Nghiên cứu đề xuất quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã vị quang, huyện thông nông, tỉnh cao bằng giai đoạn 2014 2020 - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tác giả

Hoàng Văn Bảo


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp “Nghiên cứu đề xuất Quy hoạch
xây dựng Nông thôn mới xã Vị Quang, huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
giai đoạn 2014 - 2020” được hoàn thành theo trương trình đào tạo Cao học
khóa 19 tại Trường đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu,
các thầy cô trong phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trực tiếp giảng
dạy đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này. Đặc
biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Lê Sỹ Việt
những người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả từ khi hình
thành phát triển ý tưởng đến xây dựng đề cương, phương pháp luận, tìm tài
liệu và có những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai
nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện
của Ban lãnh đạo, các cán bộ huyện Thông Nông, UBND xã Vị Quang trong

1.1.3. Những nội dung chủ yếu về xây dựng mô hình NTM ................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 13
1.2.1. Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới về sự phát
triển mô hình nông thôn mới .................................................................... 13
1.2.2. Kinh nghiệm và một số bài học của Việt Nam về việc xây dựng
nông thôn mới........................................................................................... 17
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................ 25
2.1. Mục tiêu ................................................................................................ 25
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................... 25
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 25
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 25
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 26
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 26
2.4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. ........................................ 27


iv

2.4.3. Phương pháp dự báo:...................................................................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ........................................................ 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 30
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................. 32
3.2 Đánh giá thực trạng của xã theo bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông
thôn mới ....................................................................................................... 38
3.2.1. Đánh giá, so sánh các tiêu chí ........................................................ 38
3.2.2 Tổng hợp đánh giá hiện trạng theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới ............................................................................................................ 49

3.7.6. Bưu điện xã .................................................................................... 90
3.7.7. Khu di tích lịch sử văn hóa............................................................. 90
3.8. Quy hoạch hệ thống điểm dân cư nông thôn ........................................ 90
3.8.1. Dân cư hiện trạng rải rác ven sườn đồi, đường giao thông ............ 90
3.8.2. Các cụm dân cư .............................................................................. 91
3.9. Kinh tế và các dự án ưu tiên đầu tư ...................................................... 91
3.9.1. Các dự án ưu tiên đầu tư ................................................................ 91
3.9.2. Kinh phí thực hiện dự án ................................................................ 91
3.10. Đánh giá hiệu quả của quy hoạch xây dựng nông thôn mới .............. 92
3.10.1. Hiệu quả về kinh tế....................................................................... 92
3.10.2. Hiệu quả về xã hội ........................................................................ 92
3.10.3. Hiệu quả về môi trường................................................................ 93
3.11. Giải pháp thực hiện phương án........................................................... 93
3.11.1. Tổ chức quản lý ............................................................................ 93
3.11.2 Giải pháp về chính sách ................................................................ 94
3.11.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện..................................................... 95
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Viết đầy đủ

BCT


GTNT

Giao thông nông thôn

GTVT

Giao thông vận tải

HDND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KT-XH-MT

Kinh tế - xã hội – môi trường

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

NN

Nông nghiệp

NTM


THPT

Trung học phổ thông

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TW

Trung Ương

UBND

Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL

Văn hóa thể thao du lịch


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang


4.1

Quy hoạch sử dụng đất

65

4.2

Phân kỳ sử dụng đất

73

4.3

Nhu cầu dùng nước

79

4.4

Bảng tổng hợp phụ tải điện

82

4.5

Bảng tính toán lưu lượng nước thải

84


Hiện trạng cấp nưỚC sinh hoạt

37

3.5

Phân trường Mầm non

40

3.6

Trường trung tâm (chung cả TH, THCS)

41

3.7

Điểm trường TH

41

3.8

Nhà văn hóa xóm

42

3.9


Thông Nông là huyện vùng cao, miền núi của tỉnh Cao Bằng, trình độ
nhận thức dân trí thấp và chưa đồng đều, lao động chủ yếu tham gia vào các
hoạt động sản xuất nông nghiệp. Là một trong những huyện nghèo của tỉnh,
được thụ hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phát triển của Đảng, Nhà nước như
Nghị quyết 30a của Chính phủ về Giảm nghèo nhanh và bền vững… Từ đó
nông nghiệp, nông dân và nông thôn đã đạt được những thành tựu đáng kể.
Nông nghiệp có bước tăng trưởng khá, cơ cấu cây trồng vật nuôi dần chuyển
dịch theo hướng tích cực, giá trị nông lâm sản ngày càng tăng, kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước được xây dựng, củng cố, nâng cấp; đời sống vật
chất tinh thần của người dân dần được cải thiện, công tác giảm nghèo thu
được một số kết quả nhất định; hệ thống chính trị cơ sở được tăng cường,
quyền dân chủ được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được
giữ vững.
Tuy nhiên, kiến trúc nông thôn đang phát triển tự phát và chưa có định
hướng quy hoạch, kết cấu hạ tầng, kinh tế xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu
sản xuất và đời sống; chất lượng giáo dục, y tế phát triển chưa tương xứng
trước yêu cầu đổi mới. Lao động nông thôn chủ yếu chưa qua đào tạo, nông
dân còn thiếu công ăn việc làm và thu nhập chưa ổn định, tỷ lệ hộ nghèo còn
cao (trên 50%), khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp xã hội có xu hướng
gia tăng.


2

Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh Cao Bằng về
chương trình xây dựng nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
của Chính phủ. Năm 2013 huyện đã chỉ đạo công tác Quy hoạch đến 10/10 xã
thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó chọn 01 xã để
triển khai toàn diện các nội dung xây dựng làm điểm. Đến cuối năm 2013,
toàn huyện có 08/10 xã thực hiện xong công tác quy hoạch (02 xã sẽ quy

quan điểm khác nhau. Theo Ngân hàng thế giới (1975) đã đưa ra định nghĩa:
“Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện
sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông
thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các
vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển”.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền
vững về môi trường, kinh tế, xã hội. Vì vậy, trong điều kiện của Việt Nam,


4

được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này
được hiểu:
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và
các tổ chức khác”.
1.1.1.3. Khái niệm về nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn,
nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật
chất, văn hóa và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại.
Theo quan điểm chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn
mới, thì nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp
thu những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng,
tinh hoa văn hóa của người Việt Nam. Nhìn chung, mô hình làng nông thôn
mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa và dân chủ hóa.
1.1.1.4. Khái niệm về quy hoạch phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là vấn đề phức tạp và rộng lớn, nó liên quan đến
nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân
văn. Mục đích của phát triển nông thôn là phát triển đời sống con người với

chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn tài
chính, lao động, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch
vụ trong một thời gian xác định và thỏa nãm các mục tiêu về kinh tế, xã hội
và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn.
Đây là quan điểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát
triển nông thôn mới. Như vậy, mô hình phát triển nông thôn mới có đặc điểm
chung nhất là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân.


6

1.1.2.2. Một số đặc trưng cơ bản của mô hình NTM
Một là, đối tượng của mô hình nông thôn mới là làng - xã. Làng - xã
thực sự là một cộng đồng, chịu sự quản lý của nhà nước, tuy nhiên Nhà nước
không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính
tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với Pháp luật
của Nhà nước).
Hai là, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, đô thị hóa, chuẩn bị những
điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên
thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời. Trước hết, tạo mọi
điều kiện cho người dân có thể làm giàu trên chính quê hương của mình, hay
nói cách khác là “ly nông bất ly hương”.
Ba là, nông dân biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực,
tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường tự nhiên được giữ gìn,
khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành
nghề tiểu thủ công nghiệp.
Bốn là, dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất. Các chủ
thể nông thôn (Lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức
phi chính phủ, Nhà nước, tư nhân…) tham gia tích cực trong mọi quá trình ra
quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông

* Về văn hóa - xã hội: Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng.
* Về con người: Xây dựng nhân vật trọng tâm của mô hình nông thôn
mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân
kết tinh các tư cách: công dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng và
củng cố. Bảo vệ rừng, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và
chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.


8

Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau [8]. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều
hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng hợp [12].
1.1.2.4. Điều kiện cần có để xây dựng nông thôn mới theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 491 ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới. Bộ tiêu chí đã đưa ra các chỉ
tiêu toàn diện về quy hoạch, hạ tầng, kinh tế, tổ chức sản xuất, văn hóa, xã
hội, môi trường và hệ thống chính trị. Phải coi đây là cuộc vận động toàn
diện, đưa xây dựng nông thôn mới thành quyết tâm chính trị của cả hệ thống
chính trị và các tầng lớp nhân dân [13].
Mục tiêu cuối cùng của xây dựng nông thôn mới là nâng cao toàn diện
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, vì vậy nông dân chính là chủ thể
của nông thôn mới. Có ý kiến cho rằng xây dựng nông thôn mới sẽ cần phải có
nguồn vốn đầu tư rất lớn từ nhà nước. Trước tiên, phải xác định đây không phải
là dự án để chờ đầu tư mà đây là một chương trình phát triển tổng hợp về kinh
tế, văn hóa, chính trị, xã hội và cần hiểu rõ vai trò của nhân dân, của cộng đồng

của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định
hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo
cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng
người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực
hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường
phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người
dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện và giám sát, đánh giá.0


10

Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;
cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng
quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ
thể trong xây dựng NTM.
Tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ
thuật, công trình quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và
bảo vệ môi trường.
Các hoạt động trong Quy hoạch phù hợp với đặc điểm của địa phương về :
+ Điều kiện tự nhiên: Địa hình, địa chất, thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi
trường, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan.
+ Kinh tế : Hiện trạng và tiềm năng phát triển.

yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản
xuất và phát triển kinh tế, mà còn nâng cao đời sống của người dân. Đối với
cơ sở hạ tầng, đường giao thông, hệ thống thủy lợi, các công trình chăm sóc y
tế, trường học, công trình văn hóa… được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên
cần được phát triển để đáp ứng yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất.
Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng, trực tiếp ảnh hưởng đến sản
xuất (hệ thống thủy lợi, đường nội đồng, hệ thống chuồng trại…) thường
được quan tâm và đầu tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo
ra các động lực cho phát triển các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho phát triển
kinh tế và đời sống. Xây dựng nông thôn mới không chỉ tập trung vào sản
xuất hàng hóa, mà còn đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó có
các công trình y tế, giáo dục, văn hóa cũng cần được ưu tiên phát triển.
1.1.3.3. Phát triển văn hóa và nâng cao dân trí
Việc nâng cao dân trí, phát triển văn hóa sẽ là một trong những động
lực để giải phóng sức lao động, kích thích sáng tạo, đẩy mạnh sản xuất cho
chính họ và cho cộng đồng dân cư nông thôn, trong công cuộc phát triển nông


12

nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng. Người
nông dân có kinh tế ổn định, có trình độ văn hóa, có lối sống văn minh hiện đại
là mẫu người nông dân mới trong nông thôn đổi mới, không những là mục tiêu
trước mắt mà là mục tiêu lâu dài của công cuộc phát triển nông thôn ở nước ta.
Để thực hiện được yêu cầu này, việc xây dựng các cơ sở văn hóa xã hội
tốt hơn, khang trang hơn… chỉ là một trong nhiều yếu tố mang tính hình thức.
Cần có những nội dung thiết thực, trong việc xây dựng con người có trình độ
văn hóa chuyên môn lại vừa có văn hóa là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và
có tính lâu dài. Trong xây dựng nông thôn mới, không chỉ tạo ra các nhà văn
hóa, các công trình phúc lợi công cộng mà điều cốt yếu là phải xây dựng các

lý cũng là một trong những nội dung đảm bảo cho cuộc sống tốt đẹp, hơn nữa
nếu có điều kiện có thể kết hợp hài hòa giữa bảo vệ môi trường với phát triển
các cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nông thôn, còn có thể tạo điều kiện lớn
cho mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch sinh thái. Về lâu dài, nông thôn phải
đúng là nơi có cảnh quan và môi trường thực sự lý tưởng cho cuộc sống và là
lá phổi xanh trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm và bài học của một số nước trên thế giới về sự phát
triển mô hình nông thôn mới
1.2.1.1. Mô hình “Làng mới” ở Hàn Quốc [16]
Hàn quốc vào những năm 1960 vẫn là một nước chậm phát triển, nông
nghiệp là hoạt động chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông thôn.
Những suy nghĩ mang tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần được
thay đổi; do vậy, các chính sách mới khơi dậy được niềm tin và tình tích cực đối
với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động của đội
ngũ nông dân ở khu vực nông thôn.
Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin và
trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăn chỉ,
cần cù sáng tạo và mang tính cộng đồng. Tổng thống hàn Quốc phát biểu:


14

Nếu chúng ta có thể tạo ra hay khai thác được tinh thần chăm chỉ, tự
vượt khó khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực
nông thôn, tôi tin tưởng rằng tất cả các làng xã nông thôn sẽ trở thành nơi
thịnh vượng để sống. Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành động của
mô hình Saemaul Undong đó là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới.
Như vậy, phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất,
tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của người nông dân”, lấy

án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong vòng 20
năm, rừng đã che được phủ khắp nước và trong vòng 6 năm, thu nhập bình
quân các nông hộ gấp 3 lần, tính thương mại trong sản xuất nông nghiệp tăng;
việc xây dựng cơ sở vật chất, đường làng nhà xưởng, hệ thống cung cấp nước,
điện, chuyển giao khoa học công nghệ, tích lũy vốn, đào tạo nhân lực, bảo vệ
môi trường, tạo quỹ tiết kiệm trong gia đình,…Phong trào Saemaul là một mô
hình phát triển nông thôn, cho phép hạn chế tối đa thời gian chuyển hóa nông
thôn truyền thống thành một nông thôn hiện đại.
Cái được lớn nhất là những người nông dân nghèo đói bắt đầu trở nên
tự tin hơn, khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động, có khả năng tích
lũy, tự đầu tư và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển.
Đầu tư phát triển nông thôn là quá trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra
biện pháp phát triển rút ngắn được khoảng cách thời gian, đồng thời hạn chế
nguồn kinh phí hạn hẹp thì mô hình phong trào “Làng mới Saemaul” là một
trong số những mô hình phát triển nông thôn cần được nghiên cứu và áp dụng
một cách có chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế tại nước ta.
1.2.1.2. Kinh nghiệm phát triển nông thôn Trung Quốc - Xí nghiệp Hương
Trấn [10]
Trong lĩnh vực nông thôn ở Trung Quốc đã hình thành Xí nghiệp
Hương Trấn từ năm 1950, trên cơ sở các xí nghiệp, đội sản xuất của công xã
nhân dân trước đây. Kể từ cuối những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc đã
đề ra nhiều chính sách để phát triển Xí nghiệp Hương Trấn. Đầu năm 1997,


16

toàn quốc có khoảng 20 triệu xí nghiệp Hương Trấn, với số lao động là 130
triệu người: trong đó, xí nghiệp do tập thể quản lý là 1,5 triệu với 60 triệu lao
động 30.000 xí nghiệp Hương Trấn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài
ra là các loại xí nghiệp khác do tư nhân hoặc tư nhân liên doanh, liên kết.

sản phẩm xuất khẩu trên thế giới được thực hiện chủ yếu vào sự liên kết này.
Việt Nam, trong những năm gần đây cũng lấy ý tưởng liên kết 4 nhà
như mô hình Thái Lan nhưng thay nhà ngân hàng bằng nhà khoa học. Sự liên
kết này hiện nay vẫn được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo thực hiện tại các
khu vực nông thôn và đã đạt được nhiều kết quả tốt.
1.2.2. Kinh nghiệm và một số bài học của Việt Nam về việc xây dựng nông
thôn mới
Phát triển nông nghiệp Việt Nam đã trải qua nhiều mô hình, mỗi mô
hình luôn gắn liền với giai đoạn phát triển của đất nước.
1.2.2.1. Phát triển nông thôn giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1957 – Mô hình
chuyển giao ruộng đất cho hộ nông dân
Mô hình phát triển nông thôn nổi bật giai đoạn này là giao ruộng đất về
tay người nông dân, với mục tiêu người cày có ruộng. Nhà nước thực hiện
chính sách cải cách ruộng đất và triển khai công tác khuyến nông. Nhờ vậy,
kinh tế hộ nông dân phát triển, hàng triệu người hăng hái sản xuất, nông
nghiệp sau 3 năm khôi phục kinh tế đã đạt được mức tăng trưởng khá cao. Có
thể xem đây là thời kỳ “hoàng kim” của nông nghiệp nông thôn Việt Nam kể
từ sau năm 1939 [8].
1.2.2.2. Kinh nghiệm một số mô hình nông thôn phát triển khá theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa [8]
Trước những đòi hỏi của thực tế phát triển nông thôn, trong thời gian
qua, Ban kinh tế Trung ương cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành
Đề cương 185/KTTW-BNN về chương trình “Phát triển nông thôn mới cấp
xã”, các bộ, ngành và địa phương đã triển khai xây dựng mô hình “ Phát triển



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status