.3.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Lục Sơn, giai đoạn 2015-2020. ....... 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 24
2.4.1. Quan điểm phương pháp luận ......................................................................... 24
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu ............................................................ 24
2.4.2.1. Phương pháp điều kế thừa tài liệu có sẵn.................................................... 24

3.2.2.3. Tiêu chí số 4: Cấp điện ................................................................................ 44
3.2.2.4. Tiêu chí số 5: Trường học ............................................................................ 45
3.2.2.5. Tiêu chí 6 - Cơ sở vật chất văn hoá ............................................................. 46
3.2.2.6. Tiêu chí 7 - Chợ nông thôn ......................................................................... 47
3.2.2.7. Tiêu chí 8 - Bưu điện ................................................................................... 47
3.2.2.8. Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư ......................................................................... 48
3.2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí) .......................................................... 50
3.2.3.1. Tiêu chí 10: Thu nhập .................................................................................. 50
3.2.3.2. Tiêu chí 11: Hộ nghèo .................................................................................. 50
3.2.3.3. Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động ....................................................................... 50
3.2.3.4. Tiêu chí 13 - Hình thức có tổ chức sản xuất ................................................ 51
3.2.4. Về văn hóa – xã hội – môi trường (4 tiêu chí) ................................................ 52
3.2.4.1. Tiêu chí 14: Giáo dục ................................................................................... 52
3.2.4.2. Tiêu chí 15: Y tế ........................................................................................... 53
3.2.4.3. Tiêu chí 16: Văn hóa .................................................................................... 54
3.2.4.3. Tiêu chí 17: Môi trường ............................................................................... 54
3.2.5. Về hệ thống Chính Trị (2 tiêu chí) .................................................................. 55
3.2.5.1 Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị - xã hội ........................................... 55
3.2.6. Đánh giá tổng hợp ........................................................................................... 57


vi

3.2.6.1. Tỷ lệ tiêu chí đã đạt được và chưa đạt được so với Bộ tiêu chí Quốc gia về
NTM ........................................................................................................................... 57
3.2.6.2. Những thuận lợi khó khăn ............................................................................ 59
3.3. Dự án đã thực hiện trên địa bàn xã ................................................................ 60
3.4. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Lục Sơn đến năm 2020 ................. 64
3.4.1. Dự báo quy mô dân số, lao động và đất đai .................................................... 64
3.4.2 Tiềm năng và định hướng phát triển ................................................................ 66

3.4.12.2. Giải pháp chính sách ................................................................................. 90
3.4.12.3.Giải pháp khoa học và công nghệ ............................................................... 91
3.4.12.4. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....................................... 91
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ................................................................... 93
1. Kết luận ................................................................................................................ 93
2. Tồn tại................................................................................................................... 94
3. Kiến nghị .............................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 95


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2

CN

Công nghiệp


8

HTX

Hợp tác xã

9

BHYT

Bảo hiểm y tế

10

VH – TT - DL

Văn hóa - thể thao – du lịch

11

SXKD

Sản xuất kinh doanh

12

HĐND

Hội đồng nhân dân


18

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

19



Quyết định

20

CT-TTg

Chỉ thị thủ tướng chính phủ

21

THCS

Trung học cơ sở

22

ĐH

Đại học

nước ta đã có sự đổi mới và phát triển khá toàn diện. Vấn đề nông thôn và phát triển
nông thôn đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm. Để phát triển nông thôn đúng
hướng, có cơ sở khoa học và đảm bảo phát triển bền vững, cần thiết phải tiến hành
quy hoạch phát triển nông thôn trước làm tiền đề cho đầu tư phát triển và là cơ sở
cho việc quản lý đất đai, cơ sở hạ tầng đạt được hiệu quả.
Chính vì vậy để giải quyết vấn đề trên cần phải có một kế hoạch xây dựng
phát triển nông thôn cơ bản, toàn diện và sâu sắc, đáp ứng mong muốn của nhân
dân và yêu cầu chiến lược xây dựng của đất nước cơ bản thành nước công nghiệp
theo hướng hiện đại hóa vào năm 2020.
Lục Sơn là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Trong thời gian qua cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế - xã hội của toàn huyện,
nền kinh tế của xã có những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày càng
được nâng cao về vật chất lẫn tinh thần. Do nhu cầu sử dụng đất đai trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng mạnh,trong khi nguồn tài nguyên đất đai
chỉ có hạn lại chưa được khai thác hợp lý, công tác quy hoạch chưa phù hợp để đáp
ứng yêu cầu CNH-HĐH nên sự phát triển của xã còn nhiều bất cập cần giải quyết.
Chính vì vậy nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đề xuất Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Lục Sơn, huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2020”.


2

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn, có quan
điểm cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa
để xác định vùng nông thôn. Tuy nhiên, theo quan điểm nhóm chuyên viên Liên

phân định quyền lực, giữa nhà nước và thị trường. Phạm vi của quy hoạch theo thời
gian thường được mở rộng và nó thường được gắn với sự biến động của chính trị
theo thời gian (Palermo và Ponzini,2010) và có thể coi đây là một ngành khoa học
quản lý. Còn Glasson và Marshall (2007) lại cho rằng, dù quy hoạch có được sử
dụng như thế nào trong các thời kỳ phát triển khác nhau, nó đều liên quan trực tiếp
đến việc phát triển không gian trong tương lai. Quy hoạch là việc bố trí có mục đích
hướng đến không gian tương lai của một tập thể lớn các hoạt động trong/trên một
phạm vi đất đai hay nguồn vật chất [10].
Quy hoạch phát triển nông thôn được coi là quy hoạch tổng thể trên vùng
không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài người, động vật, thực vật. Mục tiêu
của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trưởng liên tục mức sống của con người và phát
triển bền vững. Do đó phát triển kinh tế văn hóa xã hội phải đi đôi với bảo vệ môi
trường, bảo vệ đa dạng sinh học, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài
nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu dài của các thế hệ sau.
1.1.3.Về khái niệm nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn, nhằm
tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật chất, văn hóa
và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại.
Theo tác giả TS. Vũ Thị Bình: Nông thôn mới là nông thôn có kinh tế phát
triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, có kết
cấu hạ tầng hiện đại, môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản


4

sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị được giữ vững [8].
Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông
thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng xã) và quy
hoạch điểm dân cư nông thôn (còn gọi là quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã thôn,
làng, xóm…..).

1.1.4.2. Một số đặc trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới
Một là, đối tượng của mô hình nông thôn mới là làng – xã. Làng – xã thực sự
là một cộng đồng, chịu sự quản lý của nhà nước, tuy nhiên nhà nước không can
thiệp sâu vào đời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người
dân thông qua thương ước, lệ làng.
Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những điều
kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng
ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời. trước hết, tạo mọi điều kiện cho người
dân có thể làm giàu trên chính quê hương mình.
Ba là, nông dân biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, tăng cường
kinh tế cao bền vững, môi trường tự nhiên được giữ gìn khai thác tốt tiềm năng du
lịch, khôi phục ngành kinh tế truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
Bốn là, dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ thể nông
thôn tham gia tích cực trong quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông
thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan,
phân phối công bằng.
Năm là, nông dân, nông thôn có văn hóa, trí tuệ được nâng lên, sức lao động
được giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào quá trình đổi mới. Đó chính là sức
mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới. Các tiêu chí
này trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách mô hình nông thôn
mới ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
1.1.4.3. Nguyên tắc và yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Các nội dung, hoạt động của chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục


6

tiêu thực hiện 19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành của
thủ tướng chính phủ [14].
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng

của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đảm bảo phát triển bền vững.
Đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường. Bảo vệ cảnh quan và các
di tích lịch sử, văn hóa, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo các
yêu cầu về quốc phòng và an ninh.
Sử dụng hợp lý nguồn vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên.
Toàn diện, tổng hợp và phối hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động đảm bảo
tăng trưởng kinh tế nhanh tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
1.1.4.4. Những nội dung chủ yếu về xây dựng mô hình NTM
a) Phát triển kinh tế
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để phát triển
kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương. Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hội
mới có cơ hội phát triển theo động lực chính cho tiến bộ xã hội.
Trong nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất hàng hóa, làm tăng
thu nhập của người dân là quan trọng nhất, tuy vậy không phải bất cứ địa phương nào
cũng có điều kiện để sản xuất hàng hóa, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì
đẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề để nâng cao sản xuất hàng hóa tạo cơ sở cho phát
triển nông thôn và xây dựng NTM.
b) Phát triển cơ sở hạ tầng và bộ mặt nông thôn
Đối với việc xây dựng NTM ở địa phương thì việc xây dựng cơ sở hạ tầng là
yếu tố thiết yếu, cở sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và
phát triển kinh tế, mà còn nâng cao đời sống nhân dân. Đối với cơ sở hạ tầng, đường
giao thông, hệ thống thủy lợi, các công trình chăm sóc y tế, trường học, công trình
văn hóa…xếp thứ tự các hạng mục ưu tiên cần được phát triển để đáp ứng yêu cầu
thiết yếu của đời sống sản xuất.


8

c) Phát triển văn hóa và nâng cao dân trí
Việc nâng cao dân trí, phát triển văn hóa sẽ là một trong những động lực để

Như mọi quốc gia Âu, Mỹ trước đây, quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản
bắt đầu bằng một thời gian dài tăng trưởng nhanh sản xuất nông nghiệp. Trải qua
một thế kỷ phát triển, Nhật Bản đã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại
nhưng đơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm
tính chất của nền văn hóa lúa nước. Đặc điểm này rất giống với hoàn cảnh của Việt
Nam. Những kinh nghiệm của Nhật Bản về phát triển kinh tế nông thôn có thể được
tóm tắt như sau:
Thứ nhất tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động lại
nông thôn.
Trong hoàn cảnh đất chật người đông, chiến lược phát triển khôn khéo và hiệu
quả đã được Nhật Bản thực hiện thành công để đạt được mục tiêu khó khăn: đưa
nông nghiệp đi vào phát triển theo chiều sâu từ giai đoạn tăng trưởng ban đầu (chiến
lược này gần gũi với quan điểm “CNH-HĐH nông nghiệp” của chúng ta ngày nay)
[9].
Thứ hai là: dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát triển nội lực. Nhật
Bản là một ví dụ điển hình cho vai trò quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp đóng
góp cho quá trình CNH – HĐH đất nước. Trong suốt nửa thế kỷ, nền kinh tế tăng
tốc, nông nghiệp cung cấp đầy đủ lương thực thực phẩm cho nhu cầu ngày càng
tăng của tầng lớp thị dân và công nhân công nghiệp có nhu cầu ngày càng tăng, nhờ
đó dập tắt nguy cơ lạm phát do thiếu lương thực gây ra, thông qua xuất khẩu nông,
lâm sản, đóng góp nguồn ngoại tệ quan trọng để sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ
công nghiệp hàng hóa, cung cấp nguyên liệu các ngành công nghiệp chế biến công
nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dùng.
Từ năm 1970, Nhật Bản đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, thu
nhập của nhân dân tăng nhanh do chính sách phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản
xuất công nghiệp về nông thôn. Cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi, tỷ lệ đóng góp của
các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng. Năm


10


11

đến yếu tố quan trọng nhất, tạo động lực cho phát triển là “Phát triển tinh thần của
người nông dân” lấy kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to lớn
của nông dân.
Một số hoạt động của mô hình “Làng Mới” trong việc nâng cao vai trò của
người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình.
Phối hợp chắt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở đến Trung ương. Cấp được coi
trọng nhất vẫn là cấp cơ sở được gọi là “ Ủy ban phát triển Làng mới”.
Nhà nước và nhân dân cùng làm
Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công, sự giúp đỡ của nhà nước
giảm dần khi quy mô của địa phương và sự tham gia của dân gia tăng. Nông dân
chủ động trong vấn đề ra quyết định thứ tự ưu tiên, họ tự quyết định các loại thiết
kế, chỉ đạo thi công, xây lắp nghiệm thu và giám sát công trình.
Một số kết quả đạt được từ phong trào Làng mới:
Bộ mặt nông thôn thay đổi một cách nhanh chóng, sau 08 năm các dự án phát
triển cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản hoàn thành. Trong vòng 20 năm, rừng đã được
che phủ khắp nước và trong vòng 6 năm thu nhập bình quân của hộ nông tăng gấp 3
lần, tình hình thương mại trong sản xuất nông nghiệp tăng, việc xây dựng cơ sở vật
chất, đường làng nhà xưởng, hệ thống cung cấp nước điện, chuyển giao khoa học
công nghệ….
Đầu tư nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém tìm ra biện pháp rút ngắn
được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế được nguồn kinh phí hạn hẹp theo
mô hình phong trào “Làng mới” là một mô hình phát triển nông thôn cần phải
nghiên cứu, áp dụng một cách chọn lọc [16].
1.3.Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình chung về xây dựng nông thôn mới của cả nước
Theo đánh giá của các nhà khoa học trong nước và quốc tế, trong công cuộc


tiếp tục triển khai xây dựng các chương trình phát triển nông nghiệp một cách khoa


13

học và xây dựng NTM theo các tiêu chí.
Công tác quy hoạch phát triển nông thôn đang được quan tâm cả về mặt lý
luận và thực tiễn. Đặc biệt Việt Nam đang trong quá trình CNH-HĐH đất nước thì
quy hoạch phát triển nông thôn càng trở nên quan trọng, với chủ trương chính sách
của Đảng và Nhà nước, chương trình hoạt động cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội.
Công tác quy hoạch phát triển nông thôn ở nước ta có những bước tiến bộ và
thu được những thành tựu trên nhiều mặt. Kinh tế đang chuyển dịch theo hướng
phát triển cơ cấu kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát triển nông-lâm-ngư
nghiệp gắn liền với công nghiệp, chế biến và dịch vụ. Năm 2012 tại Hà Nội diễn ra
hội nghị tổng kết chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM giai đoạn 20092011 đã đánh giá: sau 4 năm (2009-2011) triển khai thí điểm xây dựng chương trình
nông thôn mới tại 11 xã do Trung ương chỉ đạo. Kết quả đạt được mỗi xã khác nhau
nhưng hình thành mô hình nông thôn mới với sản xuất phát triển như các xã Tân
Thông Hội (TPHCM), Tân Thịnh (Bắc Giang)…đã hình thành được các vùng sản
xuất hàng hóa, thu thập của người dân các xã thí điểm tăng hơn 62% cơ sở hạ tầng
các xã được cải tạo, nâng cấp đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn
tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy
hoạt động văn hóa và phát triển kinh tế xã hội từng bước được hoàn thiện.
Thực tế hơn 3 năm triển khai nghị quyết 26/TQ - TW, các bộ ngành đã sớm
ban hành các văn bản thông tư và các cuốn sổ tay hướng dẫn công tác quy hoạch.
Ban chỉ đạo xây dựng NTM của các tỉnh, thành phố đã sớm cụ thể hóa các nội dung
quy hoạch NTM như ban hành đề cương, định mức, xây dựng quy hoạch mẫu ở một
số xã để rút kinh nghiệm, tổ chức các cuộc họp với các đơn vị tư vấn, ban chỉ đạo
huyện để triển khai công tác quy hoạch. Do vậy, đến nay số xã trong diện triển khai
thí điểm đã hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch chung là 1.040 xã (11,67%) với

chủ yếu xuất phát từ trên đưa xuống, sự tham gia của người dân trong chương trình xây
dựng không có, nên việc quản lý điều hành còn rất yếu. Do đó nhiều công trình không
thực sự cần thiết với người dân từng địa phương dẫn đến những công trình sử dụng
không hiệu quả nhanh chóng xuống cấp.


15

Những đánh giá này là bài học rất bổ ích để tiếp thu thực hiện một cách xác thực
hơn cho công tác xây dựng các mô hình nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.
1.3.2. Tình hình và kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bắc
Giang.
Thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Quyết định số 800/QĐ-TTg
ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã ra Nghị
quyết chuyên đề số 145-NQ/TU ngày 14-07-2011 về xây dựng nông thôn mới đến
năm 2020, đến nay tỉnh Bắc Giang đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần
tích cực vào sự phát triển kinh tế - Xã hội của tỉnh nhằm nâng cao đời sống nhân
dân và xây dựng NTM nói riêng.
a, Kết quả đạt được
Sau 04 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, diện mạo nông thôn ở hầu hết các xã thuộc tỉnh Bắc Giang đã đạt
được kết quả nổi bật, từ đó đề ra các chỉ tiêu:
Đến năm 2015: 20% tổng số xã (40 xã) đạt xã nông thôn mới; tỷ lệ lao động
trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản còn 56%; thu nhập của người dân nông thôn gấp
1,8 lần trở lên so với hiện nay. Đến năm 2020: 50% tổng số xã đạt xã nông thôn mới;
tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản còn 45%; thu nhập của người dân
nông thôn gấp 2,5 lần trở lên so với hiện nay.Công tác lập quy hoạch và lập Đề án
nông thôn mới được coi trọng, đến hết năm 2013, tỉnh Bắc Giang đã hoàn thành công

Hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn
mới” do Thủ tướng Chính phủ phát động, ngày 12-10-2011 Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức Lễ phát động phong trào thi đua “Bắc Giang chung sức xây dựng nông thôn
mới” được đông đảo cán bộ, đảng viên, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội và
nhân dân đồng tình hưởng ứng. Từ đó, phong trào đã trở thành “của chung” và được
nhân rộng đến tất cả các địa phương. Người dân nhận thức rõ hơn về mục đích, ý
nghĩa của chương trình và vai trò chủ thể của mình, từ đó tự nguyện hiến đất, tháo
rỡ tường rào để làm đường giao thông nông thôn, đóng góp sức người, sức của tham


17

gia xây dựng nông thôn mới.
Bên cạnh đó, tỉnh đã xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả bước đầu
các chương trình, đề án, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp. Ngoài nguồn
vốn ngân sách, các địa phương đã huy động được gần 6 tỷ đồng xây dựng gần 100
mô hình phát triển sản xuất nhằm tăng thu nhập cho người dân, như mô hình trồng
khoai tây chế biến Atlantic ở Yên Dũng, Hiệp Hòa; mô hình rau chế biến ở Lạng
Giang, Tân Yên, Việt Yên; mô hình Gà lai Mía huyện Yên Thế. Đặc biệt, tỉnh đã
xây dựng thành công 2 “cánh đồng mẫu lớn” tại huyện Yên Dũng với quy mô 100
ha; xây dựng được hàng chục mô hình phát triển sản xuất có sự liên kết giữa doanh
nghiệp và nông dân bảo đảm sản xuất hàng hóa ổn định, góp phần tăng thu nhập và
nâng cao đời sống của người dân nông thôn.
Đến nay (trừ xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang - xã điểm của Ban Bí thư), bình
quân mỗi xã đạt khoảng 10,4 tiêu chí, cụ thể: 3 xã đạt 19 tiêu chiếm 1,5%; 27 xã đạt
từ 15 - 18 tiêu chí, chiếm 13,4%; 84 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí, chiếm 41,6%; 85 xã
đạt từ 5 - 9 tiêu chí chiếm 42,1%; 3 xã đạt dưới 5 tiêu chí chiếm 1,5%. Riêng xã Tân
Thịnh, huyện Lạng Giang đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013.
Như vậy, tính đến hết tháng 7-2014, tỉnh Bắc Giang đã xét, công nhận 04 xã đạt
chuẩn NTM.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status