Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã hòa sơn, huyện lương sơn, tỉnh hòa bình giai đoạn 2016 2020 - Pdf 83

i

ỜI
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố
trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả luận văn

Vũ Kiều Trang


ii

ỜI Ả

Ơ

Luận văn “Nghiên cứu đề xuất Quy hoạch xây dựng Nơng thơn mới
xã Hịa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2016-2020”. Đƣợc
hồn thành tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam theo chƣơng trình đào
tạo cao học Lâm nghiệp – Khóa 22B, giai đoạn 2014 -2016.
Trong q trình học tập và hồn thành luận văn, học viên đã đƣợc Khoa
Đào tạo Sau đại học – Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và các cấp
chính quyền địa phƣơng tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho các tác giả thu
thập tài liệu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trƣớc hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới GS TS. Trần
Hữu Viên (ngƣời hƣớng dẫn khoa học) đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ học
viên trong thời gian thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn Khoa Đào tạo
Sau đại học – Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ học viên trong thời gian học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn. Qua
đây, tác giả xin chân thành cảm ơn các cấp chính quyền địa phƣơng xã Hịa

1.1.4. Mơ hình phát triển nơng thơn mới .......................................................... 6
1.2. Vấn đề quy hoạch NTM ở một số nƣớc trên thế giới: ............................. 11
1.2.1. Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Nông nghiệp phát triển tạo đà cho cơng
nghiệp hóa ....................................................................................................... 11
1.2.2. Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc ......................... 13
1.2.3. Mơ hình “ Làng mới “ ở Hàn Quốc ...................................................... 15
1.3. Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam ....................................................... 16
1.3.1. Tình hình chung về xây dựng nơng thơn mới của cả nƣớc................... 16
1.3.2. Các văn bản chính sách Nhà nƣớc liên quan đến NTM........................ 21
1.3.3. Tình hình thực hiện xây dựng nơng thơn mới của tỉnh Hịa Bình ........ 22
1.3.4. Tình hình thực hiện xây dựng nơng thơn mới của huyện Lƣơng Sơn .. 23
1.3.5. Tình hình thực hiện xây dựng nơng thơn mới của xã Hịa Sơn ............ 25


iv

Chƣơng 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 26
2.1. Mục tiêu.................................................................................................... 26
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 26
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 26
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 26
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 26
2.3.1. Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. .......... 26
2.3.2. Đánh giá thực trạng nông dân và nông thôn theo bộ tiêu chí quốc gia về
NTM. ............................................................................................................... 26
2.3.3. Quy hoạch xây dựng nơng thơn mới xã Hịa Sơn, huyện Lƣơng Sơn,
tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2016 -2020 ............................................................... 27
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 27
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu có sẵn ..................................................... 27

KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ .................................................. 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

D
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

MTTQ

CT-TTg
THCS
ĐH

TW
VSMT
SX
DTTN
KCN
THCS
THPT



Á TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cơng nghiệp
Nông thôn mới
Nông nghiệp
Ủy ban nhân dân
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tiểu thủ công nghiệp
Hợp tác xã
Bảo hiểm y tế
Văn hóa - thể thao – du lịch
Sản xuất kinh doanh
Hội đồng nhân dân

Tên bảng

STT

Trang

3.1

Tổng hợp đánh giá theo các chỉ tiêu về nông thôn mới

48

3.2

Dự báo dân số

55

3.3

Hiện trạng và dự báo lao động xã hội

55

3.4

Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai

58


đề cho đầu tƣ phát triển và là cơ sở cho việc quản lý đất đai, cơ sở hạ tầng đạt
đƣợc hiệu quả.
Chính vì vậy để giải quyết vấn đề trên cần phải có một kế hoạch xây
dựng phát triển nơng thơn cơ bản, tồn diện và sâu sắc, đáp ứng mong muốn
của nhân dân và yêu cầu chiến lƣợc xây dựng của đất nƣớc cơ bản thành nƣớc
cơng nghiệp theo hƣớng hiện đại hóa vào năm 2020.
Hịa Sơn là một xã khó khăn của huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hịa Bình.
Trong thời gian qua cùng với quá trình tăng trƣởng kinh tế - xã hội của tồn
huyện, nền kinh tế của xã có những bƣớc phát triển tích cực, đời sống nhân
dân ngày càng đƣợc nâng cao về vật chất lẫn tinh thần. Do nhu cầu sử dụng
đất đai trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng mạnh,trong
khi nguồn tài nguyên đất đai chỉ có hạn lại chƣa đƣợc khai thác hợp lý, công
tác quy hoạch chƣa phù hợp để đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nên sự phát triển
của xã cịn nhiều bất cập cần giải quyết.
Chính vì vậy nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên tơi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đề xuất Quy hoạch xây dựng Nông thơn mới xã Hịa Sơn,
huyện Lương Sơn, tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2016-2020”.


2

hƣơng 1
TỔ G QU
1.1.

VẤ

Ề GHIÊ

ỨU

mô, quy hoạch xã hội, hay quy hoạch phát triển thƣờng chứa đựng sự phát
triển khơng gian mang tính trừu tƣợng nhiều hơn [25],[31].
- Theo Viện Chiến lƣợc phát triển (2004), quy hoạch là “việc lựa chọn
phương án phát triển và tổ chức không gian kinh tế - xã hội cho thời kỳ dài
hạn trên lãnh thổ xác định”. Với định nghĩa này, đối tƣợng của quy hoạch là
các hoạt động kinh tế - xã hội. Tƣơng tự, quy hoạch ngành hay quy hoạch
lãnh thổ cũng là việc lựa chọn phƣơng án phát triển cơ cấu kinh tế ngành dựa
trên nguyên tắc phân công lao động theo ngành/ lãnh thổ và giải quyết đƣợc
mối quan hệ liên ngành và liên vùng (Ngơ Dỗn Vịnh, 2003). Do vậy, dạng
quy hoạch này đƣợc áp dụng phổ biến, rộng khắp ở tất cả các quốc gia trên
thế giới, bởi một lẽ đơn giản: mọi hoạt động của con ngƣời đều gắn với không
gian[7],[19].
- Vai trò, ý nghĩa và nội dung của quy hoạch ln gây tranh cãi bởi lẽ
đó là sự phân định quyền lực, “đỉnh cao chỉ huy” giữa nhà nƣớc và thị trƣờng.
Phạm vi của quy hoạch theo thời gian thƣờng đƣợc mở rộng và nó thƣờng
đƣợc gắn với sự biến động của chính trị theo thời gian (Palermo và Ponzini,
2010) và có thể coi đây là một ngành khoa học quản lý. Còn Glasson và
Marshall (2007) lại cho rằng, dù quy hoạch có đƣợc sử dụng nhƣ thế nào
trong các thời kỳ phát triển khác nhau, nó đều liên quan trực tiếp đến việc
phát triển không gian trong tƣơng lai. Theo nhóm tác giả này, quy hoạch là
việc bố trí có mục đích hƣớng đến khơng gian tƣơng lai của một tập hợp lớn
các hoạt động trong/trên một phạm vi đất đai hay nguồn vật chất, nguồn lực
có hạn [7].
- Sự suy nghĩ, những ý tƣởng về sự phát triển phải mang tính hợp lý và
tính hệ thống, đồng thời phải có khả năng hiện thực; biết suy nghĩ. Cân nhắc
xem khả năng nào là tốt nhất, hữu hiệu và bền vững nhất so với những khả
năng khác. Nghĩa là sự phát triển đó phải đạt đƣợc cả hiệu quả kinh tế, hiệu


4


1.1.3. Về khái niệm nông thôn mới, quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn,
nhằm tạo ra một nơng thơn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật
chất, văn hóa và tinh thần tốt, có bộ mặt nơng thơn hiện đại.
- Theo tác giả TS. Vũ Thị Bình: Nơng thơn mới là nơng thơn có kinh tế
phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân đƣợc nâng cao, có quy
hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại, môi trƣờng sinh thái trong lành, dân trí cao,
giữ gìn đƣợc bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh chính trị đƣợc giữ vững [5].
- Quy hoạch nông thôn mới là việc tổ chức mạng lƣới điểm dân cƣ
nơng thơn hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn xã
hoặc liên xã.
- Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch mạng lƣới điểm dân cƣ
nông thôn trên địa bàn xã hoặc liên xã (còn gọi là quy hoạch chung xây dựng
xã) và quy hoạch điểm dân cƣ nơng thơn (cịn gọi là quy hoạch chi tiết khu
trung tâm xã, thơn, làng, xóm,...).
- Đứng trên góc độ phân bố lực lƣợng sản xuất, quy hoạch phát triển
nông thôn là sự phân bố các nguồn lực tài nguyên, đất đai, lao động, vốn, cơ
sở vật chất kỹ thuật, sự bố trí cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, cơng nghiệp, dịch
vụ trên lãnh thổ nông thôn một cách hợp lý để đạt hiệu quả cao.
- Đứng trên góc độ kế hoạch hố, quy hoạch phát triển nơng thơn là
một khâu trong quy trình kế hoạch hố nơng thơn. Bắt đầu từ chiến lƣợc phát
triển kinh tế xã hội nông thôn, đến quy hoạch phát triển nơng thơn rồi cụ thể
hố bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trên địa bàn nông thôn.
- Đặc điểm của quy hoạch là quy hoạch thƣờng mang tính định hƣớng
về tƣơng lai, vì vậy quy hoạch phải có mục tiêu rõ rệt. Mục tiêu khơng thể
hình thành do ý nghĩ chủ quan của một số ngƣời làm quy hoạch, cũng không
thể hình thành chóng vánh trong ngày một ngày hai mà nó phải trải qua một





7

1.1.4.2. Một số đặc trưng cơ bản của mơ hình Nơng thơn mới
-Một là, đối tƣợng của mơ hình nơng thôn mới là làng – xã. Làng – xã
thực sự là một cộng đồng, chịu sự quản lý của Nhà nƣớc, tuy nhiên Nhà nƣớc
không can thiệp sâu vào đời sống nơng thơn, mà trên tinh thần tơn trọng tính
tự quản của ngƣời dân thông qua hƣơng ƣớc, lệ làng.
- Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đơ thị hóa, chuẩn bị những
điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên
thịnh vƣợng ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời. Trƣớc hết, tạo mọi
điều kiện cho ngƣời dân có thể làm giàu trên chính q hƣơng của mình.
- Ba là, nơng dân biết khai thác hợp lý và nuôi dƣỡng các nguồn lực,
tăng cƣờng kinh tế cao và bền vững, mơi trƣờng tự nhiên đƣợc giữ gìn, khai
thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề
tiểu thủ công nghiệp.
- Bốn là, dân chủ nông thôn đƣợc mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ
thể nơng thơn tham gia tích cực trong mọi q trình ra quyết định về chính
sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa
các tác nhân có liên quan; phân phối cơng bằng.
- Năm là, nơng dân, nơng thơn có văn hóa, trí tuệ đƣợc nâng lên, sức
lao động đƣợc giải phóng, nhân dân tích cực tham gia vào q trình đổi mới.
Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng – xã trong công cuộc xây dựng nông
thôn mới. Các tiêu chí này trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính
sách về mơ hình nơng thơn mới ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay.
1.1.4.3. Nguyên tắc và yêu cầu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Các nội dung, hoạt động của Chƣơng trình xây dựng NTM phải
hƣớng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nơng
thơn mới ban hành của Thủ tƣớng Chính phủ [16].

mơi trƣờng, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan.
+ Kinh tế : hiện trạng và tiềm năng phát triển.
+ Xã hội : dân số, phong tục, tập quán, tín ngƣỡng...


9

- Đảm bảo việc xây dựng mới, cải tạo các điểm dân cƣ nông thôn đạt
các yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới, đảm bảo phát triển
bền vững.
- Đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trƣờng. Bảo vệ cảnh quan
và các di tích lịch sử, văn hóa ; giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc ;
đảm bảo các yêu cầu về quốc phòng và an ninh.
- Sử dụng hợp lý vốn đầu tƣ, đất đai và tài nguyên.
- Tồn diện, tổng hợp và phối hợp hài hịa giữa các lĩnh vực hoạt động
đảm bảo tăng trƣởng kinh tế nhanh tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng.
1.1.4.4. Những nội dung chủ yếu về xây dựng mơ hình NTM
a) Phát triển kinh tế
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hóa là điều kiện cơ bản để phát
triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phƣơng. Kinh tế có phát triển thì những
yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo động lực chính cho tiến bộ xã hội.
Trong nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất hàng
hóa, làm tăng thu nhập của ngƣời dân là quan trọng nhất, tuy vậy khơng phải
bất cứ địa phƣơng nào cũng có điều kiện để sản xuất hàng hóa, những địa
phƣơng đã phát triển ngành nghề thì đẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề để
nâng cao sản xuất hàng hóa tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng
NTM.
b) Phát triển cơ sở hạ tầng và bộ mặt nông thôn
Đối với việc xây dựng NTM ở địa phƣơng thì việc xây dựng cơ sở hạ
tầng là yếu tố thiết yếu, cở sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc

kinh tế, việc giữ gìn bảo vệ mơi trƣờng là một trong những nội dung quan
trọng đó là sự kết hợp hài hịa bảo vệ mơi trƣờng với phát triển cảnh quan
thiên nhiên ở khu vực nông thôn. Về lâu dài nông thôn phải đúng là nơi cảnh
quan và môi trƣờng thực sự lý tƣởng cho cuộc sống.


11

1.2. Vấn đề quy hoạch T

ở một số nƣớc trên thế giới:

1.2.1. Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Nông nghiệp phát triển tạo đà cho cơng
nghiệp hóa
- Nhƣ mọi quốc gia Âu, Mỹ trƣớc đây, q trình cơng nghiệp hóa ở
Nhật Bản bắt đầu bằng một thời gian dài tăng trƣởng nhanh sản xuất nông
nghiệp. Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật Bản đã trở thành một quốc gia
công nghiệp hiện đại nhƣng đơn vị sản xuất nơng nghiệp chính vẫn là các hộ
gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nƣớc. Đặc điểm này rất
giống với hoàn cảnh Việt Nam. Những kinh nghiệm của Nhật Bản về phát
triển kinh tế nơng thơn có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
- Thứ nhất, tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động
lại nông thôn.
Trong hồn cảnh đất chật ngƣời đơng, chiến lƣợc phát triển khôn khéo
và hiệu quả đã đƣợc Nhật Bản thực hiện thành cơng để đạt đƣợc mục tiêu khó
khăn: đƣa nơng nghiệp đi vào phát triển theo chiều sâu từ giai đoạn tăng
trƣởng ban đầu (chiến lƣợc này gần gũi với quan điểm “CNH – HĐH nông
nghiệp” của chúng ta ngày nay). Từ năm 1878 đến năm 1912 là thời kỳ công
nghiệp Nhật Bản tăng trƣởng nhảy vọt nhƣng tổng số lao động nơng nghiệp
chỉ giảm rất ít từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu ngƣời, công nghiệp tăng trƣởng

gấp 9 lần so với mức năm 1950 chủ yếu nhờ giá nơng sản tăng do Chính phủ
đã trợ giá. Tính cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu nhập của
nơng dân tính theo đầu ngƣời hay bình qn hộ đều cao hơn thu nhập hộ công
nhân đô thị.
- Thứ ba là, gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị.
Một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện thành công CNH –
HĐH nông nghiệp, nơng thơn Nhật Bản là sự liên kết hài hịa giữa nông
nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đô thị.


13

Phát triển kết cấu hạ tầng, (thông tin, giao thông, giáo dục, nghiên cứu)
là nhân tố quan trọng thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tạo nên năng suất đất
đai các giai đoạn đầu thời kỳ Duy Tân và tạo điều kiện phát huy tác dụng máy
móc, thiết bị và hóa chất cho q trình cơ giới hóa và hóa học hóa nơng
nghiệp, tạo nên năng suất lao động cao cho nông nghiệp Nhật bản giai đoạn
sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Một tác động quan trọng khác của công nghiệp là tạo việc làm cho lao
động nông thôn. Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ chú trọng phát triển
những công nghệ thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu cơng nghiệp hóa.
Ngay cả đến sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khi các công nghệ hiện đại thu
hút nhiều vốn đã phát triển, các công nghệ thu hút lao động vẫn đƣợc coi
trọng đặc biệt.
Một biện pháp khác là phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về
nông thôn. Nhờ kết cấu hạ tầng, hệ thống năng lƣợng và liên lạc hồn chỉnh,
giá thấp, khơng chỉ các ngành công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu nông
nghiệp nhƣ tơ tằm, dệt may mà cả các ngành cơ khí, hóa chất cũng phân bố
trên địa bàn nơng thơn tồn quốc.
1.2.2. Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc

nghiệp hƣơng trấn - một trong những điều khiến cho cả thế giới phải để tâm.
Công nghiệp hƣơng trấn của Trung Quốc bắt đầu đƣợc khởi động từ đầu
những năm 80 của thế kỷ 20, đến cuối những năm 80 bƣớc vào giai đoạn tăng
trƣởng nhanh, đầu những năm 90 thực hiện điều chỉnh tối ƣu hoá, đến giữa
những năm 90 lại có bƣớc tăng trƣởng nhanh, tạo ra nhiều kỳ tích. Cơng
nghiệp hƣơng trấn đã trở thành trụ cột và là nguồn tăng trƣởng chính của kinh
tế nơng thơn Trung Quốc. Qua sự thành công trong phát triển KH&CN nơng
nghiệp của Trung Quốc có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Phát huy tính ƣu việt của chủ nghĩa xã hội, tập trung nguồn lực vào
những việc lớn. Kết hợp chặt chẽ nhà nƣớc, ngành và địa phƣơng, theo


15

phƣơng châm: “Nhà nƣớc lập sân khấu, cán bộ KH&CN biểu diễn”, trung
ƣơng đi đầu, địa phƣơng phụ trách liên kết các ngành chuyên môn tập trung
vào những trọng điểm KH&CN để tạo nên hiệu quả và đạt tới mục tiêu cuối
cùng cho nơng dân hƣởng thụ.
Kiên trì phƣơng hƣớng phục vụ “Tam nông”: Việc lựa chọn các đề tài
KH&CN nơng nghiệp phải bám sát mặt trận chính là kinh tế quốc dân, hƣớng
vào những yêu cầu của nhà nƣớc, chọn ra những yêu cầu cấp thiết, mấu chốt
của nông thôn, nông nghiệp và nông dân để giải quyết [12].
Kết hợp giữa sáng tạo và du nhập công nghệ: Cùng với việc tự chủ
sáng tạo công nghệ, cần tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngồi thơng qua hoạt
động hợp tác quốc tế, đẩy mạnh việc nhập các công nghệ tốt và thích hợp của
nƣớc ngồi.
1.2.3. Mơ hình “ Làng mới “ ở Hàn Quốc
Hàn quốc vào những năm 1960 vẫn là một nƣớc chậm phát triển, nông
nghiệp là hoạt động chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nơng thơn.
Những suy nghĩ mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần đƣợc

việc xây dựng cơ sở vật chất, đƣờng làng nhà xƣởng, hệ thống cung cấp nƣớc,
điện, chuyển giao khoa học cơng nghệ, tích lũy vốn, đào tạo nhân lực, bảo vệ
môi trƣờng…
Đầu tƣ phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra
biện pháp phát triển rút ngắn đƣợc khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế
nguồn kinh phí hạn hẹp thì mơ hình phong trào “Làng mới” là một trong số
những mơ hình phát triển nơng thơn cần đƣợc nghiên cứu và áp dụng một
cách chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế tại nƣớc ta [21].
1.3. Vấn đề quy hoạch T

ở Việt am

1.3.1. Tình hình chung về xây dựng nông thôn mới của cả nước
Theo đánh giá của các nhà khoa học trong nƣớc và quốc tế, trong công
cuộc đổi mới đất nƣớc, sở dĩ nền nông nghiệp Việt Nam phát triển và có
những thành tựu to lớn, là bởi các chính sách của Ðảng và Nhà nƣớc ta phù


17

hợp với tình hình thực tiễn, nên đƣợc ngƣời dân cả nƣớc, nhất là nông dân
hƣởng ứng và lao động sáng tạo.
Nổi bật nhất là các chính sách và sự chỉ đạo về chuyển dịch cơ cấu sản
xuất nông nghiệp ngày càng đi vào chiều sâu để nông nghiệp từng bƣớc hiện
đại hóa. Ðó là việc rà sốt, bổ sung quy hoạch các vùng chuyên canh cây công
nghiệp, cây ăn quả, vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển các vùng nơng
nghiệp cơng nghệ cao.
Theo đó, các cơ quan khoa học đã tăng cƣờng đầu tƣ, nâng cao năng
lực hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào
sản xuất giống, canh tác, chăm sóc, tăng cƣờng cơ giới hóa khâu sản xuất, thu

nông thôn mới ở thế kỷ 21.
Ðể phát triển nền nông nghiệp hiện đại gắn liền với xây dựng nông
thôn mới, trƣớc tiên cần phải rà sốt lại các quy hoạch ngành nơng nghiệp từ
sản xuất đến chế biến gắn với quy hoạch các điểm dân cƣ nông thôn. Trên nền
tảng của quy hoạch cần thiết phải điều chỉnh để tiếp tục triển khai xây dựng
các chƣơng trình phát triển nơng nghiệp một cách khoa học và xây dựng nông
thôn theo những tiêu chí mới.
Ði vào hiện đại hóa nơng nghiệp và xây dựng nơng thơn mới thì quy
hoạch phải làm trƣớc. Do đó, trong cơng tác quy hoạch nơng nghiệp và nơng
thơn cần thiết phải tính tốn một cách tồn diện sự phát triển kinh tế - xã hội
của các vùng miền và liên vùng để tránh sự lãng phí và những mâu thuẫn của
q trình phát triển.
Cơng tác quy hoạch phát triển nông thôn đang đƣợc quan tâm cả về
mặt lý luận và thực tiễn. Đặc biệt Việt Nam đang trong quá trình CNH –
HĐH đất nƣớc thì quy hoạch phát triển nông thôn càng trở nên quan trọng.
Với chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc, chƣơng trình hoạt động
cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Công tác quy hoạch phát triển nông thôn ở nƣớc ta có những bƣớc tiến
bộ và thu đƣợc những thành tựu trên nhiều mặt. Trong đó, kinh tế đang



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status