BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HOÀNG ĐỨC PHONG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ GIA CÁT HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN TỚI NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HOÀNG ĐỨC PHONG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI XÃ GIA CÁT HUYỆN CAO LỘC
TỈNH LẠNG SƠN TỚI NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
Luận văn đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam,
theo chƣơng trình đào tạo Cao học khóa 2014 - 2016. Với tên đề tài nghiên
cứu: „„Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Gia Cát
huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn tới năm 2020".
Sau hơn 2 năm học Cao học chuyên ngành Lâm học tại Trƣờng Đại học
Lâm nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy PGS.TS. Nguyễn Trọng Bình, ngƣời đã hết lịng hƣớng dẫn và các
phịng ban huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện đề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt của tập thể cán bộ và thầy cô giáo khoa
Sau đào tạo nói riêng và các thầy cơ giáo của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp nói
chung. Nhân dịp này, tơi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu của
các thầy cô. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ trong q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Hoàng Đức Phong
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
2.3.Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 24
2.3.1. Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. ... 24
2.3.2. Đánh giá thực trạng nông thôn của xã Gia Cát theo Bộ tiêu chí quốc
gia về nơng thôn mới. ............................................................................... 24
2.3.3. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Gia Cát, huyện Cao Lộc,
tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 -2020. ....................................................... 25
2.3.4. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch nông thôn mới ... 25
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 25
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu có sẵn ............................................... 25
2.4.2. Phƣơng pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp........... 25
2.4.3. Phƣơng pháp chuyên gia ................................................................. 26
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích thị trƣờng và dự báo tiềm năng cho phát
triển ........................................................................................................... 26
2.4.5. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu .......................................... 27
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 29
3.1. Điều tra phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã
Gia Cát ......................................................................................................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 29
3.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội .............................................................. 33
3.1.2.1. Các chỉ tiêu chính ..................................................................... 33
3.1.2.2. Kinh tế....................................................................................... 34
3.1.2.3. Xã hội........................................................................................ 35
3.1.2.4. Hệ thống chính trị, an ninh trật tự xã hội.................................. 37
3.1.2.5. Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội........................... 38
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất .................................................................... 38
3.2. Đánh giá thực trạng nông thôn xã Gia Cát theo bộ Tiêu chí quốc gia về
nơng thơn mới .............................................................................................. 41
3.2.1. Cơng tác quy hoạch (1 tiêu chí) ...................................................... 41
3.2.2. Về Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí) .......................................... 41
3.2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí) .......................................... 50
3.3.5. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch nông thôn mới. 100
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ................................................... 105
1. Kết luận .................................................................................................. 105
2. Tồn tại .................................................................................................... 105
3. Khuyến nghị ........................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BNN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BNV
Bộ Nội vụ
BTN&MT
Bộ Tài nguyên và Mơi trƣờng
CT-TTg
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
QĐ
Quyết định
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TCVN
3.2.
Dự báo dân cƣ toàn xã
63
3.3.
Dự báo lao động
65
3.4.
Dự báo quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
66
3.5.
Bảng tổng hợp phụ tải điện
94
3.6.
Bảng tính tốn lƣu lƣợng nƣớc thải
95
Trƣờng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
45
3.4.
Trƣờng THCS Gia Cát
46
3.5.
Nhà Văn hóa thơn Bắc Đơng I
47
3.6.
Chợ xã
48
3.7.
Bƣu điện xã
48
tơi xin thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng Nông
thôn mới xã Gia Cát huyện Cao Lộc tỉnh Lạng Sơn tới năm 2020”.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nơng thơn, có
quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có quan
điểm cho rằng chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trƣờng, phát triển
hàng hóa để xác định vùng nơng thơn. Tuy nhiên, theo quan điểm nhóm
chun viên Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm nông thôn - đô thị để so
sánh nông thôn và đô thị với nhau. Khái niệm nơng thơn chỉ có tính chất
tƣơng đối và luôn biến động theo thời gian, để phản ánh biến đổi về kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện
nay có thể hiểu:
“Nơng thơn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nơng dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa xã hội và mơi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”
1.1.2. Khái quát chung về quy hoạch, quy hoạch phát triển nông thôn
Chúng ta luôn suy nghĩ về sự phát triển và mong muốn đạt đƣợc mục
tiêu phát triển, cụ thể là: Tăng trƣởng không ngừng đời sống của con ngƣời cả
về vật chất và tinh thần; Phân phối công bằng những thành quả tăng trƣởng
trong xã hội nhằm củng cố và đảm bảo sự phát triển bền vững về hệ thống giá
trị của con ngƣời trong xã hội.
Muốn đạt đƣợc sự phát triển toàn diện thì trƣớc hết phải có sự suy nghĩ
nghiêm túc, có trình độ hiểu biết cao, có khả năng bao quát rộng để có thể
cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng ... Sự
phát triển của mỗi vùng, mỗi địa phƣơng phải nằm trong tổng thể phát triển
4
chung của các vùng và của cả nƣớc. Vì vậy "Quy hoạch phát triển nông thôn
là quy hoạch tổng thể, nó bao gồm tổng hợp nhiều nội dung hoạt động trong
các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường liên quan đến vấn đề phát
triển con người trong các cộng đồng nông thôn theo các tiêu chuẩn của phát
triển bền vững".
Quy hoạch phát triển nông thôn đƣợc coi là quy hoạch tổng thể trên
vùng không gian sống của mọi sinh vật bao gồm loài ngƣời, động vật, thực
vật. Mục tiêu của quy hoạch là đáp ứng sự tăng trƣởng liên tục mức sống của
con ngƣời và phát triển bền vững. Do đó đi đơi với việc phát triển kinh tế, văn
hoá xã hội là vấn đề bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giữ gìn
cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ và tái tạo tài nguyên để phục vụ cho lợi ích lâu
dài của các thế hệ mai sau.
Về khái niệm quy hoạch phát triển nơng thơn có thể tiếp cận theo hai
góc độ:
- Đứng trên góc độ phân bố lực lƣợng sản xuất, quy hoạch phát triển
nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn đầu
tƣ, cơ sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao.
- Đứng trên góc độ kế hoạch hố, quy hoạch phát triển nơng thơn là một
khâu trong quy trình kế hoạch hố nơng thơn. bắt đầu lừ chiến lƣợc phát triển
kinh tế xã hội nông thôn, đến quy hoạch phát triển nơng thơn rồi cụ thể hố
bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn.
Đặc điểm của quy hoạch là quy hoạch thƣờng mang tính định hƣớng về
tƣơng lai, vì vậy quy hoạch phải có mục tiêu rõ rệt. Mục tiêu khơng thể hình
6
1.1.4. Mơ hình phát triển nơng thơn mới
1.1.4.1. Quan điểm về mơ hình nơng thơn mới
Việc xây dựng mơ hình phát triển NTM là một quá trình chuyển đổi
căn bản chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam từ hƣớng
chủ yếu là tự cung, tự cấp sang hƣớng đáp ứng theo nhu cầu thị trƣờng. Đồng
thời, đảm bảo sự tham gia tối đa của ngƣời dân vào quá trình phát triển theo
quan điểm dân biết, dân bàn, dân góp ý, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả
và dân hƣởng lợi. Đây là cơ sở để phát huy nội lực, hƣớng vào phát triển bền
vững.
Mô hình NTM là tập hợp các hoạt động qua lại, để cụ thể hố các
chƣơng trình phát triển nơng thơn, mơ hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn tài
chính, lao động, phƣơng tiện, vật tƣ thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch
vụ trong một thời gian xác định và thoả mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội
và môi trƣờng cho sự phát triển bền vững ở nơng thơn.
Đây là quan điểm có tính khái qt và có tính mạch lạc về mơ hình phát
triển NTM. Nhƣ vậy, mơ hình phát triển NTM có đặc điểm chung nhất là gắn
với nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
1.1.4.2. Một số đặc trưng cơ bản của mơ hình NTM
Một là, đối tƣợng của mơ hình NTM là làng – xã. Làng – xã thực sự là
một cộng đồng, chịu sự quản lý của nhà nƣớc, tuy nhiên Nhà nƣớc không can
thiệp sâu vào đời sống nông thôn, mà trên tinh thần tơn trọng tính tự quản của
ngƣời dân thông qua hƣơng ƣớc, lệ làng (không trái với Pháp luật của Nhà
nước).
Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hố, đơ thị hố, chuẩn bị những
điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên
8
Thúc đẩy nơng nghiệp, nơng thơn phát triển nhanh, kích thích mọi
ngƣời tham gia sản xuất hàng hố, hạn chế rủi ro cho nơng dân.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới
các HTX theo mơ hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
độ khoa học – công nghệ phù hợp với các phƣơng án sản xuất, kinh doanh
phát triển ngành nghề ở nơng thơn.
Sản xuất hàng hố với chất lƣợng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phƣơng.
Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ
làng, hƣơng ƣớc với pháp luật để điều chỉnh hành vi con ngƣời, đảm bảo tính
pháp lý, phát huy tính tự chủ làng xã.
Về văn hố – xã hơi: Xây dựng đời sống văn hố ở khu dân cƣ, giúp
nhau xố đói giảm nghèo, vƣơn lên làm giàu chính đáng.
Về con người: Xây dựng nhân vật trọng tâm của mơ hình NTM, đó là
ngƣời nơng dân sản xuất hàng hố khá giả, giàu có, là ngƣời nơng dân kết tinh
các tƣ cách : cơng dân của làng, ngƣời con của các dịng họ, gia đình.
Về mơi trường: Mơi trƣờng sinh thái phải đƣợc bảo tồn xây dựng và
củng cố. Bảo vệ rừng, chống ơ nhiễm nguồn nƣớc, mơi trƣờng khơng khí và
chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trị mơ hình nơng thơn mới có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nƣớc đóng vai trị chỉ đạo, tổ chức điều hành
quá trình hoạch định và thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các chính sách
kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp [16].
9
1.2. Vấn đề quy hoạch xây dựng NTM ở trên thế giới
chỉ giảm rất ít từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu ngƣời, cơng nghiệp tăng trƣởng
gần nhƣ chỉ thu hút phần lao động thêm ra do tăng dân số tự nhiên.
- Thứ hai là: dƣỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát triển nội lực.
Nhật Bản là một ví dụ điển hình cho vai trị quan trọng của lĩnh vực
nơng nghiệp đóng góp cho q trình hiện đại hóa và cơng nghiệp hóa đất
nƣớc. Trong suốt nửa thế kỷ, nền kinh tế tăng tốc, nông nghiệp cung cấp đầy
đủ lƣơng thực thực phẩm cho nhu cầu ngày càng tăng của tầng lớp thị dân và
cơng nhân cơng nghiệp có nhu cầu ngày càng tăng, nhờ đó dập tắt nguy cơ
lạm phát do thiếu lƣơng thực gây ra (nhƣ đã từng xảy ra ở nhiều nƣớc phải
nhập khẩu lƣơng thực); thông qua xuất khẩu nông, lâm sản (chè và lụa là hai
mặt hàng xuất khẩu chính), đóng góp nguồn ngoại tệ quan trọng để xuất khẩu
máy móc, thiết bị phục vụ cơng nghiệp hàng hóa; cung cấp ngun liệu cho
các nghành cơng nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ sản xuất hàng tiêu dung.
Sau chiến tranh, nƣớc Nhật bị tàn phá rơi vào tình trạng đói kém, ngoại
tệ thiếu hụt, khó nhập khẩu lƣơng thực. Bị dồn vào chân tƣơng, vẫn nhƣ
trƣớc, Nhật Bản áp dụng phƣơng châm “dƣỡng dân, để dân tự tích lũy, tự khai
thác nội lực tạo phát triển”. tuy cịn thiếu lƣơng thực nhƣng chính phủ chấp
nhận sức ép của nhu cầu khôi phục công nghiệp và thành phố cần lƣơng thực,
kiên trì chính sách giữ giá nơng sản cao để khuyến khích nơng dân. Giá lƣơng
thực cao đã nhanh chóng thúc đẩy nơng dân tăng sản lƣợng, mở rộng sản xuất
vƣợt qua khủng hoảng.
Từ năm 1970, Nhật Bản đẩy mạnh tiến trình cơng nghiệp hóa nơng
thơn, thu nhập của nhân dân tăng nhanh do chính sách phi tập trung hóa cơng
11
nghiệp, đƣa sản xuất công nghiệp về nông thôn. Cơ cấu kinh tế nơng thơn
thay đổi, tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu cập cƣ dân
nông thôn ngày càng tăng. Năm 1990, phần thu nhập phi nông nghiệp cao hơn
1.2.2. Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc
Trong hơn 50 năm qua khoa học và công nghệ (KH&CN) nông nghiệp
của Trung Quốc đƣợc đánh giá là có bƣớc tiến mạnh mẽ, cống hiến to lớn cho
phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc. Tiến bộ rõ nét nhất trong ngành
trồng trọt là đã mang lại đời sống no ấm cho 1,2 tỷ dân, đặt nền móng tốt cho
việc điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Trong công tác di truyền chọn
tạo giống đã có hàng loạt các kết quả đột phá trong tạo giống lúa thấp cây, cao
sản, sử dụng ƣu thế lai... Theo thống kê, từ năm 1949 đến năm 1998, các nhà
khoa học Trung Quốc đã tạo ra đƣợc hơn 5000 tổ hợp các giống mới có năng
suất cao, phẩm chất tốt, tính chống chịu cao... Các loại giống này đã làm cho
giống cây trồng đƣợc đổi mới tới 4 - 5 lần, mỗi lần đổi mới, sản lƣợng tăng
lên 10-30%. Chỉ riêng việc trồng giống lúa lai đã làm tăng đƣợc 350 triệu tấn
lúa gạo. Hàng loạt công nghệ mới đã đƣợc sáng tạo và ứng dụng trong nơng
nghiệp, làm cho hơn 1/3 diện tích đất canh tác của Trung Quốc đã trồng đƣợc
nhiều vụ. Công nghệ trồng trọt đƣợc định lƣợng hóa, mơ hình hóa, hệ thống
hóa và khu vực hóa, cơng nghệ tƣới tiết kiệm nƣớc, cơng nghệ phịng trừ dịch
bệnh tổng hợp nhằm hƣớng tới nền nông nghiệp sinh thái, phát triển bền vững
đã và đang đƣợc trình diễn và phổ biến.
Ngành ni trồng thủy sản cũng tiến bộ nhanh chóng, góp phần cải
thiện cơ bản cơ cấu bữa ăn của nhân dân Trung Quốc. Kỹ thuật nuôi trồng
phát triển tƣơng đối nhanh, chủ yếu thể hiện trong kỹ thuật tạo giống, nhân
13
giống, kỹ thuật nuôi dƣỡng, chế biến thức ăn và phịng dịch, cơng nghệ chăn
ni cơng nghiệp... Kỹ thuật tạo giống nhân tạo trong ngành thủy sản cũng có
bƣớc đột phá lớn, thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, đƣa Trung Quốc từ "đại
quốc tiểu sản" (nƣớc lớn nhƣng sản xuất nhỏ - chỉ sản lƣợng thủy sản thấp)
trở thành nƣớc có sản lƣợng thủy sản lớn nhất thế giới (41,22 triệu tấn/năm).
địi hỏi, cán bộ KH&CN cố gắng”, đã tạo nên khí thế khoa học hƣng nơng sơi
nổi trong tồn xã hội. Ngƣời nơng dân ln nhận đƣợc các thông tin về kỹ
thuật mới từ các phƣơng tiện báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình... và tích
cực tham gia các lớp tập huấn. Theo thống kê chƣa đầy đủ, nông dân các nơi
đã tự thành lập hơn 10 vạn tổ chức KH&CN gồm nhiều loại hình khác nhau,
với hơn 3 triệu thành viên. Các cấp chính quyền hết sức ủng hộ và coi trọng
triển khai các hình thức khuyến nông, phổ biến kiến thức. Nhiều tỉnh và thành
phố đã đầu tƣ mạnh mẽ về kinh phí để cải tạo công nghệ và nghiên cứu áp
dụng KH&CN.
Đội ngũ cán bộ KH&CN vừa đƣợc nâng cao về ý thức và trình độ năng
lực, vừa bám sát thực tế, tìm tịi sáng tạo và triển khai các hoạt động một cách
thiết thực nên tác dụng ngày càng to lớn.
Về xây dựng tiềm lực KH&CN trong nông nghiệp, sau hơn 50 năm trên
phạm vi tồn lãnh thổ Trung Quốc đã hình thành hệ thống nghiên cứu, giảng
dạy và phục vụ KH&CN nông nghiệp cả trƣớc, trong và sau quá trình sản
xuất. Trung Quốc hiện có 1587 cơ sở nghiên cứu khoa học, trong đó có 1009
cơ sở thuộc ngành nơng học, 296 - ngành lâm học, 148 - chăn nuôi thú y, 127
- thủy sản. Tổng số cán bộ, nhân viên của các cơ sở này lên tới 1,5 triệu
ngƣời.
15
Tổ chức khuyến nông từ cấp quốc gia đến tỉnh, thành phố, khu, huyện,
xã... có 245 000 với tổng số 1,17 triệu cán bộ. Trung Quốc hiện có 84 trƣờng
đại học nông nghiệp, 496 trƣờng trung học chuyên nghiệp trong lĩnh vực nông
nghiệp. Công tác nghiên cứu cơ bản và cơng nghệ cao đã có bƣớc phát triển,
rút ngắn đƣợc khoảng cách với các nƣớc phát triển trong các lĩnh vực nhƣ: Tế
bào thực vật, nuôi cấy mô, tạo giống đơn bội thể và các nghiên cứu ứng dụng
khác hiện đã đứng vào hàng tiên tiến trên thế giới.