thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã bảo lý huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 26

Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
Thuyết minh thiết kế
Quy hoạch nông thôn mới xã bảo lý
Huyện phú bình tỉnh thái nguyên
Giai đoạn 2011- 2020
******
Phần I: Mở đầu
I. Lý do, sự cần thiết
Định hớng phát triển xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quốc gia có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa,
tạo nền móng cho phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng,
bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo môi trờng sống bền vững. Đặc biệt đối với vùng
trung du miền núi phía bắc trong đó có huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của thủ tớng chính
phủ phê duyệt trơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. UBND tỉnh Thái Nguyên
đã có Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 về việc phê duyệt Chơng
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hớng
đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
các xã thuộc huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Xã Bảo Lý là một xã trung du của huyện Phú Bình, xã nằm ở vị trí cách trung
tâm huyện là 6,5km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 25km, có diện tích đất
tự nhiên là 1411.63 ha. Đến cuối năm 2010 đầu năm 2011 xã có 6592 khẩu đang
sinh sống. Xã Bảo Lý không có đờng quốc lộ chạy qua, xã có tuyến đờng huyện ĐH
01 Cầu Mây - Đá Gân chạy dọc theo bờ kênh đào. Xã có hệ thống kênh đào
chạy qua chia xã thành hai miền địa hình khác nhau, có con sông Cầu chạy qua là
ranh giới giữa xã Bảo Lý và một phần xã Thợng Đình và xã Nhã Lộng. Do vậy điều
kiện giao thông còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, để việc phát triển kinh tế xã hội
của xã đợc thuận lợi, thống nhất, việc lập quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới
toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh tế, tổ chức mạng lới điểm dân c nông thôn,

đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng
hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu phát triển. Xác định giải pháp quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng
sử dụng với qui mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo
vệ môi trờng.
d) Xác định hệ thống dân c tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xã
phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định các
chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cụ thể gồm:
- Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và các công trình công cộng tại thôn, xóm.
- Các chỉ tiêu cơ bản
e) Hệ thống công trình công cộng cấp xã:
- Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo chỉnh trang hoặc đợc xây dựng
mới các công trình công cộng, dịch vụ nh các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể
dục thể thao, thơng mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa
lý, kinh tế, văn hóa-xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân.
- Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị.
g) Quy hoạch mạng lới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nớc, cấp
nớc, cấp điện,thoát nớc thải, vệ sinh môi trờng, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và
vùng sản xuất.
h) Xác định các dự án u tiên đầu t tại trung tâm xã và các thôn xóm, khu vực
đợc lập quy hoạch.
III. Phạm vi lập quy hoạch
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bảo Lý thực hiện theo giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2020.
Phạm vi đối với Quy hoạch nông thôn mới (Quy hoạch chung xã) bao gồm
ranh giới toàn xã Bảo Lý với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1411.63ha. Xã Bảo
Lý là một xã trung du miền nằm gân trung tâm huyện Phú Bình với dân số 6592 ng-
ời. Tiếp giáp với các xã trong huyện và giáp các huyện khác nh sau:
Phía Bắc giáp với xã Tân Khánh, Tân Kim
Phía Nam giáp với xã Xuân Phơng, xã Nhã Lộng

án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng vè việc
ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thông t số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trờng quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử
dụng đất.
- Thông t số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 quy
định việc lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
2. Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên, các sở ban ngành, UBND huyện
Phú Bình về QHXD nông thôn mới:
- Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết
TW7;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Chơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2015, định hớng đến 2020;
- Chơng trình 420/Ctr-UBND,ngày 31 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên v/v thực hiện Nghị quyết Trung ơng 7 ( khóa X )
- Thông báo kết luận của BCH Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên số 164-TB/TU
ngày 9/5/2011 v/v thông qua một số Chơng trình, đề án phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái Nguyên
V/v: Ban hành hớng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận
tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hớng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông
trên địa bàn xã, đờng liên xã, đờng liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi tr-
ờng Thái Nguyên V/v: Hớng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chi tiết cấp xã;

- Bản đồ địa giới hành chính huyện Phú Bình 1/50.000;
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã Bảo
Lýhuyện Phú bình Tỷ lệ 1/5000 do Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Phú
Bình cung cấp tháng 8/2011;
- Bản đồ nền địa hình toàn huyện Phú Bình tỷ lệ 1/10.000.
- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành có liên quan
Phần 2: Nội dung đồ án Quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới
I. Phân tích đánh giá hiện trạng xã Bảo Lý
1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý: Bảo Lý là xã trung du của huyện Phú Bình, cách trung tâm
huyện là 6,5km, cách thành phố Thái Nguyên 25 km về phía Bắc, có 12 xóm. Tổng
diện tích tự nhiên toàn xã 1411.63ha, với dân số khoảng 6592 ngời. Bảo Lý có vị trí
địa lý tơng đối thuận lợi, gần trung tâm huyện nên dễ dàng tiếp cận với thông tin và
tiến bộ khoa học kỹ thuật, xã có các tuyến đờng huyện, đờng liên xã nối liền với các
xã lân cận. Đây là vị trí thuận lợi cho xã Bảo Lý mở rộng thị trờng, phát triển, giao l-
u thơng mại và dịch vụ xây dựng nền kinh tế hàng hoá đa dạng hội nhập với thị tr-
ờng trong toàn tỉnh.
* Tài nguyên đất đai:
Diện tích tự nhiên của xã: 1411.63 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1138.57 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 273.06ha.
- Đất cha sử dụng: 0ha
- Đất ở tại nông thôn: 41.91ha
* Về khí hậu: Là một xã vùng trung du đồi núi phía Bắc, trong năm khí hậu
đợc chia làm bốn mùa rõ rệt nên rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển một
nền nông nghiệp đa dạng, bền vững.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm: 22,86
0
C, tháng nóng nhất vào giữa

+ Với điều kiện tự nhiên chế độ ma, nhiệt và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa
nớc, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lợng lơng thực, đảm bảo sức khoẻ và
đời sống của nhân dân trong vùng.
+ Xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp
chiếm tỷ lệ lớn (80,66%), có hệ thống giao thông, sông, rạch chạy qua, đây là điều
kiện thuận lợi cho ngời dân trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trao
đổi hàng hoá
- Hạn chế: Xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ nhng xen kẹp lấn nhau,
phân bố rải rác không tập trung đặc biệt con kênh Đào chia xã thành hai vùng là Bắc
Lý và Nam Lý với hai vùng địa hình khác nhau nên sẽ gây khó khăn cho việc dồn
điền đổi thửa trong kỳ quy hoạch.
2. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ của xã năm 2010.
a. Sản xuất nông nghiệp: Trồng trọt và chăn nuôi là thế mạnh của xã.
Mặc dù thời tiết những năm gần đây diễn biến phức tạp, hạn hán kéo dài, rét
đậm, sâu bệnh việc gieo trồng gặp nhiều khó khăn song nền sản xuất nông nghiệp
của xã trong những năm qua vẫn tăng trởng. Hiện nay chơng trình lơng thực đợc
quan tâm, bằng nhiều biện pháp kỹ thuật để áp dụng chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
chăn nuôi và thuỷ sản. Đa giống mới có năng suất cao, nh cây lơng thực ngắn ngày
để mở rộng diện tích gieo trồng, đặc biệt là cây ngô và cây đậu tơng, nhất là cây rau
xanh, khuyến khích tăng gia chăn nuôi các loại gia súc gia cầm và nuôi trồng thuỷ
sản. Quan tâm đến công tác kỹ thuật khuyến nông, phát hiện và phòng ngừa kịp
thời, đẩy lùi sâu bệnh. Bên cạnh đó diện tích đất lâm nghiệp của xã tập trung chủ
yếu ở vùng Bắc Lý có khả năng tập trung phát triển nghề rừng trong xã.
Trồng trọt:
Sản lợng cây lơng thực có hạt: Đạt 2650 tấn = 15,9 tỷ đồng
Tổng diện tích cây rau xanh, cây màu nông sản hàng năm: 34ha.
Hệ số quay vòng của đất là 2,0 lần.
Chăn nuôi:
Tổng đàn trâu bò = 1965 con trong đó: Đàn trâu 615 con; Đàn bò 1350 con.

dân.
3. Đánh giá về các dự án có liên quan:
Tiêu chí 1 - Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: cha có
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, khu dân c mới và chỉnh trang các khu
dân c hiện có: cha có.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trờng theo chuẩn mới:
cha có
Tiêu chí số 1 Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch cha đạt
4. Đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật môi trờng:
Đánh giá theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. (các tiêu chí số
2.3.4.5.6.7.8.9)
a. Tiêu chí 2 - Giao thông
- Đờng liên xã, trục xã có chiều dài: 11.5 km.
+ Đã đợc cứng hoá 8,6 km theo tiêu chuẩn đờngcấp VI miền núi gồm có
tuyến ĐH 01 Cầu Mây - Đá Gân và ĐH 05 Bảo Lý Tân Lợi; Cấp đờng cha
đạt tiêu chí nông thôn mới.
Công ty CP t vấn & đầu t XD Thái Nguyên Xởng TK quy hoạch 7
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
+ Còn lại là đờng Đất , Mặt đờng rộng 4m, lề đờng rộng 2m
Cần đầu t xây dựng đến năm 2020 cứng hoá100%để đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Đờng trục thôn, xóm: Tổng chiều dài 20.05 km. Cứng hoá đợc 4,5km còn lại là
đờng đất, mặt đờng rộng 3m, lề đờng rộng 1m. Cần đầu t đến năm 2020 cứng hoá
50% để đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Đờng ngõ, xóm: Tổng chiều dài 32.04km. Đờng đất, mặt đờng rộng 2,5m, lề đ-
ờng rộng 1m. Cần đầu t đến năm 2020 đạt tiêu chí nông thôn mới (cứng hoá 50%).
- Đờng trục chính nội đồng: Tổng chiều dài 17.05km, đờng đất, nền đờng rộng
2m. Cần đầu t đến năm 2020 đạt tiêu chí nông thôn mới (cứng hoá 50%)
Tiêu chí số 2- Giao thông cha đạt

Ton

ng trc xó, liờn xó Km
2.0
1,7 1,7 1,5 1,6 0,8 1,7 0,5 11,5
ó tri nha hoc bờ tụng Km
2.0
1,7 1.5 1.6 0,8 1,0
Cha tri nha hoc bờ tụng Km 1,7 0,7 0,5
u t xõy dng t
chun Km
ng trc thụn, xúm Km 1,5 2,8 2,9 2,8 1,5 2,1 1,3 0,7 2,3 0,9 0,8 0,45 20,05
ó c bờ tụng hoỏ Km
0,6
2 1,5 1 0,4
Cha c cng hoỏ Km 1,5 2,8 2,9 2,8 0,88 0,6 0,3 0,3 2,3 0,9 0,8 0,45 17,5
u t xõy dng t
chun Km
ng ngừ xúm 2,93 2,71 2,54 2,9
3,1
8 3,67 1,98 3,4 1,94 2,2 2,4 2,19 32,04
ó c bờ tụng hoỏ Km
ng giao thụng ngừ xúm cha oc cng hoỏ , nn ng trung bỡnh 4,0m,mt ng 3,0m,
Quy hoch n 2020 cng hoỏ 50% tuyn ng theo tiờu chun ng GTNT cp B
Cũn ng t v cp phi Km
u t xõy dng t chun Km
ng trc chớnh ni ng 1,34 1,10 0,86
2,0
0
2,1

C
D
Xúm
Hoỏ
Xúm
Quyờn
Xúm
Dinh
ỡnh
Thng
Thng
Mi
X.
Thng
Ton

Kờnh mng loi I, loi II do xó qun
lý Km
Trờn a bn xó Bo Lý cú 4,2 kờnh mng loi I, II

ó cng hoỏ Km
Cha c cng hoỏ Km
u t xõy dng t chun Km
Kờnh mng loi III Km 2.3 0.8 2.4 0.5 2.5 7.5 2.5 2.5 3.7 2.96 1.3 4.32 33,28
ó cng hoỏ Km 1.5 0.4 0.4 0.5 1.5 1 1.04 0 0.9 0.83 1.3 2.3 11,67
Cha c cng hoỏ Km 0.8 0.4 2.0 0 1.0 6.5 1.46 2.5 2.8 2.13 0 2.02 21,61
u t xõy dng t chun Km
Cỏc cụng trỡnh thu li
Trm bm nc hin trng Trm 1 1
Trm bm nc u t xõy dng, nõng

.
+ Tổng số học sinh : 274 học sinh.
+ Diện tích trờng học: Tổng diện tích 3300m
2
+ Số phòng học đã có: 11 phòng
+ Số phòng đạt chuẩn: 11 phòng.
+ Số phòng học còn thiếu: 4 phòng
+ Số giáo viên đạt chuẩn là 100%.
+ Phổ cập giáo dục mầm non 100%
+ Trờng đã đạt chuẩn mức độ I
(Dự báo số học sinh đến năm 2015 là 400 học sinh, năm 2020 là 460 học sinh)
- Trờng tiểu học: Xây dựng năm 1992, tổng diện tích xây dựng 9000m
2
. Trờng đạt chuẩn
quốc gia mức độ 1
+ Tổng số học sinh: 428 học sinh
+ Diện tích trờng học: 9000m
2

+ Số phòng học đã có: 15 phòng
+ Số phòng đạt chuẩn quốc gia: 10 phòng đã đạt chuẩn Còn lại 5 phòng học nhà cấp 4 đã
xuống cấp cần đầu t xây dựng lại.
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 11
Trm bin ỏp Bo Lý IV
Trng mm non Bo Lý
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
+ Còn thiếu 4 phòng chức năng, nhà đa năng, nhà văn phòng.
+ Số giáo viên đạt chuẩn 29/29
+ Phổ cập giáo dục tiểu học 100%
+ Dự báo số học sinh đến 2015 là khoảng 629 học sinh, năm 2020 là khoảng 700 học sinh

So với tiêu chí thứ 6 của bộ tiêu chí Quốc gia NTM trên địa bàn xã Bảo Lý tiêu chí văn hoá
mới đạt 25% so với quy định. (Tiêu chí NTM 100%)
Bảng 6: Hiện trạng nhà văn hóa
STT Xúm Hin trng
Din
tớch XD
a im
1 Nh vn húa Xúm Vn Gỡa Ci to 60 Vn Gỡa
2 Nh vn húa Xúm ng Ang Ci to 70 ng ỏng
3 Nh vn húa Xúm i L Xõy dng mi 45 i L
4 Nh vn húa Xúm Cu G Xõy dng mi 45 Cu G
5 Nh vn húa Xúm Ngc Ci to 60 Xúm Ngc
6 Nh vn húa Xúm Cụ D Ci to 60 Cụ D
7 Nh vn húa Xúm Hoỏ Ci to 60 Xúm Hoa
8 Nh vn húa Xúm Quyờn Ci to 60 Xúm Quyờn
9 Nh vn húa Xúm Dinh Xõy dng mi 33 Xúm Dinh
10 Nh vn húa Xúm ỡnh Thng Ci to 60 ỡnh Thng
11 Nh vn húa Xúm Thng Mi Ci to 60 Thng Mi
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 12
Nh vn hoỏ xúm i L
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
12 Nh vn húa Xúm Thng Ci to 60 Xúm Thng
Tiêu chí 6 Cơ sở vật chất văn hóa cha đạt
f. Tiêu chí 7 - Chợ nông thôn
Hiện tại xã có 1 chợ nông thôn đã đợc xây dựng đình chợ với diện tích đất 3713m
2
đã đạt chuẩn của Bộ Công Thơng.
Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn đạt
g. Tiêu chí 8 - Bu điện
- Bu điện văn hóa xã: có 1 điểm, trong đó có 1 (100%) bu điện văn hoá đạt chất l-

b. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
+ Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn tháng 12/2010 theo chuẩn nghèo mới là
13.86%.
+ Dự kiến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đạt tiêu chí quốc gia về NTM là
6,37<=10%, đến năm 2020 dự kiến 3,3%
Tiêu chí 11 - Hộ nghèo cha đạt
c. Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
+ Lao động trên địa bàn xã có 4260 ngời trong độ tuổi. Chiếm 64,62%.
+ Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ng nghiệp là 3508 ngời chiếm
82,34% cha đạt so với bộ tiêu chí nông thôn mới (<45%)
Tiêu chí 12 Cơ cấu lao động cha đạt
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 13
Ch Bo Lý ó xõy dng ỡnh ch
Bu in Bo Lý ó t chun
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
d. Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
+ Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 75%; tiểu thủ công nghiệp, làng nghề là 8%;
thơng mại - dịch vụ chiếm 17%.
+ Xã có 2 hợp tác xã đang hoạt động. Tuy nhiên kinh doanh không có lãi.
Tiêu chí 13 Hình thức tổ chức sản xuất cha đạt
e. Tiêu chí số 14 - Giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học cấp xã đạt 99%.
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học bậc trung học (phổ thông, bổ túc,
dạy nghề) đạt 91%. (Tiêu chí NTM 70%)
- Số lợng lao động nông thôn qua đào tạo chiếm tỷ lệ 20.09%. (Tiêu chí NTM
>20%)
Nhìn chung so với bộ tiêu chí quốc gia về NTM, giáo dục xã Bảo Lý đã đạt.
Tiêu chí 14 - Giáo dục đạt
f. Tiêu chí số 15 - Trạm y tế xã
- Xã có 1 trạm y tế đang đợc xây dựng kiên cố để đạt chuẩn quốc gia.

- Xã cha có tổ dọn vệ sinh chung toàn xã, cha định kỳ và tổ chức tổng vệ sinh toàn
dân.
Nhìn chung theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM vấn đề môi trờng xã Bảo Lý cha đạt.
Tiêu chí số 17 Môi trờng cha đạt
i. Tiêu chí số 18 - Hệ thống chính trị
- Đội ngũ cán bộ cấp xã có 21 ngời, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là 100%.
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 14
Trm y t xó Bo Lý
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
- Đảng bộ, chính quyền xã đạt chuẩn 100%
- Có 100% tổ chức đoàn thể chính trị đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
trở lên.
Nhìn chung hệ thống chính trị xã Bảo Lý đã đạt chuẩn so với bộ tiêu chí quốc gia về
NTM.
Tiêu chí số 18 Hệ thống chính trị đạt
k. Tiêu chí số 19 - An ninh trật tự
- Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn: xã có lực lợng
dân quân tự vệ và lực lợng dự bị động viên hoạt động tốt.
- Tình trạng phạm tội và các tệ nạn xã hội cơ bản đợc hạn chế, an ninh chính trị trên
địa bàn có nhiều chuyển biến tích cực, tình hình dân tộc, tôn giáo, văn hoá t tởng đợc giữ
vững ổn định. Công tác giải quyết đơn th khiếu nại tố cáo đợc quan tâm, các vụ việc phức
tạp tồn đọng kéo dài đợc giải quyết cơ bản.
Tiêu chí 19 An ninh, trật tự xã hội đạt
6. Hiện trạng sử dụng đất: (Theo tài liệu địa phơng cấp tháng 1/2010)
- Xã Bảo Lý có tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã: 1411.63 ha.
Bảng tổng hợp hiện trạng sủ dụng đất
TT Loi t

Din tớch T l

2,2 t quc phũng CQP

2,3 t an ninh CAN

2,4 t khu cụng nghip SKK

2,5 t c s sx kinh doanh SKC 0,59
0,04
2,6 t cho hot ng khoỏng sn SKS

2,7 t di tớch danh thng DDT 0,88
0,06
2,8 t chụn lp s lý rỏc thi DRA

2,9 t tụn giỏo tớn ngng TTN 2,07
0,15
2,1 t ngha trang ngha a NTD 9,29
0,66
2,11 t mt nc chuyờn dựng MNC 76,55
5,42
2,12 t sụng ngũi, mt nc SON 0

Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 15
§å ¸n quy ho¹ch chung x©y dùng NTM x· B¶o Lý huyÖn Phó B×nh
1,13 Đất phát triển hạ tầng DHT 141,56
10,03
2,14 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chưa sử dụng DCS 0
0,00

2.1 Đất chuyên dùng CDG 143.24
2.1.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0.21

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà
nước
TSC 0.21
Đất trụ sở khác TSK
2.2.1 Đất quốc phòng CQP
2.2.2 Đất có mục đích công cộng CCC 142.44
Đất giao thông DGT 62.73
Đất thuỷ lợi DTL 53.44
Đất công trình năng lượng DNL 0.08
Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0.02
C«ng ty CP t vÊn & ®Çu t x©y dùng Th¸i Nguyªn 16
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
t c s vn hoỏ DVH 1.17
t c s y t DYT 21.02
t c s giỏo dc o to DGD 1.7
t c s th dc th thao DTT 0.73
t ch DCH 0.37
t di tớch danh thng DDT 0.88
t bói thi, x lý rỏc thi DRA
2.2 t tụn giỏo tớn ngng TTN 2.07
2.2.1 t tớn ngng TIN 2.07
2.3 t ngha trang, ngha a NTD 9.29
2.4 t sụng sui v mt nc chuyờn dựng SMN 76.55
2.4.1 t sụng ngũi, kờnh rch, sui SON 66.55
2.4.2 t cú mt nc chuyờn dựng MNC 9.99

- Đất khu dân c nông thôn: 41.91ha chiếm 2.97%

Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
+ Tiêu chí về An ninh Trật tự an toàn xã hội.
Bảng đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới Xã Bảo Lý
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 18
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt
nông thôn
mới
Chỉ tiêu
Hiện trạng 2011 Năm 2015 Năm 2020
I
QUY HOạCH
1
Quy hoạch
và thực hiện
quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết
yếu cho phát triển nông nghiệp sản xuất
hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ.
Đạt
Không
đạt
Không
đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ
GTVT
50%cứng
hoá
12,93% 30% 50%
2.3 Tỷ lệ km đờng ngõ xóm sạch, không lầy
lội vào mùa ma.
50% cứng
hoá
0,00% 20% 50%
2.4 Tỷ lệ km đờng trục nội đồng đợc cứng
hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
50%cứng
hoá
0,00% 20% 50%
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 19
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt
nông thôn
mới
Chỉ tiêu
Hiện trạng 2011 Năm 2015 Năm 2020
3 Thuỷ lợi
3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu
cầu sản xuất và dân sinh
Đạt
Đạt
Không

100%
Đạt
100%
Đạt
6
Cơ sở vật
chất văn hoá
6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt
chuẩn của bộ VH-TT-DL
Đạt
Không
đạt
Không
đạt
Đạt
Không
đạt
Đạt
Đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể
thao thôn đạt quy định của bộ VH-TT-DL
100%
0% 30% 100%
7
Chợ nông
thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng, Bộ công th-
ơng
Đạt Đạt Đạt Đạt
8 Bu điện

75%
79.28% 90% 100%
III
KINH Tế Và Tổ CHứC SảN XUấT
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân ngời/năm so với mức
bình quân chung của tỉnh
1,2 lần
0,55 lần
Không
đạt
11 Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
10% 13.67%
Không
đạt
11%
Không
đạt
6,37% Đạt
12
Cơ cấu lao
động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong
các lĩnh vực nông lâm ng nghiệp
45%
88.09%
Không
đạt
Không

15 Y tế
15.1 Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức
bảo hiểm y tế.
20%
43,21%
Đạt
50%
Đạt
90%
Đạt
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Đạt
Đạt Đạt
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 21
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bảo Lý huyện Phú Bình
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt
nông thôn
mới
Chỉ tiêu
Hiện trạng 2011 Năm 2015 Năm 2020
16 Văn hoá
Xã có từ 70% các thôn, bản trở lên đạt tiêu
chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ
VH-TT-DL
Đạt
0%
Không
đạt

Đạt
17.4 Nghĩa trang đợc xây dựng theo quy
hoạch
Đạt
Đạt
Không
đạt
Đạt
17.5 Chất thải, nớc thải đợc thu gom và xử
lý theo quy định
Đạt
Không
đạt
Không
đạt
Đạt
V
Hệ THốNG CHíNH TRị
18 Hệ thống tổ
chức chính
trị xã hội
vững mạnh
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

- Còn 10 tiêu chí cha đạt là: 1, 2, 3, 6, 9,10,11,12,13 16, 17.
a. Thuận lợi
- Xã Bảo Lý là một xã Trung du nằm gần trung tâm huyện huyện Phú Bình, có
diện tích đất tự nhiên là 1411.63 ha. Xã có 1687 hộ, 6295 khẩu, đang sinh sống trong 12
xóm. Đây là địa phơng có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, thúc đẩy phát triển sản xuất
nông nghiệp. Đặc biệt trồnglúa và trồng rừng sản xuất là thế mạnh của xã, cần phát huy
thế mạnh về đất vờn đồi để phát triển mạnh cây lấy gỗ, cây công nghiệp và cây đặc sản.
- Nền kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên để việc phát
triển kinh tế xã hội của xã đợc thuận lợi, thống nhất, việc lập quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh tế, sản xuất nông nghiệp tập
trung có tổ chức là vấn đề cấp thiết.
b. Khó khăn.
- Đời sống ngời dân xã Bảo Lý còn gặp khó khăn kéo theo sự chuyển dịch lao
động địa phơng ra các vùng khác rất lớn. Cơ sở hạ tầng xã hội còn thiếu, hạ tầng kỹ thuật
cha đảm bảo nh: cha có khu trung tâm xã, khu cây xanh công viên thể dục thể thao, hệ
thống cấp thoát nớc, thu gom chất thải cha có. ảnh hởng không nhỏ đến đời sống của
ngời dân.
c. Những vấn đề cần giải quyết:
- Theo bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, xã Bảo Lý còn nhiều tiêu chí cha
đạt, từ những thuận lợi và khó khăn nêu trên, Đảng uỷ, Chính quyền xã Bảo Lý cần sớm
đề ra đợc chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, gắn liền với việc xây dựng nông thôn mới
của xã. Nâng cao năng lực quản lý nhà nớc cùng với đẩy mạnh tuyên truyền trong quần
chúng nhân dân để nhà nớc và nhân dân cùng làm, quyết tâm phấn đấu đa xã Bảo Lýtrở
thành một xã điểm về xây dựng nông thôn mới. Phát triển xã toàn diện cả về kinh tế
văn hoá, chính trị xã hội để đời sống của nhân dân trên địa bàn xã ngày một nâng cao.
- Xây dựng các cơ sở kinh tế theo tiềm năng của xã (sản xuất TTCN, phát triển
kinh tế trang trại, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất cây nông nghiệp ).
- Hoàn thiện hệ thống giao thông, đảm bảo giao thông cơ giới tới các đờng trục
thôn
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân c. Xây dựng các khu dân c mới theo hớng đảm

TT Thụn
Dõn s
Lao
S h Bquõn ng
S T l so vi DS xó (h) (ng/h) Ngi
ngi (%)
1 Vn Gỡa 949 14,40 230 4,13 588
2 ng ng 475 7,21 115 4,13 284
3 i L 466 7,07 114 4,09 302
4 Cu G 717 10,88 181 3,96 462
5 Xúm Ngc 320 4,85 75 4,27 210
6 C D 827 12,55 219 3,78 558
7 Xúm Hoỏ 643 9,75 167 3,85 393
8 Xúm Quyờn 548 8,31 178 3,08 422
9 Xúm Dinh 465 7,05 105 4,43 300
10 ỡnh Thng 360 5,46 92 3,91 217
11 Thng Mi 359 5,45 96 3,74 257
12 Xúm Thng 463 7,02 115 4,03 267
Tng Cụng 6.592 100,00 1.687 3,91 4.260
Các căn cứ dự báo qui mô dân số:
- Qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội của huyện Phú Bình.
- Các nghị quyết Đại hội Đảng bộ của xã lần thứ 26 (nhiệm kỳ 2010 2015).
- Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế xã hội hàng năm của xã Bảo Lý.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm của xã Bảo Lý.
- Công thức dự báo:
P
t
= P
1
x (1+ n)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status