BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG THỊ OANH
VAI TRÒ CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN QUỲNH PHỤ,TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Lương Thị Oanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ “Vai trò của các tổ chức đoàn thể trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”, bên cạnh sự nỗ
lực, cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được dạy bảo, giúp đỡ tận tình của các
thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Quyền Đình
Hà, người thầy tâm huyết đã tận tình đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phát
triển nông thôn, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Viện Sau đại học -
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Cục
thống kê, Chi cục phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình; UBND huyện, phòng
Kinh tế huyện Quỳnh Phụ; UBND, các tổ chức, ban ngành đoàn thể các xã
Quỳnh Minh, Quỳnh Giao, An Đồng, An Ninh đã cung cấp số liệu thực tế và
thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, người thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong
suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vai trò của các tổ chức
xã hội, các tổ chức NGO
s
trong phát triển nông thôn 19
2.2.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam về vai trò của các tổ chức đoàn thể trong
xây dựng nông thôn mới 26
2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra sau nghiên cứu phát huy vai trò của các tổ
đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới ở các địa phương 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 36
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 53
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 55
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 57
3.2.4 Phương pháp chuyên gia 57
3.2.5 Phương pháp phân tích 57
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 58
3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và
đời sống nhân dân trong huyện 58
3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá vai trò của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng
nông thôn mới 59
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1. Khái quát thực trạng XDNTM ở huyện Quỳnh Phụ 60
4.1.1. Công tác triển khai XDNTM huyện Quỳnh Phụ 60
4.1.2 Ban hành các văn bản điều hành chương trình XDNTM của Huyện 61
4.4.3 Các giải pháp để nâng cao vai trò của các tổ chức đoàn thể trong xây
dựng nông thôn mới 106
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
5.1 Kết luận 110
5.2.1 Đối với Nhà nước 112
5.2.2 Đối với địa phương 112
5.2.3 Đối với các tổ chức đoàn thể 113
5.2.4 Đối với người dân 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng TrangBảng 3.1. Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2013 41
Bảng 3.2. Tình hình dân số lao động của huyện Quỳnh Phụ, 2011- 2013 43
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm 49
Bảng 3.4. Tình hình kinh tế - xã hội của bốn xã trong vùng nghiên cứu 53
Bảng 3. 5. Tổng hợp điều tra cán bộ hội viên đoàn thể 54
Bảng 3.6. Ma trận SWOT 58
Bảng 4.1 a: BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 61
Bảng 4.1. Các kênh thông tin của các tổ chức đoàn thể tới người dân về xây
dựng nông thôn mới 67
Bảng 4.2. Kết quả tham gia BQLXDNTM của các tổ chức đoàn thể ở 4 xã
huyện Quỳnh Phụ. 70
Bảng 4.3. Tiến trình hoạt động của xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội 73
Bảng 4.4.Tỷ lệ đại diện các tổ chức đoàn thể tham gia các cuộc họp 74
Bảng 4.5. Các tổ chức đoàn thể tham gia lập kế hoạch phát triển 76
người dân tham gia xây dựng nông thôn mới 68
Hộp 4.2. Tâm sự của cán bộ hội viên, đoàn viên và người dân khi tham gia
tập huấn, chuyển giao khoa học - kỹ thuật năm 2013 80
Hộp 4.3. Tâm sự của cán bộ Hội Nông dân trong việc giúp đỡ hội viên làm
kinh tế 83
Hộp 4.4. Tâm sự của hộ dân về việc tự nguyện hiến đất 88
Hộp 4.5. Tâm sự của cán bộ Hội Cựu chiến binh trong việc vận động đoàn
viên, hội viên và người dân hiến đất làm đường giao thông 90
Hộp 4.6. Tác động của xây dựng nông thôn mới đến đời sống của người dân 99
Hộp 4.7. Tác động của xây dựng nông thôn mới đến tình hình an ninh trật tự 102
Hộp 4.8. Tác động của xây dựng nông thôn mới đến môi trường 103
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NTM Nông thôn mới
XDNTM Xây dựng nông thôn mới
BQL Ban quản lý
BQL XDNTM Ban quản lý xây dựng nông thôn mới
UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
HCCB Hội cựu chiến binh
HPN Hội phụ nữ
ĐTN Đoàn thanh niên
BCĐ Ban chỉ đạo
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp, nông thôn, nông dân có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
hưởng lợi”, các tổ đoàn thể đã vận động nhân dân tích cực tham gia đóng góp
ý kiến, cùng Đảng ủy, Chính quyền bàn bạc, chọn lựa công trình xây dựng,
xác định việc nào làm trước, việc nào làm sau. Tuyên truyền vận động nhân
dân đóng góp ngày công lao động và tiền của vật chất tham gia xây dựng
nông thôn mới. Đến nay Quỳnh Phụ đã đạt được những kết quả rõ nét, toàn
diện hơn; hoạt động văn hóa xã hội và môi trường được quan tâm, hệ thống
chính trị được tăng cường; an ninh trật tự được giữ gìn; đời sống vật chất và
tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt đặc biệt Chương trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện đã khơi dậy niềm tin của người dân vào sự lãnh đạo
của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, trong
quá trình xây dựng nông thôn mới tại Quỳnh Phụ vẫn còn bộc lộ một số tồn
tại: Năng lực của cán bộ còn hạn chế có lúc vai trò của các tổ chức đoàn thể
chưa được phát huy đúng mức, hình thức tuyên truyền chậm đổi mới, nội
dung tuyền truyền chưa đa dạng phong phú. Làm thế nào để đưa phong trào
xây dựng nông thôn mới trở thành một phong trào rộng lớn, phát huy đầy đủ
vai trò của các tổ chức đoàn thể, mỗi cộng đồng dân cư và của cả hệ thống
chính trị ở cơ sở, phát huy tối đa nội lực và nguồn lực từ bên ngoài đã, đang là
câu hỏi được đặt ra cho cán bộ và nhân dân huyện Quỳnh Phụ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Vai
trò của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới ở huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng vai trò của các tổ chức đoàn thể trong việc tham
gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, trên cơ sở
đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao vai trò của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới tại địa
phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh
Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh thực trạng được thu thập từ năm
2011 đến năm 2013. Dữ liệu khảo sát chuyên sâu được thu thập thông qua kết
quả điều tra năm 2013. Các giải pháp đưa ra trong thời gian tới.
Thời gian nghiên cứu được tiến hành từ tháng 8/2012 đến tháng 8/2013.
- Phạm vi nội dung: Trong phạm vi đề tài chúng tôi chủ yếu nghiên
cứu và đánh giá quá trình thực hiện, những kết quả đạt được trong thực hiện
chủ trương xây dựng nông thôn mới đặc biệt làm rõ vai trò của các tổ chức
đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới, những khó khăn hạn chế đến vai trò
của các tổ chức đoàn thể. Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đồng thời định
hướng đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của các tổ
chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu trong thời
gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn, mô hình
nông thôn mới, tổ chức đoàn thể.
2.1.1.1.Khái niệm về nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống, làm việc của cộng đồng chủ yếu là nông dân,
cơ sở hạ tầng kém phát triển, tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là phát triển toàn diện các mặt kinh tế, chính trị,
văn hóa - xã hội thu hút mọi người dân tham gia nhằm mục tiêu cải thiện chất
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
2.1.1.3.3. Vai trò mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội
Về kinh tế; Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông
thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu
buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa
nông thôn và thành thị.
- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới
các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh,
phát triển ngành nghề ở nông thôn.
- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc
của từng vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công
nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng
nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
Về chính trị;Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính
pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội,
đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực
vào xây dựng nông thôn mới.
Về văn hóa - xã hội; Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự
chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong
xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo,
vươn lên làm giàu chính đáng.
hoạt động của các tổ chức này tuy khác với tổ chức Đảng và các cơ quan
nhà nước nhưng đều gắn chặt với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do
Đảng và Nhà nước giao phó. Các tổ chức đoàn thể là hình thức tổ chức
động viên, triển khai nguồn lực con người cho các mục tiêu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trong công cuộc do Đảng lãnh đạo, Nhà nước
thống nhất quản lí. Cùng với Đảng, Nhà nước, các tổ chức đoàn thể hợp
thành hệ thống chính trị Việt Nam, trong đó Đảng giữ vai trò và trọng trách
là người lãnh đạo trực tiếp. Trong hệ thống chính trị - xã hội Việt Nam, với
tính chất chính trị và tính chất xã hội rộng lớn, các tổ chức đoàn thể đóng
vai trò là người tổ chức, vận động đông đảo quần chúng nhân dân thực hiện
các nhiệm vụ đặt ra đối với cách mạng Việt Nam thông qua những hình
thức phù hợp.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên hiệp tự nguyện của các
đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp, các tầng lớp xã
hội, các dân tộc, tôn giáo; là tổ chức đại diện cho ý chí đại đoàn kết và nguyện
vọng chân chính của nhân dân; nơi tập hợp trí tuệ của con người Việt Nam
yêu nước, nơi thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, phối hợp với
chính quyền thực hiện nền dân chủ, chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của các
tầng lớp nhân dân; giám sát, bảo vệ, tham gia xây dựng Nhà nước, quản lí xã hội.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức của thanh niên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập,
lãnh đạo và rèn luyện.
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thành viên của hệ thống
chính trị, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đoàn phối hợp với các cơ quan nhà nước, các
đoàn thể và tổ chức xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dục,
đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi; tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực
tham gia vào việc quản lý nhà nước và xã hội.
Hội nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Hội người cao tuổi
là nơi gắn kết các thành viên và hoạt động theo pháp luật, Điều lệ hội, những
quy định của từng tổ chức đoàn thể. Điểm chung của các tổ chức đoàn thể là
được lập ra do nhu cầu cần thiết của các thành viên, người lãnh đạo và các
thành viên đều tự nguyện, hào hứng tham gia các hoạt động vì lợi ích chung.
Thông qua vai trò thành viên của một tổ chức, các cá nhân trở nên tích cực
hơn, tự giác hơn, họ sẵn sàng tham gia các hoạt động mang lại lợi ích thiết
thực cho bản thân và cho các thành viên khác. Ở nông thôn, các thành viên
của các tổ chức này có gắn kết với nhau bởi tình làng nghĩa xóm, có vai trò
tích cực trong các hoạt động khuyến nông, xóa đói giảm nghèo cho các thành
viên, tín dụng, vận động các thành viên tham gia tích cực các hoạt động sản
xuất, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường.
Như vậy, các tổ chức đoàn thể trong nông thôn đã và đang hình thành ngày
càng thích ứng với nền kinh tế thị trường của đất nước có xu hướng ngày càng phát
triển và hoạt động ngày càng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế -
xã hội trong nông thôn. Các tổ chức này đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
Sản Việt Nam, trung thành với Đảng và Nhà nước.
2.1.2 Vai trò của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới
Cơ chế hoạt động trong xã hội ta hiện nay là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước
quản lý và điều hành, nhân dân là chủ. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm, quyền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
lợi của người dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:” Nước ta là nước dân chủ,
bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân, công việc đổi
mới, xây dựng là trách nhiệm của dân, sự nghiệp kháng chiến kiến quốc là
công việc của dân”… Trong quá trình đổi mới đất nước Đảng và Nhà nước đã
có chủ trương và tổ chức thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ sở với
tinh thần : dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi. Và cũng
từ đó việc huy động sức dân để xây dựng hệ thống điện, thủy lợi, giao thông,
trường học, trạm y tế, nhà văn hóa thôn … được tiến hành thường xuyên, đạt
- Hội Phụ nữ
Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới các cấp hội Phụ nữ đã
chủ động và tích cực trong công tác chỉ đạo, điều hành thông qua việc xây
dựng kế hoạch, chương trình hành động hàng năm. Đặc biệt là công tác tuyên
truyền, phổ biến về chương trình xây dựng nông thôn mới. Thông qua hoạt
động tuyên truyền đã góp phần nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của
mọi tầng lớp nhân dân, trong đó có nhiều cán bộ, hội viên phụ nữ trở thành
lực lượng nòng cốt tham gia xây dựng nông thôn mới, nhiều mô hình hay,
cách làm tốt do cán bộ phụ nữ thực hiện, nhiều tấm gương điển hình trong
việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tích cực trong
chuyển đổi ruộng đất đưa cơ giới hóa vào sản xuất, tự nguyện hiến đất, vườn,
góp tiền, ngày công lao động phục vụ xây dựng nông thôn mới, góp phần
thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn trong thời gian qua
- Hội Nông dân
Để góp phần giúp các địa phương sớm hoàn thành các tiêu chí xây
dựng nông thôn mới thì việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hội
viên nông dân không chỉ được xác định là nhiệm vụ mà còn là giải pháp trọng
tâm của các cấp Hội Nông dân. Tập trung tổ chức nhiều hoạt động hỗ trợ
nông dân như tập huấn, chuyển giao KHKT, hỗ trợ vốn, vật tư nông nghiệp,
góp phần thúc đẩy phong trào. Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT giải ngân hàng trăm tỷ đồng cho nông dân
vay để giảm nghèo và phát triển sản xuất bền vững. Các cấp hội đã vận động
hội viên nông dân dồn điền, đổi thửa để hình thành “Cánh đồng mẫu lớn”, các
vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh; hướng dẫn liên kết xây dựng tổ hợp tác,
chi hội ngành nghề để hỗ trợ nhau trong sản xuất. Các cấp hội đã vận động
nông dân đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau hàng chục tỷ đồng và hàng trăm
nghìn ngày công để phát triển sản xuất. Cùng với đó công tác dạy nghề, tư
vấn giới thiệu việc làm cho nông dân được quan tâm đẩy mạnh.
đất quê hương mình. Chính họ là lực lượng tiên phong trong việc khai thác
tiềm năng, lợi thế của quê hương để phát triển kinh tế góp phần không nhỏ
giải quyết việc làm ở địa phương.
-UBMTTQ Việt nam
T.Ư MTTQ Việt Nam phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các ban, ngành, đoàn thể,
các tổ chức thành viên tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện
trong các tầng lớp nhân dân về các chủ trương, chính sách của Ðảng, Nhà
nước về xây dựng nông thôn mới; phát huy cao độ tinh thần thi đua lao động
sáng tạo, vai trò làm chủ trong mỗi tổ chức, mỗi cộng đồng dân cư, phát huy
sức mạnh “ đẩy thuyền” là nhân dân, đưa phong trào đi lên cũng là nhân dân.
Ðể nhân dân tham gia làm tốt chương trình xây dựng nông thôn mới , Ban
Thường trực MTTQ Việt Nam đã xây dựng Ðề án 01 về nâng cao chất lượng
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”,
với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới một cách toàn diện được thể hiện cụ
thể, sâu sắc trong các nội dung xây dựng cuộc sống ở khu dân cư theo tinh thần
Chỉ thị số 1869/CT-TTg, ngày 10-10-2010 của Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ
sở đó, điểm tựa của phong trào bắt nguồn từ cộng đồng dân cư, vận động các
tầng lớp nhân dân hiểu rõ chính sách, làm đúng chính sách, đồng lòng chung