BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN KHẮC THẬN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN ðÌNH THAO
HÀ NỘI – 2014
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ñến ban lãnh ñạo, cán bộ công chức
Huyện ủy - Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho
tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh
tôi ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân ñã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi mong nhận ñược sự góp ý chân thành của quý thầy,
cô giáo; ñồng chí và ñồng nghiệp ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2015
Nguyễn Khắc Thận
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ ñồ ix
Danh mục biểu ñồ x
1 MỞ ðẦU 1
4.1.1 Thực trạng sử dụng nước sạch 50
4.1.2 Thực trạng thu gom, xử lý rác thải 51
4.1.3 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường 60
4.2 Thực quản lý môi trường trong xây dựng nông thôn mới 65
4.2.1 Thành lập bộ máy chỉ ñạo xây dựng nông thôn mới 65
4.2.2 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường huyện Quỳnh Phụ 67
4.2.3 Tuyên truyền vận ñộng người dân tham gia thực hiện tiêu chí
môi trường 69
4.2.4 Thực trạng quản lý môi trường ñối với các cơ sở sản xuất kinh
doanh trên ñịa bàn huyện 73
4.2.5 Thực trạng quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên ñịa bàn huyện 76
4.2.6 Thực trạng quản lý công tác quy hoạch và xây dựng công trình
nghĩa trang, nghĩa ñịa trên ñịa bàn huyện 78
4.2.7 Thực trạng quản lý thu gom và xử lý rác thải 80
4.2.8 Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng quản lý môi trường 82
4.2.9 Giám sát, ñánh giá việc thực hiện quản lý môi trường trong xây
dựng nông thôn mới 84
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý môi trường trên ñịa bàn huyện 86
4.3.1 Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch 86
4.3.2 Hoạt ñộng ñầu tư vốn cho bảo vệ môi trường 90
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.3.3 Nhu cầu của người dân trong việc triển khai các hoạt ñộng quản
lý môi trường 93
4.3.4 Sự tham gia của người dân vào hoạt ñộng quản lý môi trường
trên ñịa bàn huyện 98
4.3.5 Thể chế, chính sách về quản lý môi trường 103
4.4 Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý môi trường trong xây
CN-TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Lð Lao ñộng
MTTQ Mặt trận tổ quốc
NN Nông nghiệp
NTM Nông thôn mới
UBND Ủy ban nhân dân Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu, thời tiết huyện Quỳnh Phụ giai
ñoạn 2006 - 2013 33
3.2 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng ñất năm 2013 37
3.3 Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Quỳnh Phụ 39
3.4 Xã và tiêu chí chọn xã khảo sát 44
3.5 Mẫu ñiều tra, khảo sát 45
4.1 Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt trên ñịa bàn huyện 50
4.2 Tình hình thu gom rác thải của hộ dân huyện Quỳnh Phụ 51
4.3 Tình hình xử lý rác thải mềm của hộ dân huyện Quỳnh Phụ 54
4.4 Tình hình xử lý rác thải rắn của hộ dân 58
4.5 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường dân cư 61
4.6 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường trong trồng trọt 63
4.7 Nội dung tuyên truyền thực hiện tiêu chí môi trường 72
4.8 Tỷ lệ doanh nghiệp có hệ thống xử lý môi trường ở huyện
Quỳnh Phụ năm 2013 theo các ngành nghề 74
Page ix
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
2.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 8
4.1 Phân cấp quản lý xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳnh Phụ 66
4.2 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường tại huyện Quỳnh Phụ 68
4.3 Cơ cấu tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm thực tiêu chí MT 84
4.4 Sơ ñồ thu gom rác thải có sự tham gia của cộng ñồng 113 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu vốn ñầu tư cho CSHT 83
4.2 Khả năng chi trả tiền sử dụng nước sạch của hộ 94
4.3 Mối quan hệ giữa mức thu nhập với mức WTP 96
4.4 Mối quan hệ giữa trình ñộ học vấn với mức WTP 97
4.5 Mối quan hệ giữa giới tính vấn với mức WTP 98
4.6 ðánh giá của cán bộ về sự tham gia của người dân trong bảo vệ
môi trường 102
4.7 ðánh giá của cán bộ về chính sách quản lý môi trường hiện nay 103
20.961,47 ha, chiếm 13,12% diện tích ñất tự nhiên của tỉnh. Huyện có hệ
thống ñường bộ tương ñối toàn diện với ñường Quốc lộ 10, Tỉnh lộ 452, 455,
396B, chạy qua tạo thuận lợi trong việc giao thương với các huyện thị khác
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
của tỉnh cũng như các tỉnh khác như Hải Dương, Hải Phòng, Nam ðịnh.
Là huyện thuần nông khu vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 90%
diện tích tự nhiên và 80% dân số toàn huyện, xây dựng nông thôn mới là chủ
trương lớn của huyện. Tuy nhiên với thực trạng ô nhiễm môi trường ở nông
thôn như hiện nay, việc thực hiện tiêu chí số 17 trong bộ tiêu chí Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới ñối với ñịa phương tương ñối khó khăn. Bởi lẽ, hiện
nay tỷ lệ hộ dân ñược sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
trên ñịa bàn nông thôn chưa bảo ñảm yêu cầu, tỷ lệ ñạt thấp. Các hộ chăn nuôi
gia ñình dù ñã xử lý môi trường nhưng vẫn không triệt ñể gây thất thoát xả
thải ra môi trường. Một số doanh nghiệp vì lợi nhuận mà “bán rẻ lương tâm”,
bất chấp tính mạng và sức khỏe của người dân, còn có hành vi che giấu sai
phạm gây hậu quả nghiêm trọng. Mặt khác, các cơ sở sản xuất kinh doanh ña
phần nhỏ lẻ, vốn ít, công nghệ lạc hậu, việc xử lý môi trường là tự phát, chưa
có báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường; các làng nghề chưa ñược quy
hoạch, gây ô nhiễm môi trường; ý thức của chủ doanh nghiệp chưa cao, còn
tư tưởng chạy theo lợi nhuận là những nguy cơ gây ảnh hưởng ñến môi
trường. Thêm vào ñó, việc quan tâm quy hoạch nghĩa trang ñạt chuẩn, tăng
cường trồng cây xanh ñể giảm thiểu ảnh hưởng ñến môi trường; mỗi xã cần
phải có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải, biết rằng, ñây là vấn ñề khó
thực hiện triệt ñể do quỹ ñất cũng như kinh phí hạn hẹp.
Chính vì các lý do trên, việc bảo vệ môi trường hiện không chỉ là nhiệm
vụ chính trị của ñịa phương nhằm hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn
mới mà còn là vấn ñề cấp thiết trong việc xây dựng một khu vực nông thôn
- Về nội dung: Thực trạng môi trường nông thôn và những giải pháp bảo
vệ môi trường trong xây dựng dựng nông thôn mới ở huyện Quỳnh Phụ.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi các xã xây dựng
nông thôn mới ở huyện Quỳnh Phụ, trong ñó chọn ñiểm 3 xã bao gồm: Xã
Quỳnh Minh, xã ðông Hải và xã An Thanh.
- Phạm vi về thời gian: ðề tài thu thập số liệu có liên quan từ năm 2010 -
2013 ñể làm cơ sở nghiên cứu, ñánh giá, so sánh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường trong xây dựng nông thôn mới
2.1.1. Khái niệm về quản lý môi trường trong xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1. Khái niệm về môi trường
* Khái niệm về môi trường
Theo luật bảo vệ môi trường thì Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và tự nhiên.
Theo ñịnh nghĩa của Tổ chức kinh tế văn hóa xã hội Liên Hợp Quốc
(UNESCO) thì Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình (tập quán,
niềm tin ), trong ñó con người sống và lao ñộng, họ khai thác các tài nguyên
thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình (Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường/Cục Môi trường, 2001).
Như vậy, môi trường sống của con người theo ñịnh nghĩa rộng là tất cả
các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con người
Như vậy, ta có thể thấy khái niệm ô nhiễm môi trường phụ thuộc vào hai yếu
tố: tác ñộng vật lý của chất thải và phản ứng của con người ñối với tác ñộng
ấy. Tác ñộng vật lý của chất thải có thể mang tính sinh học như làm thay ñổi
gen di truyền, giảm ña dạng sinh học, ảnh hưởng ñến mùa màng hoặc sức
khỏe con người. Tác ñộng cũng có thể mang tính hóa học như ảnh hưởng của
mưa axit ñối với các công trình, nhà cửa
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường ñược hiểu là việc chuyển các chất
thải hoặc năng lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại ñến sức
khỏe con người, ñến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải dạng khí (khí thải), lỏng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
(nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt ñộ, bức xạ (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2008).
Tuy nhiên, môi trường chỉ ñược coi là ô nhiễm nếu trong ñó hàm
lượng, nồng ñộ hoặc cường ñộ các tác nhân trên ñạt ñến mức có khả năng tác
ñộng xấu ñến con người, sinh vật và vật liệu.
Ô nhiễm môi trường ñược chia làm ba loại chính ñó là ô nhiễm môi
trường nước, ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm môi trường ñất.
Ngoài ra, sự mất cân bằng sinh thái, sự giảm sút của mức ñộ ña dạng sinh học
hay hàm lượng chất thải rắn cao cũng là những loại ô nhiễm môi trường.
2.1.1.2. Khái niệm về quản lý
* Khái niệm quản lý
Hoạt ñộng quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao ñộng nhằm
ñạt hiệu quả và năng suất cao hơn. ðây là hoạt ñộng ñể người thủ trưởng phối
hợp nỗ lực các thành viên trong nhóm, trong cộng ñồng, trong tổ chức ñạt
ñược mục tiêu ñề ra. Nói tóm lại, quản lý gắn liền với cuộc sống, với hoạt
của toàn bộ cơ cấu sản xuất (khác với sự vận ñộng của từng bộ phận ñộc lập
của nền sản xuất ấy). Một nghệ sỹ chơi ñàn chỉ phải ñiều khiển chính mình
nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường/Cục Môi trường, 2000).
Từ những quan niệm khác nhau về quản lý, có thể nói: Quản lý là sự
tác ñộng có tổ chức, có ñịnh hướng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý,
trong một tổ chức chính trị - văn hoá - xã hội bằng một hệ thống các luật
lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm
cho tổ chức vận hành và ñạt mục tiêu của tổ chức.
* Chức năng của quản lý
Chức năng của quản lý là một nội dung và phương thức hoạt ñộng cơ
bản mà nhờ ñó chủ thể quản lý tác ñộng ñến ñối tượng quản lý trong quá trình
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Có 4 chức năng cơ bản:
- Kế hoạch: Có 3 nội dung chủ yếu: Xác ñịnh, hình thành mục tiêu ñối với
tổ chức; Xác ñịnh và ñảm bảo về các nguồn lực của tổ chức ñể ñạt ñược các mục
tiêu; Quyết ñịnh xem những hoạt ñộng nào là cần thiết ñể ñạt ñược các mục tiêu.
- Tổ chức: ðây là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực
hiện thành công các kế hoạch và ñạt ñược mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Thông qua tổ chức, người quản lý có thể ñiều phối tốt hơn các nguồn lực có
trong tay. Thành tựu của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người
quản lý sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu quả tốt nhất.
- Chỉ ñạo - ðiều hành: Chỉ ñạo – ðiều hành bao gồm việc liên kết, liên
hệ với người khác và ñộng viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất ñịnh ñể
ñạt ñược mục tiêu của tổ chức. Việc ñưa ra các quyết ñịnh và thực hiện các
thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin ñối với các vấn ñề môi trường có
liên quan ñến con người; xuất phát từ quan ñiểm sử dụng hợp lý tài nguyên và
hướng tới phát triển bền vững (Thủ tướng Chính phủ, 2003).
"Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia" (Nguyễn Việt Sáng, 2006)
Như vậy có thể thấy: Quản lý môi trường ñược thực hiện bằng tổng
hợp nhiều biện pháp liên quan ñến luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật,
công nghệ, văn hóa, giáo dục Các biện pháp này có thể ñan xen, phối hợp,
tích hợp với nhau ñể tác ñộng ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người trong
lĩnh vực môi trường .
2.1.1.4. Khái niệm về nông thôn mới
Hiện nay, chưa có ñịnh nghĩa chính thức về Nông thôn mới. Tuy nhiên,
theo Nghị quyết số 26 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khóa X) về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn thì Nông thôn mới ñược hiểu là (Nghị
quyết Chính phủ, 2008)
- Nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện ñại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
- Xã hội – nông thôn ổn ñịnh. Giàu bản sắc văn hóa dân tộc
- Dân trí ñược nông cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo của ðảng ñược
tăng cường.
ðể ñáp ứng ñược những yêu cầu trên thì việc xây dựng mô hình phát triển
nông thôn mới ñược xác ñịnh là một quá trình chuyển ñổi căn bản chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng vào nhu cầu thị
trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội.
Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường trong xây
dựng nông thôn mới bao gồm:
- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền
vững kinh tế xã hội khu vực nông thôn, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo
vệ môi trường.
- Kết hợp giữa chính quyền, các tổ chức kinh tế, xã hội và cộng ñồng
dân cư trong việc quản lý môi trường.
- Quản lý môi trường cần ñược thực hiện bằng nhiều biện pháp và công
cụ tổng hợp thích hợp.
- Phòng chống, ngăn ngừa suy thoái môi trường cần ñược ưu tiên hơn
việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu ñể gây ra ô nhiễm môi trường.
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường
gây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các
thành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm ñó.
2.1.2. Vai trò của việc quản lý môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Ô nhiễm môi trường ñang là mối quan tâm của toàn xã hội. Hiện nay
không riêng gì ở thành phố, các khu công nghiệp, mà ngay ở ñịa bàn nông
thôn tình trạng ô nhiễm môi trường ñang trở nên bức xúc. Do ñó, quá trình
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn và chương trình xây
dựng nông thôn mới sẽ gặp khó khăn, không thành công như mong ñợi nếu bỏ
qua yếu tố môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Thực tế cho thấy trong thập niên 80 của thế kỷ XX, ñứng trước sức ép về
lương thực, thực phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội, nông dân tập trung
tăng mùa, chuyển vụ, thâm canh ñể tăng năng suất, sản lượng cung ứng thị
trường mà ít quan tâm ñến bảo vệ môi trường sinh thái trong sản xuất nông
trong nuôi thủy sản; thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải trong sản xuất
nông nghiệp; hạn chế, chống lạm dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón trong canh tác nông nghiệp; hướng dẫn người dân thu gom, xử lý
hợp vệ sinh ñối với các loại bao bì chứa ñựng hóa chất.
Bên cạnh ñó cần chuyển giao kỹ thuật và áp dụng những mô hình canh
tác mới thân thiện với môi sinh, môi trường gắn với tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, xử lý những vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc gây ô
nhiễm hoặc hủy hoại nguồn lợi thủy sản trên sông và trong nội ñồng bằng
những phương pháp ñánh bắt bị cấm như xung ñiện, chất nổ… Khuyến khích
người dân áp dụng rộng rãi qui trình an toàn trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản như mô hình trồng rau an toàn, trồng trọt theo tiêu chí GAP,
chăn nuôi gia súc gia cầm theo ngưỡng an toàn sinh học
ðây chính là những mô hình canh tác bền vững, bảo vệ môi sinh môi
trường và mang lại hiệu quả cao cho người sản xuất. Mặt khác, chương trình
mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong những
năm tới cần tiếp tục ñược ñẩy mạnh.
Việc xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn bao gồm các
hoạt ñộng: Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây
dựng các ñiểm thu gom, xử lý rác thải; nâng cấp nghĩa trang; cải tạo, xây
dựng các ao, hồ sinh thái, phát triển cây xanh ở các khu công cộng…
2.1.3. Nội dung trong quản lý môi trường nông thôn mới
2.1.3.1. Xây dựng các quy chuẩn về quản lý môi trường nông thôn mới
Quản lý môi trường trong xây dựng nông thôn mới là tiêu chí số 17 trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Môi trường ñóng một vị trí
quan trọng trong thực hiện. Tuy nhiên, ñây là một trong những tiêu chí khó thực
hiện trong xây dựng nông thôn mới. ðối với từng ñịa phương, tuy ñặc thù của