Mục lục
Tổng diện tích tự nhiên 58
Biểu 05: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 61
Biểu 06: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất xã Điềm Thụy 63
Biểu 07: Kế hoạch đa đất cha sử dụng vào sử dụng xã i m Th y 63
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch 79
2. Hiệu quả của thực hiện nông thôn mới 81
Thuyết minh thiết kế
Quy hoạch nông thôn mới xã Điềm thụy
Huyện phú bình - tỉnh thái nguyên
Giai đoạn 2011-2015
1
******
Phần 1. Mở đầu
I. Lý do, sự cần thiết
Định hớng phát triển xây dựng nông thôn mới (NTM) là một mục tiêu quốc
gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện
đại hóa, tạo nền móng cho phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninh quốc
phòng, bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo môi trờng sống bền vững. Đặc biệt đối với
vùng trung du miền núi phía Bắc trong đó có huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tớng Chính
phủ phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. UBND tỉnh Thái Nguyên
đã có Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 về việc phê duyệt Chơng
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hớng
đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
các xã thuộc huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Xã Điềm Thụy là một xã trung du nằm ở phía Tây Nam của huyện Phú Bình,
có diện tích đất tự nhiên là 1290,29 ha. Đến đầu năm 2010 xã có 1805 hộ/7028
khẩu, đang sinh sống trong 10 xóm. Đây là địa phơng có nhiều thuận lợi cho việc
Thụy, huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới;
phấn đấu đến hết 2015 xã Điềm Thụy cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông
thôn và hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020 thu
nhập bình quân đầu ngời của xã tăng 1, 2 lần so với mức trung bình của tỉnh.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trờng và quy hoạch
phát triển các khu dân c mới và chỉnh trang các khu dân c hiện có theo hớng văn
minh, bảo tồn đợc bản sắc văn hoá tôt đẹp theo đúng các tiêu chí về xây dựng nông
thôn mới;
3
- Đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội bền vững đáp ứng đợc yêu cầu hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Quy hoạch quỹ đất dành cho phát triển các khu dân c, hạ tầng cơ sở. Xác
định mạng lới các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an
ninh quốc phòng. Phân vùng khu vực sản xuất nông nghiệp theo hớng tập trung sản
xuất hàng hoá chuyên canh, trồng lúa, trồng ngô, phát triển chăn nuôi gia súc, gia
cầm và thuỷ sản trong đó trọng tâm là phát triển cây lúa, cây ngô gắn với phát
triển chăn nuôi theo hớng tập chung thành trang trại, đáp ứng yêu cầu cơ giới hoá,
hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp.
- Cụ thể hoá quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Phú Bình, các quy
hoạch chuyên ngành của huyện, quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội xã Điềm Thụy
đã đợc phê duyệt.
- Làm cơ sở lập dự án, kế hoạch đầu t xây dựng NTM, Đảm bảo thực hiện các
nội dung của Chơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020;
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế -xã hội bền vững đáp ứng đợc yêu cầu hiện
đại hóa nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp - TTCN, phát triển dịch vụ.
- Tạo cơ sở pháp lý để các cấp có thẩm quyền xét công nhận là xã nông thôn
và vùng sản xuất.
* Xác định các dự án u tiên đầu t tại trung tâm xã và các thôn xóm, khu vực
đợc lập quy hoạch.
III. Phạm vi lập quy hoạch
Phạm vi đối với Quy hoạch nông thôn mới (Quy hoạch chung to n xã) bao
gồm ranh giới toàn xã Điềm Thụy với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1290,29ha.
Tiếp giáp với các xã trong huyện và giáp các huyện khác nh sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Thợng Đình huyện Phú Bình.
5
- Phía Đông : Giáp xã Nhã Lộng, xã úc Kỳ huyện Phú Bình.
- Phía Tây: Giáp xã Hồng Tiến huyện Phổ Yên.
- Phía Nam: xã Nga My.
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Điềm Thụy - huyện Phú Bình
IV. Các căn cứ lập quy hoạch
1. Cỏc vn bn v quy hoch xõy dng
1.1. Các văn bản về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng
(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của thủ tớng Chính phủ về việc
phê duyệt chơng trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tớng chính phủ về
ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới và thông t số 54/TT-BNNPTNT ngày
21/08/2009 Hớng dẫn thi hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của thủ tớng chính phủ phê
duyệt trơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
2020;
- Thông t số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của BXD quy định việc lập
nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông t số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của
Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch & Đầu t, Bộ tài chính hớng
thông trên địa bàn xã, đờng liên xã, đờng liên thôn, liên xóm;
7
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi tr-
ờng Thái Nguyên V/v: Hớng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chi tiết cấp xã;
- Hớng dẫn số 2412/SNN- KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.
- Chơng trình số: 06-CTr/HU ngày 25/5/2011 của huyện Uỷ ban nhõn dõn
huyện Phú Bình về việc xây dựng nông thôn mới huyện Phú bình, giai đoạn 2011-
2015, định hớng đến năm 2020.
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ xã Điềm Thụy khoá XX nhiệm kỳ 2010 - 2015.
3. Các tài liệu, cơ sở khác
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Bình tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái nguyên đến năm 2020;
- Đề án phát triển thơng mại, nông lâm, thuỷ sản tỉnh Thái nguyên giai đoạn
2011-2020;
- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020 và định hớng đến năm 2030;
- Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn
2009-2020;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;
- Đề án Quy hoạch phát triển Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Làng
nghề huyện Phú Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2025;
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Phú Bình giai đoạn 2011-
2020, định hớng đến năm 2025;
- Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Thái nguyên đến năm 2015;
- Dự án Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái nguyên đến năm 2020;
8
- Đất cha sử dụng: 0,63 ha
- Đất ở: 72,72ha.
* Khí hậu:
Điềm Thụy là một xã miền trung du, khí hậu mang tính chất đặc thù của
vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm đợc chia thành 2 mùa rõ rệt.
- Mùa đông (hanh, khô), từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết
lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, ma ít thiếu nớc
cho cây trồng vụ đông.
- Mùa hè (mùa ma) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lợng ma
lớn, thờng gây ngập úng ở nhiều nơi trên địa bàn xã, ảnh hởng lớn đến sản xuất của
bà con nông dân, mùa hè có gió Đông Nam chủ yếu.
+ Lợng ma trung bình trong năm từ 1700mm đến 2210mm, lợng ma cao nhất
vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1 là 1212mm.
Số giờ nắng trong năm rao động từ 1200 đến 1500 giờ đợc phân bố tơng đối
đồng đều cho các tháng trong năm.
+ Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8; Độ ẩm
thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm.
+ Sơng mù bình quân từ 20 đến 30 ngày trong 1 năm, sơng muối xuất hiện ít.
10
* Thủy văn:
Nằm sát bờ Tây của sông Cầu, Điềm Thụy chỉ có các suối nhỏ chảy từ chân
núi Hanh, chảy theo hớng Tây- Đông. Qua địa bàn xã dài khoảng 2.100m, rộng
trung bình 5 - 20m với nhiều khúc uốn, chảy sang Nhã Lộng và đổ ra sông Cầu.
Ngoài ra có hệ thống thuỷ lợi nội đồng với số lợng khá nhiều kênh mơng các cấp,
lớn nhất là kênh hồ Núi Cốc gồm có 2 đoạn: Đoạn 1 từ giáp xã Thợng Đình - đi
Phổ Yên dài 2.700m. Đoạn 2 từ chân núi Hanh đi xã Nga My dài 3.700m. Nhiều ao
hồ lớn nh hồ Thuần Pháp 5,25 ha, hồ Ngọc Sơn 5,17 ha, ầm Điềm Thụy 5,42 ha,
phần lớn đang nuôi trồng thuỷ sản.
* Địa hình, địa chất:
- Qua nghiên cứu địa tầng cho thấy cha thấy có các hiện tợng địa chất bất th-
Rau xanh
Diện tích Ha 10
Năng suất Tạ/ha 25
Sản lợng Tấn 250
Chăn nuôi
Tổng đàn Trâu Con 640
Tổng đàn bò Con 1200
Tổng đàn lợn Con 55000
Tổng đàn gia cầm Con 58042
Thủy Sản Diện tích Ha 36
- Về chăn nuôi: Số lợng và chất lợng đàn gia súc, gia cầm đợc ổn định. Tỷ
trọng ngành chăn nuôi chiếm 20% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp. Đã từng bớc
hình thành các mô hình chăn nuôi theo hớng trang trại, sản phẩm hàng hóa có chất
lng cao.
Số lng đàn gia súc, gia cầm gồm:
+ n gia cm: 80.000 con
+ n ln: 5.500 con
+ n bũ: 1.200 con
* Sản xuất lâm nghiệp: Tổng diện tích trồng rừng năm 2009 của cả xã là
377ha, trong đó nhân dân tự trồng 217ha, đăng ký trồng rừng dự án 160ha. Công
tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý lâm sản đợc đảm bảo.
Với diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản 36ha, các hộ gia đình đã chú trọng
đầu t chăn nuôi cá sản lợng mỗi năm ớc đạt 108 tấn.
* Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn:
Giá trị sản xuất đạt 1400 tỷ đồng, tăng 7%/năm. Tổng số lao động tiểu thủ
công nghiệp chiếm 10% lao động toàn xã. Các ngành nghề chủ yếu là: chế biến
nông lâm sản, mỗi năm tạo việc làm cho trên 50 lao động.
* Thơng mại dịch vụ: Tổng giá trị ngành dịch vụ trong năm đạt 1,5 tỷ đồng,
tăng 3% so với năm 2009.
12
13
- Tuyến đờng Quốc lộ 37 đi từ Thợng Đình đến Điềm Thụy và rẽ sang Nhã
Lộng. Hiện trạng mặt đờng rải nhựa, còn tốt, bề rộng 8 - 9m, đoạn qua xã dài
2.570m, lộ giới quản lý 29m.
- Tuyến đờng Tỉnh lộ 266 đi từ Sông Công qua Điềm Thụy và rẽ qua c Kỳ.
Hiện trạng đờng chia làm 2 đoạn, đoạn nối từ Sông Công đến Điềm Thụy mặt đờng
rải nhựa, còn tốt, bề rộng 4 - 6m, chiều dài 2950m, đoạn nối từ Điềm Thụy qua c
Kỳ mặt đờng cấp phối, xuống cấp bề rộng 6 - 9m, chiều dài 3025m. Tổng chiều dài
đoạn đờng qua xã dài 5.975m.
Đoạn đi Sông Công
Đoạn đi c Kỳ
14
- Tuyến đờng Tỉnh lộ 261 bắt đầu từ điểm giao cắt với Tỉnh Lộ 266 (tại Km
0 +900) đi huyện Phổ Yên. Hiện trạng mặt đờng cấp phối, xuống cấp bề rộng 6 -
9m. Tổng chiều dài đoạn đờng qua xã dài 2120m.
- Tuyến đờng liên xã nối từ Điềm Thụy sang Nhã Lộng, đờng đất, xuống
cấp, bề rộng 4 - 6 m, dài 731m.
- Tổng chiều dài giao thông đối ngoại trong xã khoảng 11,4km trong đó đã
cứng hóa đợc 5,52km chiếm tỷ lệ 48,4%.
b. Giao thông đối nội
- Giao thông trục thôn có tổng chiều dài 13,57 km, gồm 18 tuyến trong 7
xóm, hiện trạng mặt đờng cấp phối, đờng đất xuống cấp nền đờng 3 - 5m, đã cứng
hóa đợc 600m tuyến đờng trong xóm Thuần Pháp.
15
- Giao thông ngõ xóm có tổng chiều dài khoảng 19,4km, gồm 43 tuyến trong
7 xóm, hiện trạng mặt đờng cấp phối, đờng đất xuống cấp, nền đờng 2 - 4m, đã
cứng hóa đợc 1000m trong xóm Thuần Pháp.
- Giao thông nội đồng gồm các đờng trục chính nội đồng chủ yếu trong xóm
Thuần Pháp có tổng chiều dài 1230m, đờng đất lầy lội về mùa ma.
-Tổng chiều dài đờng giao thông đối nội trong xã khoảng 34,2km trong đó
đầu
Điểm
cuối Nhựa
BT
XM
Đá,
cấp
phối
dải
xỉ Đất
1
Quốc
lộ 37 2.57 9 6 2.57 Tốt
2
Tỉnh lộ
266
Sông
Công
Ngã ba
Điềm
Thụy 2.95 6 4 2.95 Tốt
3
Tỉnh lộ
266
Ngã ba
Điềm
Thụy
úc Kỳ
3.025 9 6 3.025 Xấu
5
Cụm
MN
x.Trung x.Bình 0.1 5 4.5 0.1 Xấu
6
Ql37
chợ
Hanh
NVH
x.Trạng 1.7 5.5 4.5 1.7 Xấu
7
NVH
x.Trạng TL 266 0.5 5 4 0.5 Xấu
8
TT
x.Điềm
Thụy 0.45 3 2.5 0.5 Xấu
9
TL 266
Nhà
Ô.Việt 0.25 3 2.5 0.3 Xấu
10
TL 266
Kênh
Đông 1.8 5 4 1.8 Xấu
11
nhà bà
Toàn
Nhà
Ô.Đàm 0.45 4 3 0.5 Xấu
2
Tl 266
Nhà
Ô.Quế 0.45 4 3 0.5 Xấu
3
TL 266
Nhà bà
Cừ 0.23 3 2.5 0.2 Xấu
4
QL 37 TL 266 0.7 3 2.5 0.7 Xấu
5
TL 266
Nhà
Ô.Oanh 0.2 4.5 4 0.2 Xấu
6
QL 37
Nhà
Ô.Minh 0.3 2.5 2 0.3 Xấu
7
Nhà Bà
Phẩm
Nhà
Ô.Nghiêm 0.3 3 2.5 0.3 Xấu
8
Ô.Bình 0.17 3.5 2.5 0.2 Xấu
5
Nhà
Ô.Than
h
Nhà
Ô.Mời 0.22 3 2 0.2 Xấu
6
Nhà
Ô.Long
Nhà
Ô.Nh 0.6 4 2.5 0.6 Xấu
Xóm Trung
18
1
NVH
Nhà
Ô.Lâm 0.8 4.5 3 0.8 Xấu
2
NVH
Nhà Ô.Đ-
ơng 0.7 5 4.5 0.7 Xấu
3
TL 266
Nhà Ô.H-
ởng 1.5 5 4.5 1.5 Xấu
4
Nhà Ô.
Ân
Nhà
Ô.Đồn
g 0.35 4.5 4 0.4 Xấu
Xóm Trạng
1
NVH
Nhà
Ô.Vĩ 0.5 4.5 4
0.5 Xấu
2
NVH
Nhà
Ô.Thức 0.35 4.5 4 0.4 Xấu
3
NVH
+300m
Nhà
Ô.Nghĩ
a 0.2 3.5 3
0.2 Xấu
4
Cầu
kênh
Chàng 0.25 3.5 3 0.3 Xấu
2
TL 266
Nghĩa
địa 1 5 3.5 1 Xấu
3
Tl 266
Đồng
Lá
Đầm 0.3 2.5 2 0.3 Xấu
Xóm Ngọc Sơn
1
Nhà
Ô.Chất
Nhà
Ô.Tẩm 0.4 3 2.5 0.4 Xấu
2
Nhà
Ô.Dục
Nhà
Ô.Lơng 0.3 3 3 0.3 Xấu
3
Nhà Ô.L
Nhà
Ô.Kiên 0.2 3 2.5 0.2 Xấu
4
Nhà
1
Nhà
Ô.Quý
Ao
Đàng 0.5 4 3.5 0.5 Xấu
2
Nhà
Ô.Hợp
Nhà
Ô.Lan 0.3 3.5 3 0.3 Xấu
3
Nhà
Ô.Phúc
Nhà
Ô.Dân 0.4 5 4 0.4 Xấu
4
Nhà
Ô.Huyề
n
Nhà bà
Nhợng 0.3 3 2.5 0.3 Xấu
Đờng trục chính nội đồng
Xóm Thuần Pháp
1
Cổng
N17-11-
2 Cây Sòi 0.3 0.4 0.3 TB
3
Kênh
N17-11-
2 Lá Cối 0.3 0.4 0.3 TB
4
Kênh
N17-11-
2 Lá Vạn 0.23 0.4 0.13 0.1 TB
5
Đập Lá Đài 0.45 0.4 0.5 Xấu
Xóm Hanh
1
Kênh
nhà
Ô.Song
Nhà
Ô.Hòa 0.2 0.4 0.2 Xấu
2
Kênh
nhà
Ô.Hậu
Nhà
Ô.Tú 0.13 0.4 0.1 Xấu
3
Đồng
Lá
Hón 0.05 0.4 0.1 Xấu
5
Kênh
Đồng
Chảy
Đồng
Gò
Hóp 0.08 0.4 0.1 Xấu
Xóm Trạng
1
Kênh N17
- 9 1.2 0.4 0.6 1 TB
2
Kênh N17
- 10 1.5 0.4 1 0.5 TB
3
Lá Dơn Lá Sau 0.4 0.2 0.4 Xấu
4
Giếng
Chùm
Đồng
Cơm
Bên 0.1 0.2 0.1 Xấu
5
Bờ Cỏ
Đồng
Chân
Đập
Đồng
éc 0.6 0.4 0.6 Xấu
Cầu Đo
Đồng
Chân
Tràng 0.8 0.4 0.8 Xấu
Kênh dọc
TL 266 0.18 0.4 0.2 Xấu
Lá Đầm Lá Đồn 0.6 0.4 0.6 Xấu
22
Chân
Đập
Đồng
Ao
Phỗng 0.4 0.4 0.4 Xấu
Xóm Ngọc Sơn
1
Kênh N17
- 5 0.05 0.4 0.05 TB
2
Kênh N17
- 6 0.05 0.4 0.05 TB
3
Tuyến
Đập Lá Lọc 2 0.4 2 Xấu
tự chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có và tự chảy vào hệ thống kênh, nói
chung trong khu vực xã Điềm Thụy cha có hệ thống thoát nớc cụ thể và đồng bộ.
b. Hiện trạng thoát nớc thải
- Trên địa bàn xã hầu nh cha xây dựng đợc hệ thống thoát nớc, nớc thải và n-
ớc ma thoát chung ra các mơng máng thuỷ lợi hiện có.
- Nớc thải sinh hoạt: Hiện tại nớc thải sinh hoạt trong các khu dân c cha đợc xử
lý, nớc thải trong các hộ gia đình thoát chủ yếu ra đồng ruộng sau đó thoát cùng hệ
thống thoát nớc ma thoát ra ngòi và kênh chảy ra sông Cầu.
Tiêu chí 4 - Cấp điện
- Trên địa bàn xã có 2 tuyến đờng dây trung thế 10KV và 35KV chạy qua xã
cấp điện cho các trạm biến áp tiêu thụ của nhân dân xã Điềm Thụy.
- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã đợc sử dụng điện lới quốc gia.
- Toàn xã có 7 trạm biến áp 35/0,4KV và 10/0,4KV: 20,3 km đờng dây hạ thế.
Bảng thống kê hiện trạng trạm biến áp
S
TT
Tên trạm Vị trí Công suất
1 Trạm xóm Hanh Xóm Hanh 180 KV
2 Trạm Thuần Pháp Xóm Thuần Pháp 320 KV
3 Trạm Điềm Thụy Xóm Điềm Thụy 180 KV
4 Trạm xóm Trạng Xóm Trạng 180 KV
5 Trạm xóm Trung Xóm Trung 180 KV
6 Trạm xóm Trung Xóm Trung 320 KV
7
Trạm xóm Ngọc
Sơn
Xóm Ngọc Sơn 180 KV
* Tổng công suất: S = 1540 KVA
* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất của xã tơng đối
đủ, tuy nhiên chất lợng điện và độ tin cậy cung cấp điện cha cao, các trạm biến áp
+ Cha có phòng chức năng:
+ Trờng đã đạt chuẩn cấp độ 1.
Hình: Trờng tiểu học Điềm Thụy
- Trờng trung học cơ sở Trần Phú:
Thuộc xóm Điềm Thụy, nằm trên tuyến tỉnh lộ 266 đi úc Kì .
+ Tổng diện tích đất xây dựng: 14602m
2
+ Tổng số giáo viên : 34 giáo viên
+ Tổng số học sinh : 507 học sinh
25