BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG TƯƠI
HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG BIOGAS TRONG HỘ NÔNG DÂN
Ở HUYỆN QUỲNH PHỤ - TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung
thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược
cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người cam ñoan Nguyễn Thị Hồng Tươi Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài: “Hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ vii
DANH MỤC HỘP viii
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG
BIOGAS TRONG HỘ NÔNG DÂN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm liên quan 4
2.1.2 ðặc ñiểm hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân 7
2.1.3 Ý nghĩa và nội dung ñánh giá hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân 8
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân 10
2.2 Cơ sở thực tiễn hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân 16
2.2.1 Kinh nghiệm hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân của một số nước
trên thế giới 16
4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân ở huyện
Quỳnh Phụ - Tỉnh Thái Bình 78
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ Viết Tắt Nội Dung
1 BQ Bình quân
2 CN Chăn nuôi
3 CNH – HðH Công nghiệp hóa hiện ñại hóa
4 ðVT ðơn vị tính
5 KSH Khí sinh học
6 KT Kỹ thuật
7 KTV Kỹ thuật viên
8 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
9 VAC Vườn ao chuồng
10 VNð Việt Nam ñồng
11 VSV Vi sinh vật
12 XD Xây dựng
4.5 Hiện trạng các công trình KSH của các hộ ñiều tra 49
4.6 Khoản tiền mua nhiên liệu bình quân/tháng của các hộ ñiều tra trước và sau
khi có công trình biogas 51
4.7 Chi phí xây dựng bình quân công trình của các hộ ñiều tra 52
4.8 Giá trị hiện tại ròng của các hộ qua các năm 53
4.9 Quy mô sản xuất nông nghiệp bình quân một hộ ñiều tra 56
4.10 ðánh giá ảnh hưởng về mặt xã hội, giới tính do biogas mang lại 60
4.11 ðánh giá của các hộ dân về ảnh hưởng công trình khí sinh học ñến môi
trường và sức khỏe của người dân 61
4.12 Hiệu quả ứng dụng công trình KSH trong các hộ 63
4.13 Quy trình vận hành hầm Biogas của các hộ ñiều tra. 65
4.14 Nhận thức của các hộ dân về bảo vệ môi trường 67
4.15 Những khó khăn các hộ nông dân gặp phải trong quá trình xây dựng và mở
rộng công trình Biogas 69
4.16 Các hình thức hỗ trợ mà các hộ nông dân ñược nhận từ việc ứng dụng
biogas 71
4.17 Kết quả các hình hức hỗ trợ của các chương trình, dự án 72
4.18 Những nhu cầu mong muốn của các hộ nông dân trong việc nâng cao kỹ
thuật vận hành công trình KSH 77
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ
STT Tên ñồ thị Trang4.1 ðánh giá tác dụng của bã thải từ công trình KSH ( ðVT: %) 54
4.2 Số thợ xây hầm của huyện có việc làm 58
Trong bối cảnh hiện nay, ngành năng lượng ở nước ta nói riêng và trên toàn
thế giới nói chung ñang thiếu nguồn. Các nguồn nhiên liệu truyền thống như than
ñá, dầu mỏ ñang ngày càng cạn kiệt, việc khai thác và sử dụng công nghệ khí sinh
học - một nguồn năng lượng sạch, ñã góp phần quan trọng bảo ñảm an ninh năng
lượng và bảo vệ môi trường. Khí sinh học ñược ñánh giá là nguồn năng lượng
khổng lồ từ chất thải.
Quỳnh Phụ là một huyện thuộc tỉnh Thái Bình ñã và ñang chịu nhiều ảnh hưởng
của CNH – HðH. Tuy nhiên do ñặc ñiểm tự nhiên: ñất ñai, khí hậu, giao thông… vẫn
còn có nhiều xã thuần nông với sản xuất nông nghiệp ñạt năng suất cao. Nguồn năng
lượng ổn ñịnh tạo ñiều kiện cho ngành chăn nuôi lợn hướng nạc phát triển mạnh, xuất
hiện nhiều trang trại nhỏ quy mô hộ gia ñình. Song song với sự phát triển ñó cũng như
nhiều ñịa phương khác trong cả nước là hiện tượng chất thải chăn nuôi, do chưa ñược
xử lý triệt ñể ñã gây ô nhiễm và làm giảm môi trường sống của các hộ dân. Làm thế
nào ñể xử lý tốt chất thải từ hệ thống chăn nuôi luôn là bài toán ñược các hộ dân và
chính quyền nơi ñây quan tâm và tìm cách giải quyết.
Việc quản lý chất thải từ chăn nuôi cần tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giáo dục,
chính sách môi trường và chính sách kinh tế. Nếu các chất thải này ñược xử lý sẽ tạo ra
nguồn năng lượng tái sinh và có thể ñem lại hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội. Có
rất nhiều biện pháp kỹ thuật ñặt ra như: xây dựng hệ thống Biogas; bể chứa phân; bón
phân ñã xử lý vào ñất; sử dụng cây xanh ñể hấp thụ chất thải và sử dụng phân gia súc
như một thành phần của thức ăn gia súc. Trong ñó, xây dựng hệ thống Biogas là một giải
pháp xử lý chất thải từ chăn nuôi tốt nhất và hiệu quả nhất. Biogas biến ñổi chất thải từ
chăn nuôi gia súc thành nguồn năng lượng sạch có thể dùng ñể ñun nấu, sưởi ấm, thắp
sáng tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng và làm sạch môi trường.
Hiện nay nhu cầu ứng dụng công nghệ ở quy mô trang trại và công nghiệp
ñang trở nên cấp bách. Việc phát triển chăn nuôi nhanh ñã tạo ra nhu cầu xử lý chất
thải vật nuôi, thúc ñẩy công nghệ khí sinh học phát triển mạnh mẽ.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1- Thế nào là hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân?
2- Phát triển Biogas trong hộ nông dân sẽ mang lại những hiệu quả gì?
3- Nội dung hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân?
4- Hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Quỳnh phụ,
tỉnh Thái Bình hiện nay như thế nào?
5- Hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Quỳnh phụ,
tỉnh Thái Bình chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?
6- Giải pháp nào cần ñược thực hiện ñể nâng cao hiệu quả ứng dụng Biogas
trong hộ nông dân trên ñịa bàn trong thời gian tới?
1.4 ðối tượng nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng khách quan: nghiên cứu các yếu tố kinh tế, xã hội liên quan ñến
hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân ở huyện Quỳnh Phụ, các tác nhân trực
tiếp và gián tiếp tham gia hoạch ñịnh chính sách, giải pháp, hoạt ñộng ứng dụng
Biogas trong hộ nông dân ở nông thôn Quỳnh Phụ - Thái Bình.
- ðối tượng chủ quan: các hộ ñã và ñang ứng dụng hệ thống Biogas.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ðề tài nghiên cứu tại huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình
- Phạm vi thời gian: Các thông tin, số liệu ñược tập trung nghiên cứu từ năm
2009 – 2011.
- Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả ứng dụng của Biogas
trên ñịa bàn huyện Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG BIOGAS
, O
2
, H
2
S, CO ñược
thủy phân trong môi trường yếm khí, xúc tác nhờ nhiệt ñộ từ 20 – 40
0
C.
2.1.1.2 Ứng dụng Biogas
Về khái niệm ứng dụng biogas chưa có một tài liệu nào nghiên cứu, tổng hợp và
ñưa ra khái niệm chính thức nhưng theo ý kiến của các chuyên gia chúng ta có thể hiểu
ứng dụng biogas là hoạt ñộng áp dụng ñưa công nghệ khí sinh học biogas vào sử dụng
phục vụ cho các hoạt ñộng sản xuất phát triển kinh tế của các hộ chăn nuôi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
2.1.1.3 Hiệu quả và hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng hoạt ñộng kinh tế.
Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng
trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của các hoạt ñộng
kinh tế và của mọi nền sản xuất xã hội.
Một hoạt ñộng kinh tế, một công nghệ nào ñó có nên ñược thực hiện hay áp
dụng và tiếp tục ñược ñầu tư ñể nhân rộng, mở rộng phạm vi ứng dụng hay không?
ðể trả lời ñược câu hỏi ñó người ta phải xem xét ñến tính hiệu quả, lợi ích của các
hoạt ñộng, việc nhân rộng và mở rộng ứng dụng Biogas cũng không nằm ngoài quy
luật ñó. Việc ứng dụng Biogas trong chăn nuôi có hiệu quả hay không phụ thuộc
vào rất nhiều yếu tố. Hiệu quả phải ñược xem xét trên ba mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội và hiệu quả môi trường và nó phải xem xét ñến:
- Lợi ích trước mắt và lâu dài
chủ yếu về ñáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện
hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu
mang tính ñịnh tính như tiết kiệm thời gian cho cùng một ñơn vị sản xuất, tạo công
ăn việc làm ñể giải quyết lượng lao ñộng dư thừa trong nông thôn và nâng cao sức
khỏe, tinh thần, trình ñộ hiểu biết cho người lao ñộng và cộng ñồng, thực hiện công
bằng xã hội giữa người giàu và người nghèo, giữa phụ nữ và nam giới từ ñó sẽ góp
phần xóa ñói giảm nghèo và góp phần phát triển lành mạnh xã hội.
Trong ứng dụng biogas, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác ñịnh bằng
khả năng giảm bớt thời gian ñun nấu trong sinh hoạt, dành nhiều thời gian cho gia
ñình ñặc biệt là giải phóng ñược sức lao ñộng cho người phụ nữ.
Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của việc ứng dụng Biogas ñang là vấn
ñề quan tâm khi áp dụng công nghệ khí ñốt tiên tiến này vào chăn nuôi ở Việt Nam.
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, trong ñiều kiện hiện nay hiệu
quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm. Là hiệu quả của việc
làm thay ñổi môi trường do hoạt ñộng sản xuất của doanh nghiệp. Môi trường xấu
ñi (xói mòn, rửa trôi, ô nhiễm,…) hay tốt lên (ñộ sạch, ñộ che phủ của rừng,…).
Việc xác ñịnh hiệu quả môi trường rất khó khăn. Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và
thiên nhiên. Hiệu quả môi trường ñược thể hiện thông qua bảo vệ môi trường, môi
sinh, cải tạo ñất và giữ cân bằng sinh thái.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính chất
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất, môi trường sinh thái.
Trong ñề tài này hiệu quả môi trường ñược tập trung nghiên cứu về các vấn
ñề hiệu quả ứng dụng biogas làm cho chất thải chăn nuôi phân hủy nhanh, không
không thể lượng hóa và chỉ ñược bộc lộ trong thời gian dài. ð
ó
là việc khó khăn
trong việc xác ñịnh ñúng và ñủ các yếu tố.
Các chi phí sản xuất chung như chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí
thông tin tuyên truyền, giáo dục ñào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải ñược
hạch toán vào chi phí, nhưng thực tế không tính ñược một cách cụ thể. Ảnh
hưởng của thị trường làm giá cả biến ñộng, mức ñộ trượt giá gây khó khăn
trong việc xác ñịnh các loại chi phí sản xuất.
Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên tác ñộng lớn ñến quá trình sản xuất nông
nghiệp và hiệu quả của nó. Tuy nhiên, mức ñộ tác ñộng của các yếu tố này ñến
nay vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác.
2.1.3 Ý nghĩa và nội dung ñánh giá hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân
2.1.3.1 Ý nghĩa ñánh giá hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân
Nước thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia ñình là
các hợp chất hữu cơ có phần tử lớn. Các chất này trong ñiều kiện nóng ẩm sẽ bị
phân hoá nhanh sinh ra năng lượng và chất hữu cơ có phần tử nhỏ hơn hoặc các
chất vô cơ. Trong ñiều kiện tự nhiên không ñược kiểm soát và tập trung các chất
thải ñó sẽ làm ô nhiễm môi trường từ ñó có tác ñộng và ảnh hưởng trực tiếp vào
quá trình trao ñổi chất của con người và các sinh vật khác. Ngược lại, nếu các chất
thải ñó ñược xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng lượng tái sinh hữu ích và các chất
dinh dưỡng dễ hấp thụ cho cây trồng vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sản
xuất khép kín tiếp theo trong hệ sinh thái mô hình vườn ao chuồng (VAC). ðể tìm
một giải pháp hợp lý và bền vững trong việc xử lý chất thải chăn nuôi cũng như
chất thải sinh hoạt thì việc ứng dụng Biogas là biện pháp tích cực nhất trong giai
ñoạn hiện nay[1]. Việc ñánh giá hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân có ý
nghĩa và vai trò quan trọng sau ñây:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
công trình Biogas
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
+ Tình trạng phụ nữ tham gia vào công tác xã hội ở thời ñiểm trước và sau khi
có công trình Biogas
+ Thời gian dành cho các công việc nội trợ, chăm sóc gia ñình, thu lượm
củi/nhiên liệu của phụ nữ sau khi có công trình Biogas.
Hiệu quả môi trường
- ðánh gíá về sự thay ñổi lượng côn trùng, ruồi muỗi khi có công trình Biogas
- So sánh tỷ lệ người mắc các bệnh về hô hấp, ñường ruột, mắt trước và sau
khi có công trình Biogas
2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ứng dụng biogas trong hộ nông dân
2.1.4.1 Yếu tố chủ quan của hộ nông dân
Từ những vai trò và ñặc ñiểm của Biogas thấy rằng nó có vai trò rất lớn trong hộ
nông dân. Càng có ý nghĩa hơn ñối với hộ nông dân chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nhưng
ñể ñi ñến quyết ñịnh sử dụng hầm khí sinh học trong việc xử lý chất thải chăn nuôi thì
phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau.
* Trình ñộ học vấn của hộ nông dân: Nghiên cứu cho rằng khi hộ nông dân
có trình ñộ học vấn cao thì nhận thức của hộ về các vấn ñề sẽ ñược nâng lên. Chính
vì vậy trong việc ứng dụng hầm ñể tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường của hộ sẽ
ñược họ quyết ñịnh sử dụng.
* Về vấn ñề kiến thức khoa học: Thay ñổi cách chăn nuôi truyền thống ñến
áp dụng chăn nuôi tập trung theo kiểu quy mô trang trại phải tuân theo các quy trình
mang tính khoa học trong việc xây dựng hầm khí biogas và cải tiến kỹ thuật từ xây
dựng hầm khí biogas bằng gạch theo kiểu truyền thống ñến áp dụng công nghệ kỹ
thuật mới.
* Thu nhập của hộ nông dân trong việc xây dựng hầm khí biogas và cải tiến kỹ
thuật. Theo tác giả Nguyễn Tấn Tài - Giám ñốc Trung tâm nghiên cứu ứng dụng công
nghệ Thừa Thiên Huế cho rằng vấn ñề thu nhập cũng là yếu tố quyết ñịnh ñến ứng
* Yếu tố kỹ thuật: Hầm khí sinh học Biogas mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường nhưng ñể vận hành ñúng quy trình và nâng cao hiệu quả ứng dụng
của nó cần tuân thủ một quy trình kỹ thuật khá nghiêm ngặt, bao gồm:
+ Yếu tố ảnh hưởng ñến các loại hình thiết kế.
- Nguyên vật liệu xây dựng:
Kỹ thuật xây dựng Biogas còn tuỳ thuộc vào nguyên vật liệu sẵn có tại ñịa
phương như ñá, gạch, bê tông, túi ủ nilon Hầm ủ có thể làm bằng rất nhiều loại
vật liệu khác[1].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12Sơ ñồ 2.1 Yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ứng dụng Biogas trong hộ nông dân
- Mực nước ngầm:
Là mực nước sẵn có trong hố ñào dưới ñất. Khi mực nước dâng cao tới gần
mặt thì gọi ñó là mực nước ngầm cao. Trong những khu vực ngập nước như vậy
phải xây dựng loại hình bể sinh khí ñặc biệt.
- Nguyên liệu cho vào hầm ủ:
Khí ñốt sinh học ñược phát sinh bởi các loại phân xanh, phân chuồng nhưng
chỉ có một loại hình duy nhất là loại hình vòm cố ñịnh mới có thể sử dụng ñược cả
phân xanh, rau cỏ các loại mà không cần phải nghiền chúng ra trước. ða số các loại
hình bể sinh khí ñược thiết kế ñể sử dụng phân lợn, phân trâu, bò; một số mô hình
ñược thiết kế ñể sử dụng phân gà, vịt, phân người. Khi chỉ dùng phân ñộng vật thì
bể sinh khí hoạt ñộng liên tục. Bởi vì có một lượng chất thải tương ñương cũng
thoát ra khỏi bể sinh khí. Khi dùng phân xanh vì có tỷ trọng nhỏ nên chúng không
thể tự chảy thoát ra khỏi bể sinh khí, trước khi ñổ phân xanh vào hầm ủ ta phải vớt
lượng phân xanh cũ ra và thay phân xanh từ một ñến hai lần trong một năm, mỗi lần
Trình
Tình
hình PT
chăn
nuôi
c
ủa
hộ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
thay phải ñợi một thời gian cho ñến khi vi khuẩn bắt ñầu hoạt ñộng thì mới có gas.
Như vậy nếu dùng phân xanh thì sẽ bị gián ñoạn quá trình cung cấp gas.
Ngoài ra, lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong một ngày ñêm tùy
thuộc vào giống, loài, tuổi, khẩu phần thức ăn, trọng lượng gia súc. Theo Nguyễn
Thị Hoa Lý (1994), lượng phân và nước tiểu gia súc thải ra trong ngày ñêm trung
bình như sau:
Bảng 2.1 Số lượng chất thải của một số gia súc
Loài gia súc, gia cầm
Lượng phân
( kg/ngày)
Lượng nước tiểu
(kg/ngày)
Trâu, bò lớn 20 – 25 10 – 15
Heo < 10 kg 0,5 – 1 0,3 - 0,7
Heo 15 - 45 kg 1 – 3 0,7 – 2
Heo 45 - 100 kg 3 – 5 2 – 4
Gia cầm 0,08
nguyên liệu. Do ñó phải căn cứ vào thời gian ủ cho phù hợp ñể khai thác triệt ñể
nguồn nguyên liệu. Thông thường thời gian ủ ở mức 20 ñến 30 ngày là phù hợp với
hầu hết các loại nguyên liệu.
Bảng 2.2 Thời gian phân hủy các loại nguyên liệu khác nhau
ðVT: %
Thời gian Nguyên liệu
10 20 30 40 50 60 70 80 90
Phân người 46,7
81,5 94,1 98,2 98,7
100
Phân lợn 46,0
78,1 93,9 97,5 99,1
100
Phân bò 34,4
74,6 86,2 92,7 97,3
100
Cỏ xanh - - - 98,2 - 100
Rơm 8,8 30,8 53,7 78,3 88,7
93,2 96,7 98,9 100
Nguồn: Nguyễn Giang Phúc - Viện chăn nuôi quốc gia
VSV giảm ñi nhanh chóng.
* Yếu tố cộng ñồng: Biogas ñem lại 3 yếu tố ích lợi nhất ñó là gas ñốt, phân
bón và vệ sinh. Hầu hết các nước trong khu vực ðông Nam Á - Thái Bình Dương
ñều thích sử dụng gas, sau ñó mới quan tâm ñến lợi ích của phân bón. Tuy nhiên
ngày nay người ta ñang chú ý ñến việc xử lý chất thải chăn nuôi và vệ sinh môi
trường, nhất là môi trường nông thôn ñang bị ảnh hưởng của ñô thị hóa. Chính vì
vậy, nhân tố xã hội và môi trường cũng ñang cùng với nhân tố kinh tế ñể tạo cho
nông nghiệp nông thôn phát triển bền vững.
Ngoài những yếu tố trên chúng ta nhận thấy mỗi nước ñều có ñặc tính dân
tộc riêng và ñặc tính dân tộc của nông dân ở mỗi nước có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc lựa chọn loại hình Biogas thích hợp với ñiều kiện cụ thể của từng
ñịa phương. Nhìn chung, nông dân thường có tập quán sử dụng trực tiếp phân bón
gia súc với cây trồng, ñun nấu bằng củi gỗ, rơm rạ, họ còn e ngại với việc sử dụng
khí ñốt Biogas.