Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
TRƢƠNG XUÂN QUÝ
VAI TRÒ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khoa học nào.
Các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo sử dụng để hoàn thành luận
văn đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Trƣơng Xuân Quý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii
LỜI CẢM ƠN
Để luận văn đƣợc hoàn thành, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô
giáo phòng Quản lý đào tạo sau Đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và hƣớng dẫn tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác tạo điều kiện của cán bộ Cục Thống
kê Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dƣơng; Đảng ủy, Ủy ban nhân
dân xã Đại Phú và xã Ninh Lai, huyện Sơn Dƣơng và các hộ dân xã Đại Phú
và Ninh Lai đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và đánh giá thực trạng
5. Bố cục của luận văn 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI 8
1.1. Cơ sở lý luận 8
1.1.1. Một số khái niệm 8
1.1.2. Nội dung ngƣời dân xây dựng NTM 11
1.1.3. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM 13
1.1.4. Ngƣời dân tham gia vào các chƣơng trình, dự án xây dựng NTM
thông qua một số hình thức 15
1.1.5. Mức độ tham gia của ngƣời dân đƣợc thể hiện dƣới nhiều cấp độ 16
1.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM 16
1.2. Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về xây dựng NTM 20
1.2.2. Kinh nghiệm của Việt Nam về xây dựng NTM 37
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 41
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin 41
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 42
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin 42
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 43
2.4. Thời gian nghiên cứu 44
2.5. Dữ liệu nghiên cứu 44
Chƣơng 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA
4.1.1. Quan điểm 82
4.1.2. Định hƣớng 83
4.1.3. Mục tiêu 84
4.2. Các giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM 84
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng công tác tuyên truyền và công tác thi đua
khen thƣởng 85
4.2.2. Nâng cao chất lƣợng quy hoạch 86
4.2.3. Tập trung xây dựng và xây dựng dứt điểm trƣớc những cơ sở hạ
tầng phục vụ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân 87
4.2.4. Xây dựng nhiều mô hình phát triển kinh tế với hình thức sản xuất
phù hợp với điều kiện và trình độ của ngƣời dân nông thôn. Đƣa khoa học
công nghệ áp dụng vào nông thôn 87
4.2.5. Nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực 88
4.2.6. Từng bƣớc cải thiện và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng nông thôn 89
4.2.7. Sơ kết và tổng kết để rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời cơ chế,
chính sách 89
4.3. Kiến nghị 90
4.3.1. Đối với Trung ƣơng 90
4.3.2. Đối với tỉnh 90
4.3.3. Đối với huyện 91
4.3.4. Đối với xã và cộng đồng dân cƣ 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 3.14: Hộ nuôi gà phân theo quy mô nuôi 54
Bảng 3.15: Kết quả ngƣời dân tham gia vào quy hoạch NTM 60
Bản 3.16: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng đƣờng bê tông nông thôn 62
Bảng 3.17: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất văn hóa 64
Bảng 3.18: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng nhà ở dân cƣ 65
Bảng 3.19: Kết quả ngƣời dân tham gia vào các hình thức tổ chức sản xuất 66
Bảng 3.20: Phƣơng thức tham gia đóng góp trong việc phát huy nội lực để
xây dựng NTM 67
Bảng 3.21: Kết quả tổng hợp nguồn vốn thực hiện Chƣơng trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện Sơn Dƣơng 68
Bảng 3.22: Kết quả ngƣời dân tham gia giám sát xây dựng NTM 69
Bảng 3.23: Đánh giá xã đạt tiêu chí NTM theo số lƣợng tiêu chí của
chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta đã có nhiều
thay đổi lớn, đời sống ngƣời dân nông thôn đƣợc cải thiện rõ dệt, tuy nhiên
nông thôn nƣớc ta đang bộc lộ nhiều yếu kém, cụ thể:
- Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát;
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lạc hậu;
- Mức sống vật chất, văn hóa, y tế, giáo dục của cƣ dân nông thôn tuy
đã đƣợc cải thiện nhƣng còn ở mức thấp và ngày càng doãng cách xa so với
đô thị;
- Cảnh quan sinh thái nông thôn ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng.
Nông thôn là một phần quan trọng, có ảnh hƣởng lớn tới sự ổn định và
nâng cao chất lƣợng sống của ngƣời dân, đồng thời cũng là để rút ngắn
khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
Tuyên Quang là tỉnh miền núi có trên 80% dân số sống ở nông thôn,
trong nhiều năm qua, tỉnh đã quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn
với nhiều chƣơng trình, dự án đã đƣợc đầu tƣ. Mặc dù vậy nông thôn Tuyên
Quang vẫn còn nhiều mặt hạn chế nhƣ: Các xã chƣa có quy hoạch phát triển
đồng bộ; hạ tầng kinh tế - xã hội chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đời sống của
nhân dân cũng nhƣ phát triển sản xuất hàng hóa; trình độ sản xuất, khả năng
tiếp cận với thị trƣờng, khoa học công nghệ của lao động nông thôn còn thấp
kém; kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm; sản xuất phi nông nghiệp chƣa
phát triển. Để đổi mới nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh (khóa XV) đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày
23/11/2011 về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm
2020. Ngày 29/3/2012 UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 16/KH-UBND
thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh và Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 về việc phê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
duyệt Đề án xây dựng NTM tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020, định
hƣớng đến năm 2030.
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ); có nếp sống văn hóa, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu
nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. Xây dựng
NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp
đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Để đạt
2.1. Mục tiêu chung
Định hƣớng và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời dân
trong xây dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang trong những
năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của ngƣời
dân trong xây dựng NTM.
- Đánh giá đƣợc thực trạng về vai trò của ngƣời dân trong việc xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang và nguyên nhân của thực
trạng đó.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của ngƣời dân trong việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng
NTM tại các xã của huyện Sơn Dƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của ngƣời dân trong xây
dựng NTM. Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM có 19 tiêu chí đều
liên quan đến vai trò của ngƣời dân.
Đối tƣợng điều tra: Ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu, Ban Chỉ đạo, Ban
Quản lý, Tổ công tác giúp việc xây dựng NTM tại các xã của huyện Sơn Dƣơng.
Do điều kiện về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 05 tiêu chí
trong 19 tiêu chí đó là:
HTX hoạt động có hiệu quả.
- Thời gian nghiên cứu
Trong ba năm (2012-2014) và định hƣớng, đƣa ra các giải pháp thực
hiện đến năm 2020. Lý do chọn thời gian nghiên cứu nhƣ trên vì ngày
23/11/2011 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU
về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm 2020; Ngày
29/3/2012 UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 16/KH-UBND thực hiện Nghị
quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và
Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 về việc phê duyệt Đề án xây
dựng NTM tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020, định hƣớng đến năm
2030. Huyện ủy Sơn Dƣơng đã ban hành Chƣơng trình hành động số 06-
CTr/HU ngày 22 tháng 3 năm 2012 về thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU
ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang
(khóa XV) về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến 2020.
- Không gian nghiên cứu
Huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Là tài liệu để các cấp, các ngành của tỉnh Tuyên Quang và huyện Sơn
Dƣơng tham khảo, đƣa ra các chính sách, giải pháp thực hiện nhằm phát huy
có hiệu quả vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM tại địa phƣơng.
Góp phần khái quát thực tiễn về NTM, những vấn đề đặt ra về xây dựng
NTM trong hoàn cảnh thực tiễn ở nƣớc ta. Trên cơ sở đó kiến nghị với Chỉnh
phủ và các bộ, ngành Trung ƣơng xem xét điều chỉnh các tiêu chí trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, điều chỉnh chính sách xây
dựng NTM phù hợp với điều kiện kinh tế và văn hóa của từng địa phƣơng.
xã hội; đồng thời đảm bảo những quyền lợi chính đáng của ngƣời dân.
1.1.1.4. Nông thôn: Là phần lãnh thổ đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã.
1.1.1.5. Thôn: là tên gọi chung của thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum,
sóc,… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cƣ có chung địa bàn cƣ trú trong
một xã.
1.1.1.6. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là nhằm nâng cao vị thế kinh tế và xã hội cho ngƣời
dân nông thôn qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa
phƣơng bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9
Phát triển nông thôn là quá trình hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn,
nhƣng vẫn bảo tồn đƣợc những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng
khoa học và công nghệ. Đồng thời đây là quá trình thu hút mọi ngƣời dân
tham gia vào các chƣơng trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lƣợng
cuộc sống của các cƣ dân nông thôn.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB): “Phát triển nông thôn là một chiến lƣợc
nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm ngƣời cụ thể -
ngƣời nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những ngƣời nghèo nhất trong những
ngƣời dân sống ở các vùng nông thôn đƣợc hƣởng lợi ích từ sự phát triển”.
Phát triển nông thôn tại Việt Nam là một quá trình cải thiện có chủ ý một
cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất
lƣợng cuộc sống của ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà
nƣớc và các tổ chức khác.
1.1.1.7. Xây dựng NTM
Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông
21/8/2009)
Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí chia thành 05 nhóm cụ thể đối với khu vực
trung du miền núi phía Bắc nhƣ sau (Chi tiết các tiêu chí theo phụ lục số 1
của luận văn):
* Nhóm I: Quy hoạch đồng thời cũng là tiêu chí số 1 là Quy hoạch và
thực hiện quy hoạch
* Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội gồm các tiêu chí từ số 2 đến số 9.
- Tiêu chí số 2 là giao thông
- Tiêu chí số 3 là thủy lợi
- Tiêu chí số 4 là điện
- Tiêu chí số 5 là trƣờng học
- Tiêu chí số 6 là cơ sở vật chất văn hóa
- Tiêu chí số 7 là chợ nông thôn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
- Tiêu chí số 8 là bƣu điện
- Tiêu chí số 9 là nhà ở dân cƣ
* Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất gồm các tiêu chí từ số 10
đến số 13
- Tiêu chí số 10 là thu nhập
- Tiêu chí số 11 là hộ nghèo
- Tiêu chí số 12 là tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên
- Tiêu chí số 13 là hình thức tổ chức sản xuất
* Nhóm IV: Văn hóa-xã hội-môi trƣờng gồm các tiêu chí từ số 14
đến số 17
- Tiêu chí số 14 là giáo dục
- Tiêu chí số 15 là y tế
+ Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong
việc cƣới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lƣu hành văn hóa
phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài
trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm;
+ Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội
họp ở cộng đồng.
- Hai là, gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tƣơng trợ giúp đỡ mọi
ngƣời trong cộng đồng. Cụ thể:
+ Vợ chồng bình đẳng, thƣơng yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo
lực gia đình dƣới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; sinh con
đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan;
+ Gia đình nề nếp; ông, bà, cha mẹ gƣơng mẫu; con cháu thảo hiền;
giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, đặc biệt là tiếng
nói, chữ viết, trang phục và phong tục tập quán tốt của dân tộc
mình, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;
+ Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; có trên 50% số ngƣời trong hộ có bảo
hiểm y tế;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
+ Nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nƣớc sạch; nhà
tắm, nhà vệ sinh và chuồng nuôi gia súc hợp vệ sinh, đƣợc chỉnh
trang xây dựng theo quy hoạch; các thành viên trong gia đình có
nếp sống lành mạnh, thƣờng xuyên luyện tập thể dục, thể thao;
+ Tích cực tham gia chƣơng trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết
tƣơng trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hƣởng ứng phong
trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì ngƣời nghèo” và
các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng.
và đấu tranh với các tệ nạn xã hội.
Việc xây dựng NTM phải dựa vào nội lực, do ngƣời dân làm chủ với sự
tác động, hỗ trợ từ bên ngoài.
Xây dựng NTM phải phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa
phƣơng là chính, Nhà nƣớc đóng vai trò định hƣớng, ban hành các tiêu chí,
quy chuẩn, đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hƣớng dẫn. Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng ngƣời dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết
định và tổ chức thực hiện.
Xây dựng NTM hƣớng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia đƣợc quy định
tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày
20/02/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia về NTM.
Nguồn lực để xây dựng NTM đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng
ghép các chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang
triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tƣ
của của các thành phần kinh tế.
Xây dựng NTM phải đƣợc thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh của mỗi địa phƣơng
(xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15
hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành
ban hành).
Cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây
dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động
“Toàn dân xây dựng NTM” do Mặt trận tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức
1.1.5. Mức độ tham gia của người dân được thể hiện dưới nhiều cấp độ
- Không có sự tham gia: Mọi công việc đều do cán bộ làm hoặc thuê mƣớn
tổ chức hoặc ngƣời ở nơi khác tới làm, không có sự tham gia của ngƣời dân.
- Tham gia thụ động: Ngƣời dân làm theo ý cán bộ, không hiểu rõ việc
mình làm. Ngƣời dân đƣợc cán bộ gọi đến làm việc và tham gia các hoạt động
mà không đƣợc biết, đƣợc thảo luận hoặc nếu đƣợc cho phát biểu ý kiến cũng
chỉ là hình thức, còn cán bộ quyết định mọi việc.
- Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin: Ngƣời dân tham gia thông
qua việc trả lời các câu hỏi điều tra của các nhà nghiên cứu, không tham gia
vào quá trình phân tích, sử dụng thông tin.
- Tham gia bởi nghĩa vụ hay bị bắt buộc: Thông qua việc đóng góp sức
lao động, tiền hay một số nguồn lực khác theo nghĩa vụ phải đóng góp. Các
hoạt động thƣờng do cán bộ khởi xƣớng, định hƣớng và hƣớng dẫn.
- Tham gia bởi định hướng từ bên ngoài: Ngƣời dân tự nguyện tham gia
vào các chƣơng trình, dự án do bên ngoài khởi xƣớng và hỗ trợ, ngƣời dân tự
chịu trách nhiệm trong việc ra quyết định.
- Tham gia tự nguyện: Ngƣời dân tự khởi xƣớng việc xác định, lập kế
hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hƣớng
từ bên ngoài.
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng NTM
1.1.6.1. Chính sách của Nhà nước