ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
TRƢƠNG XUÂN QUÝ
TRƢƠNG XUÂN QUÝ
VAI TRÒ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
VAI TRÒ CỦA NGƢỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Trung Thành
THÁI NGUYÊN – 2014
học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác tạo điều kiện của cán bộ Cục Thống
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
kê Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dƣơng; Đảng ủy, Ủy ban nhân
dân xã Đại Phú và xã Ninh Lai, huyện Sơn Dƣơng và các hộ dân xã Đại Phú
và Ninh Lai đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và đánh giá thực trạng
xây dựng nông thôn mới tại huyện Sơn Dƣơng và góp ý kiến cho tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Trƣơng Xuân Quý
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, hƣớng dẫn tận tình của
PGS.TS. Lê Trung Thành
Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Trƣơng Xuân Quý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
NGƢỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ....................... 45
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 45
3.2. Kết quả xây dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng ........................................ 55
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
3.2.1. Quy hoạch xây dựng NTM ................................................................... 55
NÔNG THÔN MỚI......................................................................................... 8
3.2.2. Xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở vật chất văn hóa .................... 56
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 8
3.2.3. Chỉnh trang nhà ở dân cƣ ...................................................................... 57
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 8
3.2.4. Hình thức tổ chức sản xuất.................................................................... 57
1.1.2. Nội dung ngƣời dân xây dựng NTM.................................................... 11
3.3. Đánh giá về vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM ........................ 58
1.1.3. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM ........................................ 13
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 58
3.4.5. Điều kiện kinh tế của ngƣời dân ........................................................... 79
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 41
3.4.6. Tổ chức triển khai ................................................................................. 80
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 41
3.4.7. Thi đua, khen thƣởng ............................................................................ 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
vi
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NGƢỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG...................................... 82
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu của vấn đề nghiên cứu....................... 82
NTM
4.2.7. Sơ kết và tổng kết để rút kinh nghiệm và điều chỉnh kịp thời cơ chế,
chính sách ........................................................................................................ 89
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 90
4.3.1. Đối với Trung ƣơng .............................................................................. 90
4.3.2. Đối với tỉnh ........................................................................................... 90
4.3.3. Đối với huyện ........................................................................................ 91
4.3.4. Đối với xã và cộng đồng dân cƣ ........................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
1
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Sơn Dƣơng giai đoạn
1. Tính cấp thiết của đề tài
2011-2014 ....................................................................................... 47
Bảng 3.10: Hộ có sử dụng đất sản xuất thủy sản phân theo quy mô sử dụng ...... 52
phát triển bền vững của cả nền kinh tế - xã hội. Phát triển nông thôn toàn diện
Bảng 3.11: Hộ nuôi trâu phân theo quy mô nuôi ............................................ 52
là cơ sở vững chắc để phát triển đất nƣớc, trong đó ngƣời dân nông thôn vừa
Bảng 3.12: Hộ nuôi bò phân theo quy mô nuôi .............................................. 53
là chủ thể, vừa là đối tƣợng chính trong các chính sách đầu tƣ cho nông thôn.
Bảng 3.13: Hộ nuôi lợn phân theo quy mô nuôi ............................................. 53
Vai trò của ngƣời dân đã đƣợc nghiên cứu trong nhiều chƣơng trình trên thế
Bảng 3.14: Hộ nuôi gà phân theo quy mô nuôi .............................................. 54
giới cũng nhƣ trong nƣớc. Vai trò của ngƣời dân trong việc giải quyết các vấn
Bảng 3.15: Kết quả ngƣời dân tham gia vào quy hoạch NTM ....................... 60
đề nông nghiệp, nông thôn là một trong những yếu tố quyết định quan trọng
Bản 3.16: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng đƣờng bê tông nông thôn .. 62
trong sự thành công của các chƣơng trình, dự án.
Bảng 3.17: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất văn hóa..... 64
Bảng 3.18: Kết quả ngƣời dân tham gia xây dựng nhà ở dân cƣ .................... 65
chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ............................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
3
Quang vẫn còn nhiều mặt hạn chế nhƣ: Các xã chƣa có quy hoạch phát triển
mới có 01 xã đạt 11 tiêu chí và 01 xã đạt 10 tiêu chí bởi nhiều lý do nhƣ cơ sở
đồng bộ; hạ tầng kinh tế - xã hội chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đời sống của
hạ tầng thấp kém, trình độ dân trí thấp, năng lực quản lý, cơ chế, phƣơng pháp
nhân dân cũng nhƣ phát triển sản xuất hàng hóa; trình độ sản xuất, khả năng
triển khai thực hiện chƣa phù hợp, …và nhất là chƣa phát huy đƣợc vai trò của
tiếp cận với thị trƣờng, khoa học công nghệ của lao động nông thôn còn thấp
ngƣời dân trong việc thực hiện một số tiêu chí.
kém; kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm; sản xuất phi nông nghiệp chƣa
Hiện nay tác giả đang công tác tại Sở Công thƣơng Tuyên Quang là
phát triển. Để đổi mới nông nghiệp, nông dân và nông thôn, Ban Chấp hành
ngành quản lý 02/19 tiêu chí NTM của xã (là điện và chợ nông thôn). Ủy ban
Đảng bộ tỉnh (khóa XV) đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày
nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã thành lập Ban chỉ đạo Chƣơng trình mục tiêu
23/11/2011 về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm
chế trong việc ngƣời dân chƣa tích cực tham gia xây dựng NTM và đƣa ra
dựng NTM. Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM có 19 tiêu chí đều
một số giải pháp để ngƣời dân hiểu rõ và thực hiện thành công xây dựng
liên quan đến vai trò của ngƣời dân.
NTM phù hợp với tình hình địa phƣơng. Giải quyết tốt đề tài trên cũng là một
trong những biện pháp để tỉnh Tuyên Quang xây dựng thành công NTM giàu
Đối tƣợng điều tra: Ngƣời dân tại địa bàn nghiên cứu, Ban Chỉ đạo, Ban
Quản lý, Tổ công tác giúp việc xây dựng NTM tại các xã của huyện Sơn Dƣơng.
Do điều kiện về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 05 tiêu chí
đẹp, dân chủ, văn minh.
trong 19 tiêu chí đó là:
2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch gồm:
2.1. Mục tiêu chung
Định hƣớng và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của ngƣời dân
trong xây dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang trong những
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;
50% đƣợc cứng hóa.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của ngƣời dân trong việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng
+ Trên 50% đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng hóa, xe cơ giới đi
lại thuận tiện.
NTM tại các xã của huyện Sơn Dƣơng.
(3) Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa gồm:
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, thể thao
- Nội dung nghiên cứu
và du lịch.
+ 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn
hóa, thể thao và du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
Chƣơng 3: Thực trạng vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM tại
huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang
Chƣơng 4: Một số giải pháp để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và
Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 về việc phê duyệt Đề án xây
dựng NTM tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2020, định hƣớng đến năm
2030. Huyện ủy Sơn Dƣơng đã ban hành Chƣơng trình hành động số 06CTr/HU ngày 22 tháng 3 năm 2012 về thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU
ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang
(khóa XV) về xây dựng NTM giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến 2020.
- Không gian nghiên cứu
Huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Là tài liệu để các cấp, các ngành của tỉnh Tuyên Quang và huyện Sơn
Dƣơng tham khảo, đƣa ra các chính sách, giải pháp thực hiện nhằm phát huy
có hiệu quả vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM tại địa phƣơng.
Góp phần khái quát thực tiễn về NTM, những vấn đề đặt ra về xây dựng
NTM trong hoàn cảnh thực tiễn ở nƣớc ta. Trên cơ sở đó kiến nghị với Chỉnh
phủ và các bộ, ngành Trung ƣơng xem xét điều chỉnh các tiêu chí trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
1.1.1.2. Người dân
Ngƣời dân trong đề tài này là những ngƣời sinh sống tại nông thôn đang
tham gia vào Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM.
1.1.1.3. Vai trò của người dân
Trong toàn bộ quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, ngƣời dân
giữ vai trò là “chủ thể” nhằm khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của ngƣời
dân trong sự nghiệp xây dựng NTM trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội; đồng thời đảm bảo những quyền lợi chính đáng của ngƣời dân.
1.1.1.4. Nông thôn: Là phần lãnh thổ đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở
là Ủy ban nhân dân xã.
1.1.1.5. Thôn: là tên gọi chung của thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum,
sóc,… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cƣ có chung địa bàn cƣ trú trong
một xã.
cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trƣờng, nhằm nâng cao chất
lƣợng cuộc sống của ngƣời dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà
nƣớc và các tổ chức khác.
1.1.1.7. Xây dựng NTM
Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cƣ ở nông
thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;
phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống
văn hóa, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
1.1.1.6. Phát triển nông thôn
gìn giữ đời sống văn hóa xã hội, môi trƣờng ở nông thôn; Góp phần quan
- Tiêu chí số 10 là thu nhập
trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh
- Tiêu chí số 11 là hộ nghèo
trật tự xã hội ở cơ sở.
- Tiêu chí số 12 là tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên
1.1.1.9. Các tiêu chí xây dựng NTM
- Tiêu chí số 13 là hình thức tổ chức sản xuất
Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số
* Nhóm IV: Văn hóa-xã hội-môi trƣờng gồm các tiêu chí từ số 14
đến số 17
342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc
- Tiêu chí số 14 là giáo dục
gia về NTM. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tƣ
- Tiêu chí số 15 là y tế
- Tiêu chí số 2 là giao thông
Thủ tƣớng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
- Tiêu chí số 3 là thủy lợi
Thôn NTM là thôn có tối thiểu 70% số hộ đạt tiêu chuẩn “Hộ NTM”.
- Tiêu chí số 4 là điện
Hộ NTM là hộ đạt các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chí số 5 là trƣờng học
- Một là, gƣơng mẫu chấp hành đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính
- Tiêu chí số 6 là cơ sở vật chất văn hóa
sách, pháp luật của Nhà nƣớc và quy định của địa phƣơng; tích cực tham gia
- Tiêu chí số 7 là chợ nông thôn
các phong trào thi đua của địa phƣơng. Cụ thể nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng.
- Ba là, tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt
năng suất, chất lƣợng, hiệu quả. Cụ thể:
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ;
+ Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong
+ Trẻ em trong độ tuổi đi học đều đƣợc đến trƣờng, chăm ngoan, hiếu
việc cƣới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lƣu hành văn hóa
học; ngƣời lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thƣờng xuyên,
phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài
thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Trên 50% lao
trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm;
+ Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội
họp ở cộng đồng.
động trong hộ đƣợc đào tạo nghề;
+ Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm
nghèo”, năng động làm giàu chính đáng;
- Hai là, gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tƣơng trợ giúp đỡ mọi
ngƣời trong cộng đồng. Cụ thể:
+ Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn
hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
15
nông thôn. Là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị -
hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành
xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự ở cơ sở.
ban hành).
Nâng cao vai trò của ngƣời dân là nâng cao thể chế quản lý, tự quản của
Cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây
cộng đồng ngƣời dân nhƣ xây dựng và thực hiện các hƣơng ƣớc, quy ƣớc, nội
dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động
quy,… Phát huy vai trò của ngƣời có uy tín tại địa phƣơng; thực hiện đoàn kết
“Toàn dân xây dựng NTM” do Mặt trận tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức
trong toàn dân, xây dựng các mối quan hệ tình làng nghĩa xóm. Phát huy tinh
- Dân biết: Ngƣời dân đƣợc biết tƣờng tận, rõ ràng những vấn đề có liên
quan trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống của họ;
định và tổ chức thực hiện.
Xây dựng NTM hƣớng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia đƣợc quy định
- Dân bàn: Ngƣời dân tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý
tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ về
kiến, quan điểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng; Đƣợc tự lập kế hoạch
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày
dự án, cùng quyết định, lựa chọn các giải pháp hay xác định các vấn đề ƣu
20/02/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí
tiên thực hiện;
- Dân đóng góp: Ngƣời dân có trách nhiệm cùng mọi ngƣời đóng góp
quốc gia về NTM.
Nguồn lực để xây dựng NTM đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng
ghép các chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang
triển khai ở nông thôn; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tƣ
công sức, tiền của để thực hiện các hoạt động mang tính lợi ích chung;
- Dân làm: Ngƣời dân tham gia lao động trực tiếp vào các hoạt động nhƣ:
Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, vay tín dụng và tổ chức sản xuất, kinh doanh.
văn bản hƣớng dẫn thực hiện Chƣơng trình. Trong quá trình triển khai thực
- Dân hưởng lợi: Ngƣời dân đƣợc hƣởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ
hiện thí điểm, Chính phủ và các bộ, ngành đã ban hành mới và sửa đổi, bổ
các chƣơng trình, dự án trong chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM.
sung nhiều văn bản liên quan nhƣ: Quy hoạch NTM; Chính sách khuyến
1.1.5. Mức độ tham gia của người dân được thể hiện dưới nhiều cấp độ
nông; Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Chính sách tín dụng
- Không có sự tham gia: Mọi công việc đều do cán bộ làm hoặc thuê mƣớn
tổ chức hoặc ngƣời ở nơi khác tới làm, không có sự tham gia của ngƣời dân.
đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn, …
1.1.6.2. Nhận thức của cán bộ các cấp
- Tham gia thụ động: Ngƣời dân làm theo ý cán bộ, không hiểu rõ việc
Nhận thức của cán bộ các cấp đóng vai trò hết sức quan trọng góp phần
mình làm. Ngƣời dân đƣợc cán bộ gọi đến làm việc và tham gia các hoạt động
tạo nên hiệu quả chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM. Xây dựng
mà không đƣợc biết, đƣợc thảo luận hoặc nếu đƣợc cho phát biểu ý kiến cũng
- Tham gia bởi định hướng từ bên ngoài: Ngƣời dân tự nguyện tham gia
Công tác tuyên truyền đóng vai trò quan trọng giúp cán bộ và ngƣời dân
vào các chƣơng trình, dự án do bên ngoài khởi xƣớng và hỗ trợ, ngƣời dân tự
nhận thức sâu sắc về ý nghĩa, tầm quan trọng của Chƣơng trình xây dựng
chịu trách nhiệm trong việc ra quyết định.
NTM, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, sự đồng thuận trong
- Tham gia tự nguyện: Ngƣời dân tự khởi xƣớng việc xác định, lập kế
xã hội, phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động khắc phục khó khăn, thực
hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hƣớng
hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng NTM. Xóa bỏ tƣ tƣởng trông chờ vào Nhà
từ bên ngoài.
nƣớc. Công tác tuyền truyền phải làm rõ đƣợc yêu cầu cấp thiết và những nội
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng NTM
dung cơ bản của Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; Những đặc
1.1.6.1. Chính sách của Nhà nước
khai, ngƣời dân tự thấy rõ hiệu quả để quyết định làm cái gì, trên cơ sở đó
đóng góp công sức, tiền bạc để xây dựng cơ sở hạ tầng.
quyết tâm thực hiện và trực tiếp giám sát quá trình thực hiện.
Tại nhiều địa phƣơng chính quyền hô hào xây dựng NTM nhƣng ngƣời
1.1.6.6. Tổ chức triển khai
dân chƣa thực sự hiểu rõ NTM là gì và họ phải làm gì, trong khi kinh phí để
Xây dựng NTM là việc làm thƣờng xuyên, lâu dài đòi hỏi sự chung tay
xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng đạt tiêu chí NTM nhƣ đƣờng giao thông,
của cả cộng đồng. Việc tổ chức triển khai đƣợc làm đồng bộ từ trung ƣơng
điện, chợ, nhà văn hóa, … không thể giải quyết ngay đƣợc.
đến địa phƣơng và đến tận cơ sở.
Nhƣ vậy trƣớc mắt cần tuyên truyền, vận động để cho ngƣời dân nhận thức
sâu sắc và đồng lòng thống nhất phát huy nội lực cùng với sự hỗ trợ của nhà
nƣớc và cộng đồng để quy hoạch NTM phù hợp với thực tiễn tại địa phƣơng,
trên cơ sở đó chọn việc làm phù hợp để trƣớc mắt nâng cao thu nhập của chính
các hộ dân nông thôn và từng bƣớc hiện thực hóa các tiêu chí NTM.
1.1.6.5. Điều kiện kinh tế của người dân
Mục tiêu xây dựng NTM chính là nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho ngƣời dân. Hiện nay điều kiện kinh tế - xã hội ở nông thôn còn hết
20
21
dân tỉnh làm Trƣởng ban. Giúp việc cho Ban chỉ đạo tỉnh có Văn phòng điều
Từ năm 1977, Thái Lan đã lựa chọn chiến lƣợc xuất khẩu nông sản và
phối Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là cơ quan thƣờng trực
đặt mục tiêu làm cho những nông sản có ƣu thế của một nƣớc nhiệt đới có thể
điều phối thực hiện, tham mƣu cho Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực
chiếm lĩnh thị trƣờng thế giới bằng chính sản phẩm nông nghiệp đã kinh qua
hiện các nội dung của đề án trên địa bàn tỉnh.
chế biến. Công nghiệp chế biến đƣợc chọn là khâu đột phá để thực hiện chiến
Tại các huyện, thành phố đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng NTM của
lƣợc ấy.
Từ quan điểm đó, họ đã xúc tiến các hoạt động:
các huyện, thành phố.
Tại các xã thành lập Ban quản lý cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
- Công nghiệp hóa nông nghiệp với nghĩa là làm cho nông nghiệp trở
cực đến nhận thức và hành động của từng ngƣời dân. Những cá nhân điển
trình sản xuất. Hình thức kết hợp thì linh động thay đổi theo từng loại công
hình, những hộ dân nông thôn tiêu biểu sẽ là những tấm gƣơng để học tập, là
việc và sản phẩm, nhƣng về nguyên tắc, thì cả 4 nhân vật này đều là chủ thể
mô hình để mọi ngƣời học hỏi và làm theo. Để nhân rộng phong trào, các cấp
của quá trình sản xuất: Chính phủ địa phƣơng chịu trách nhiệm tạo dựng cơ
chính quyền và đoàn thể cần phát hiện và động viên kịp thời, các phƣơng tiện
sở hạ tầng, nhất là đƣờng xá, chọn các nông hộ có khả năng tham gia liên kết
truyền thông cần tích cực tuyên truyền, vận động để ngƣời dân nông thôn
với doanh nghiệp ngay từ đầu, chọn những làng xã nào để thực hiện dự án sản
không ngừng đổi mới, ứng dụng tiến bộ khoa học và mạnh dạn đầu tƣ vào sản
xuất; Ngân hàng có trách nhiệm đầu tƣ vốn vào việc xây dựng các cơ sở chăn
xuất để nâng cao thu nhập, tạo điều kiện để xây dựng thành công NTM tại
nuôi hoặc trồng trọt cho từng hộ nông dân đã đƣợc chọn; Doanh nghiệp chịu
chính nơi ở của mình.
xƣởng, máy móc đã đầu tƣ cho nông hộ sẽ do nông hộ sở hữu hoàn toàn.
khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực nông thôn,
Nhƣ vậy, nông hộ không bị lép vế nhƣ là ngƣời vay lãi ngân hàng hay
tôi tin tưởng rằng tất cả các làng, xã nông thôn sẽ trở thành nơi thịnh vượng
mang nợ doanh nghiệp. Do đó, cũng không xẩy ra tình trạng phải phạt nông
để sống... Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành động của mô hình
dân khi họ không tôn trọng hợp đồng nhƣ ở các nơi khác. Kết quả cuối cùng
Seamaul Undong” là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới.
là Thái Lan có đƣợc một hệ thống các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nông
Nhƣ vậy phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất tạo
nghiệp và hệ thống các vùng kinh tế nông nghiệp chuyên môn hóa có quy mô
động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của nông dân”, lấy kích thích
hợp lý. Lúc đầu, Thái Lan làm mô hình này trong chăn nuôi, sau phát triển
vật chất nhỏ và chính sách để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực
sang các mặt hàng khác nhƣ gạo, thủy sản và đặc biệt là hoa quả nhiệt đới.
lãnh đạo đất nƣớc thiếu năng lực, nông dân thiếu tinh thần trách nhiệm về bản
làng lập và lựa chọn dự án, quyết định những vấn đề ƣu tiên và huy động lao
thân mình mà chỉ đổ tại cho khách quan bên ngoài. Những suy nghĩ còn mang
động, vật tƣ và tiền.
tính thụ động và ỷ lại ở phần đông nông dân cần đƣợc thay đổi.
Các chính sách mới phải khơi dậy niềm tin và tính tích cực đối với việc
phát triển nông thôn, khơi dậy tính độc lập, hăng say lao động của đội ngũ
nông dân ở khu vực nông thôn là làm thay đổi những suy nghĩ thụ động và ỷ
lại ở phần lớn nhân dân sống ở trong khu vực nông thôn và nâng cao vai trò
Văn phòng hành chính địa phƣơng yêu cầu nhân dân bầu ra một lãnh đạo
nam và một nữ cho các dự án Làng mới, hoàn toàn độc lập với xã trƣởng là
ngƣời đại diện về mặt hành chính.
Các ủy ban vạch kế hoạch phát triển vùng và quyết định cách thức chính
quyền giúp đỡ kỹ thuật và tài chính cho dân làng tham gia phong trào. Các ủy
viên của ủy ban có thể là ngƣời đứng đầu chính quyền địa phƣơng, hiệu
của họ trong cuộc sống.
Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho ngƣời dân có niềm tin và
trở lên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, cần
trƣởng trƣờng học, trƣởng đồn cảnh sát, chủ nhiệm các HTX nông nghiệp,
bác sỹ, công tố ủy viên và những ngƣời đại diện của các vùng nông thôn.
cù, sáng tạo, độc lập và cộng đồng. Tổng thống Hàn Quốc phát biểu “Nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
xây dựng và lập kế hoạch thực hiện chƣơng trình phát triển nông thôn, nhờ đó
phối hợp và có quyền lực nhƣ nhau. Để những ngƣời lãnh đạo Phong trào ở
các quan chức cấp cao hiểu đƣợc những vai trò lớn lao của Phong trào Làng
cấp làng xã thực sự của dân, vì dân. Tổng thống Hàn Quốc chủ trƣơng để
mới, thông cảm với những khó khăn của ngƣời nông dân và tin tƣởng tinh
những ngƣời lãnh đạo này độc lập với hệ thống hành chính và chính trị ở
thần của nông dân có thể vƣợt qua những thách thức của dân tộc. Về phía
nông thôn, và không dành cho họ bất kỳ một khoản trợ cấp vật chất nào.
mình, lãnh đạo nông dân quen thuộc, gắn bó với ngƣời lãnh đạo cấp cao, nâng
Động lực chính của tinh thần hy sinh cao độ này là sự động viên tinh thần của
cao vị thế, sự tự tin và hiểu biết của mình.
Chính phủ cũng nhƣ sự kính trọng của nông dân. Bởi không bị phụ thuộc vào
Chính quyền đặc biệt coi trọng vai trò của các nhà lãnh đạo tôn giáo, các
một sức ép chính trị hay ảnh hƣởng kinh tế nào, những ngƣời lãnh đạo dân cử
văn nghệ sỹ và báo chí trong việc giáo dục, tuyên truyền cho toàn xã hội đang
theo hình thức (1) giới thiệu các trƣờng hợp nông dân thành công tiêu biểu;
Để làm việc này, trƣớc hết nông dân tự bầu ra ngƣời lãnh đạo mà họ tín
(2) thảo luận nhóm; (3) thăm các làng thành công; (4) học cách tổ chức cuộc
nhiệm, cả nam và nữ. Sau đó mọi hoạt động của Chƣơng trình đều đƣợc tiến
sống mới ở nông thôn.
hành thông qua các cuộc họp để nông dân tự ra quyết định lựa chọn công
(3) Đào tạo cán bộ các cấp, gắn với phong trào phát triển nông thôn
trình, phƣơng thức đóng góp, giải pháp xây dựng, tự chịu trách nhiệm quản
Nhằm giảm khoảng cách giữa dân thƣờng và quan chức Chính phủ,
lý, giám sát công trình.
thực sự gắn bó cán bộ nhà nƣớc với nhân dân, các quan chức của các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
(5) Phát huy tinh thần thi đua, khơi dậy nhiệt tình phong trào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
26
tham gia chƣơng trình của mỗi làng rất nghiêm túc theo những tiêu chuẩn rõ
cá nhân khác dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng. Đến cuối năm 1973, ngƣời dân
ràng và công khai, chỉ thực sự nơi nào thực hiện thành công chƣơng trình thì
đã tự nguyện tham gia các dự án và đã tạo đƣợc nguồn vốn lớn gấp 10 lần số
mới tiếp tục hỗ trợ.
vốn đầu tƣ ban đầu của chính phủ.
Thƣởng phạt công minh đã kích thích lòng tự hào, tự tin trong từng cộng
(2) Thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân
đồng làng xã, tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ hƣớng về xây dựng NTM, thi
Để nông dân có đủ thời gian chuyển đổi cách nghĩ, cách làm, có đủ thời
đua làm giàu, làm đẹp quê hƣơng. Thái độ ỷ lại, tự ty bị loại bỏ ngay từ cách
gian để chọn lựa, đào tạo cán bộ cơ sở, chƣơng trình tiến hành trong nhiều
tiến hành chƣơng trình. Địa phƣơng nào cũng muốn vƣơn lên thành điển hình
năm theo các bƣớc từ thấp đến cao, từ thí điểm trên diện hẹp đƣa ra toàn
tốt, tự hào về sự đổi thay và giàu có của làng mình.
(1) Phát huy nội lực của nhân dân, chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng
và đầu thập kỷ 80 hầu hết các làng ở khu vực nông thôn Hàn Quốc đều tham
nông thôn
gia vào các dự án nâng cao thu nhập cho nông dân. Khi nông dân đã quen
Nông dân ở mỗi làng dƣới sự tổ chức của ủy ban phát triển thôn tiến
cách làm việc cộng đồng và tự tổ chức các chƣơng trình phát triển, chƣơng
hành dân chủ lựa chọn các dự án phát triển. Bƣớc khởi đầu là các công trình
trình hƣớng vào mục tiêu tăng thu nhập cho nông dân. Các dự án loại này bao
xây dựng cơ sở hạ tầng thôn xã. Ƣu tiên chọn lọc đƣợc sắp xếp tùy hoàn cảnh
gồm các nội dung nhƣ tăng năng suất cây trồng, phát triển chăn nuôi, trồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
28
không còn duy trì đƣợc hệ thống thuộc địa, họ vẫn kiên trì chính sách giữ giá
cuộc sống vật chất của ngƣời dân nông thôn đã đƣợc cải thiện đáng kể; sản
nông sản cao, để khuyến khích nông dân, giữ chân họ ở lại làm việc tại nông
xuất mang tính thƣơng mại. Cái đƣợc lớn nhất là những ngƣời nông dân bắt
thôn. Việc duy trì giá nông sản cao đã dẫn đến một kết quả “kép”, đó là nông
đầu trở nên tự tin hơn, khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động, có khả
dân không chạy về thành phố để kiếm sống, mà còn mở rộng sản xuất nông
năng tích lũy, tự đầu tƣ và nhờ đó mà có khả năng tự phát triển. Thông qua
nghiệp để vƣợt qua khủng hoảng thời hậu chiến.
phong trào lao động nông thôn đã đƣợc đào tạo cơ bản, điều quan trọng là họ
(2) Thực hiện đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, gắn nông
có tác phong công nghiệp, điều này đã đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng lao
nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị. Công nghiệp hóa nông
động cho ngành công nghiệp đòi hỏi kỹ thuật cao hơn.
nghiệp không chỉ làm tăng năng suất lao động nông nghiệp, mà còn giải
nghiên cứu và dƣ luận là: “Tính cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông
nghiệp, thu nhập của nông dân tính bình quân đầu ngƣời hay bình quân hộ đều
- Điều kiện thứ nhất để thực hiện chính sách này là phải tăng năng suất
cao hơn công nhân ở đô thị”. Và kết quả tất yếu là rất ít nông dân Nhật Bản bỏ
lao động của nền nông nghiệp tiểu nông. Muốn vậy nông nghiệp phải sản xuất
nông thôn chạy ra thành phố. Nếu nói về thành công trong việc thực hiện để
theo chiều sâu, phải áp dụng hàng loạt biện pháp thâm canh trong nông
nông dân “ly nông mà không ly hƣơng” thì Nhật Bản là một mẫu mực.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
30
31
(3) Mạnh dạn nhập khẩu công nghệ và chất xám, khôn khéo sử dụng
“các doanh nghiệp Nhà nƣớc thì đƣợc tƣ nhân hóa, ngoại trừ các doanh
mới này có đóng góp không nhỏ từ những thành công của việc phát triển nông
vấn cho chính phủ. “Khi Phan Bội Châu lập ra đội Duy Tân cử 200 thanh niên
nghiệp nông thôn. Có thể nêu lên một số kinh nghiệm của Trung Quốc trong
Việt Nam sang Nhật học tập (1905 – 1908) thì tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học đã đạt
việc phát triển nông nghiệp nông thôn nhƣ sau:
97%. Nhờ đó mà Nhật Bản đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học từ thập
(1) Hình thành chế độ tổ chức kinh doanh nông nghiệp mới.
kỷ 80 – 90 của thế kỷ XIX”. Đây là điều kiện tiên quyết để tiếp thu công nghệ
Thực chất đó là “chế độ ngành nghề hóa nông nghiệp”, mà Trung Quốc
(Việt Nam mới chỉ hoàn tất việc này năm 2000 vừa qua). Nhật Bản cũng là
gọi là “sản nghiệp hóa nông nghiệp”. Theo các chuyên gia, chế độ ngành nghề
một trong số ít quốc gia thực hiện cƣỡng chế giáo dục tiểu học. Luật này đƣợc
hóa nông nghiệp xuất hiện vào thập kỷ 50, thế kỷ XX, ban đầu là Mỹ, sau đó
thực hiện nghiêm đến nỗi trẻ em trong độ tuổi tiểu học nếu trong giờ hành
lan sang các nƣớc châu Âu, Nhật Bản, Canada. Chế độ ngành nghề hóa nông
nghiệp nhà nƣớc đều thua lỗ, nhƣng lại thành công ở chỗ là họ gánh mọi rủi
và nghề cá. Các ngành thực hiện gia công lại sản phẩm sơ cấp, gọi là ngành
ro và là ngƣời “dò mìn” cho các doanh nghiệp tƣ nhân khác. Khi mọi việc đã
nghề thứ hai, gồm công nghiệp và và xây dựng, trong đó công nghiệp bao
rõ ràng thì các doanh nghiệp khác hoàn toàn yên tâm để đầu tƣ sản xuất, còn
gồm: khai thác, chế tạo, cấp nƣớc, điện, khí đốt, nƣớc nóng, khí than…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
32
33
Ngành nghề thứ ba gồm các ngành nghề không nằm trong ngành thứ nhất và
các khâu trƣớc, trong và sau sản xuất của nông hộ.” Có thể thấy rằng dù thể
thứ hai. Do ngành nghề thứ ba có nhiều ngành, phạm vi rộng, nên có thể chia
“đầu tàu” và “toa tàu” theo nguyên tắc lợi nhuận cùng hƣởng, rủi ro cùng chịu.
(1.2) HTX + nông hộ. Ở đây, các HTX (chủ yếu là HTX dịch vụ) liên
kết với đông đảo các nông hộ đảm nhận các khâu sản xuất -> chế biến ->
tiền tệ.
(2.2) Làm cho quyền sở hữu yếu đi, quyền sử dụng tăng lên. Quyền sở
hữu thuộc “nhóm dân thôn”; quyền sử dụng thuộc nông hộ.
(2.3) Giảm bớt chức năng chính trị xã hội của ruộng đất, tăng cƣờng sử
dụng hiệu quả sử dụng đất. Chức năng chính trị xã hội của ruộng đất thể hiện
chủ yếu trong giai đoạn đầu của chế độ khoán để giải quyết nhu cầu về “cái
ăn”. Sau khi nhu cầu này căn bản đã đƣợc giải quyết thì nhu cầu “làm giàu”
tăng lên. Điều đó đòi hỏi phải đề cao chức năng kinh tế của đất – chức năng
sử dụng.
tiêu thụ.
(1.3) Hội kỹ thuật chuyên ngành nông nghiệp + nông hộ. Hội cung cấp
thông tin khoa học kỹ thuật, kỹ thuật sản xuất, tƣ liệu sản xuất, vận chuyển,
tiêu thụ, đƣa nông dân tiếp cận thị trƣờng.
(1.4) Trang trại + nông hộ. Trang trại có thể do một hoặc nhiều hộ, hoặc
các HTX, hoăc các công ty hợp thành, hoạt động theo kiểu hình thành những
ngành nghề chủ đạo, tiến tới chuyên môn hóa, quy mô hóa.
(1.5) Thị trƣờng bán buôn chuyên ngành + nông hộ. Thị trƣờng này
hƣớng dẫn nông hộ điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu của thị trƣờng, phục vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trao đổi hàng hóa này cũng phải tuân thủ nguyên tắc: Ngang giá thông qua
/>
(2.4) Phải có lợi cho kinh doanh quy mô lớn. Kinh doanh tiểu nông đất
đai manh mún, không phù hợp và là một cản trở đối với chế độ ngành
chƣơng trình phát triển NTM theo vùng miền nằm trong tổng thể chiến lƣợc
xây dựng NTM quốc gia.
Bài học 2: Các cấp độ khác nhau của phát triển nông thôn
Kinh nghiệm của Hàn Quốc cho thấy: Đầu tƣ phát triển nông thôn là quá
Nên có chiến lƣợc phát triển nông thôn vùng, bảo đảm sự quy hoạch
trình lâu dài và tốn kém, để tìm ra biện pháp phát triển rút ngắn đƣợc thời
thống nhất. Bảo đảm tính tổng thể của các hệ thống dịch vụ công làm cơ sở
gian, đồng thời phát huy đƣợc nguồn kinh phí hạn hẹp của Nhà nƣớc và ngƣời
cho các cấp huyện, xã triển khai các quy hoạch, định hƣớng hoạt động phát
nông dân thì phong trào phát triển nông thôn cần đƣợc nghiên cứu và áp dụng
triển NTM của mình. Sự điều phối cấp vùng cần có nguyên tắc có tính bắt
một cách có chọn lọc, phù hợp với tình hình thực tế tại nƣớc ta.
buộc, không để các tỉnh, các huyện, thậm chí cấp xã tự quyết định làm mất đi
Thông qua kinh nghiệm của Nhật Bản, Việt Nam cần nghiên cứu áp
tính tổng thể chung của không gian kinh tế, hạ tầng, môi trƣờng, tài nguyên,
dụng để khắc phục tình trạng nông dân để ruộng hoang hóa bỏ ra thành phố
Trình độ phát triển, điều kiện tự nhiên và xã hội, thách thức với sự phát
NTM. Mỗi một vùng, cần có chiến lƣợc kinh doanh chủ đạo, có tính đến toàn
triển rất khác nhau giữa các vùng miền, do đó cấn có cách tiếp cận phát triển
cầu hóa, đặc điểm địa phƣơng về lợi thế cạnh tranh và cả yếu tố xã hội. Có thể
nông thôn phù hợp. Kinh nghiệm cho thấy, không có tiếp cận phát triển nông
có lĩnh vực kinh tế mang tính cạnh tranh tạo giá trị gia tăng cao, nhƣng cũng
thôn duy nhất cho mọi vùng miền, điều này đặt ra vấn đề làm rõ quyền quyết
có lĩnh vực cũng đƣợc ƣu tiên vì tạo việc làm, hỗ trợ ngƣời nghèo, hoặc giúp
định nội dung phát triển nông thôn ở cấp quốc gia, vùng miền, tỉnh, huyện,
bảo tồn và quản lý tài nguyên.
xã. Có những tỉnh có thể phát triển nông thôn dựa vào nông nghiệp, nhƣng
Bài học 3: Vai trò cộng đồng trong phát triển thôn
tỉnh khác thì cần nhấn mạnh tiếp cận phát triển nông thôn gắn với giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trong xây dựng hạ tầng trong khu dân cƣ, thôn, bản, đƣợc quyền quyết định
nghiệp có tổ chức, cùng xây dựng các hành động tập thể trong sản xuất kinh
các vấn đề trong phạm vi cộng đồng cả về tổ chức.
doanh. Sự lớn mạnh của các tổ chức nghề nghiệp tại nhiều nƣớc, Nhà nƣớc đã
Nội lực cộng đồng chính là khả năng tham gia của cộng đồng trong giải
quyết các vấn đề của họ, tính đến khả năng tự tổ chức, khả năng ra quyết định
tập thể, khả năng giám sát, tạo ra sự năng động của từng thành viên…, những
yếu tố đó chính là vốn xã hội. Nội lực cộng đồng không nên bị hiểu sai chỉ
dựa trên sự tham gia tài chính của ngƣời dân, nhiều nơi đã bắt dân đóng góp
quá nhiều trong xây dựng NTM để thể hiện nội lực cộng đồng nơi đó cao.
Điều quan trọng là tạo ra sự năng động thƣờng xuyên của cộng đồng trong
thảo luận, ra quyết định, tổ chức triển khai các hành động tập thể trong xây
dựng NTM, kể cả khi không có sự trợ giúp của Nhà nƣớc
Bài học 4: Vai trò của thanh niên trong phát triển NTM
Kinh nghiệm của nhiều nƣớc là tập trung vào đào tạo hỗ trợ thanh niên
trong các nội dung đổi mới nền nông nghiệp và tổ chức nông thôn, vì đó là
tầng lớp năng động nhất. Chúng ta có thể học tập, lựa chọn những nhóm
thanh niên tiêu biểu từng địa phƣơng, tổ chức đào tạo, hỗ trợ tín dụng, khoa
học công nghệ, … để họ trở thành những nhà tƣ vấn, quản lý địa phƣơng, chủ
trang trại và chủ doanh nghiệp quản lý chuyên nghiệp hiện đại, áp dụng công
nghệ mới thích hợp, xây dựng các tổ chức kinh tế NTM. Những thanh niên
ủy thác cho các tổ chức nghề nghiệp đảm nhiệm các vấn đề quản lý tài
nguyên, dịch vụ công, quản lý chất lƣợng nông sản, đại diện thƣơng mại cho
nông dân, đại diện cho nông dân trong đàm phán kinh doanh,… Nhà nƣớc có
hóa với năng suất, chất lƣợng ngày càng cao, đồng thời phát triển mạnh công
nghiệp và dịch vụ nông thôn. Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục đƣợc nâng
cấp và hoàn thiện, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, bộ mặt nông thôn có
nhiều đổi mới. Thu nhập của đại bộ phận cƣ dân nông thôn tiếp tục đƣợc cải
thiện, kể cả hộ dân ở vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn, an sinh xã hội
đƣợc bảo đảm góp phần quan trọng giữ vững ổn định xã hội; Thu nhập bình
quân của ngƣời dân nông thôn năm 2013 ƣớc đạt khoảng 19,97 triệu
phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ, gắn
với xây dựng NTM”. Chƣơng trình xây dựng NTM với 5 nội dung cơ bản là:
(1) Phát triển kinh tế hàng hóa với cơ chế phù hợp để khai thác đƣợc lợi
thế của các địa phƣơng và có thị trƣờng tiêu thụ;
(2) Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hóa đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa;
(3) Xây dựng khu dân cƣ văn minh, tăng cƣờng công tác văn hóa, y tế,
giáo dục ở nông thôn;
(4) Xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
tăng cƣờng sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng;
đồng/năm, gấp 2,18 lần năm 2008. Các hình thức tổ chức sản xuất và dịch vụ
(5) Phát huy vai trò các tổ chức quần chúng thực hiện dân chủ ở cơ sở.
ở nông thôn đã có những chuyển biến tích cực với sự hình thành và phát triển
Việc thực hiện chƣơng trình đã mang lại những kết quả đáng khích lệ, cơ
của những mô hình liên kết đa dạng, hiệu quả; Kinh tế hộ tiếp tục phát triển,
sở hạ tầng và bộ mặt nông thôn của các xã điểm đã có sự thay đổi đáng kể,
đúng nhu cầu thiết thực của ngƣời dân. Chƣơng trình xây dựng NTM đƣợc
Trung ƣơng, các tỉnh, huyện và xã. Đồng thời để điều hành công việc, đã
Chính phủ quyết định là chƣơng trình mục tiêu quốc gia song từ khi xây dựng
thành lập Văn phòng điều phối ở Trung ƣơng và các tỉnh; cấp huyện thành lập
đến khi thông qua đã không xác định đƣợc rõ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nƣớc
tổ giúp việc; cấp xã có Ban Quản lý xây dựng NTM; ở các thôn, bản thành lập
và không ghi đƣợc vốn riêng, các dự án, mô hình đều phụ thuộc vào việc lồng
Ban Phát triển thôn. Các bộ, ngành đã ban hành nhiều thông tƣ hƣớng dẫn
ghép các chƣơng trình dự án khác. Mô hình sản xuất còn quá thiên về nông
thực hiện chƣơng trình. Thủ tƣớng Chính phủ đã phát động phong trào “cả
nghiệp, chƣa đầu tƣ thỏa đáng vào phát triển ngành nghề, công nghiệp nông
nƣớc chung sức xây dựng NTM”, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động
thôn, dịch vụ và các vấn đề văn hóa. Đa số các xã đều mong muốn thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
sinh, công trình văn hóa, chỉnh trang nghĩa trang, làm đƣờng giao thông, thủy
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
Huyện Sơn Dƣơng có 32 xã và 01 thị trấn trung tâm huyện. Để nghiên
lợi v.v…
Kinh nghiệm của xã Hoằng Thắng đó là Thực hiện trƣớc chủ trƣơng xã
cứu vai trò của ngƣời dân tác giả nghiên cứu số liệu tổng hợp 32 xã qua số
hội hóa, huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cƣ, con em thành đạt xa
liệu thống kê của Chi cục Thống kê huyện Sơn Dƣơng, các báo cáo của huyện
quê và các doanh nghiệm có tiềm lực và tâm huyết với nông thôn, khai thác
về xây dựng NTM, những vấn đề gì chƣa rõ tác giả chọn 02 xã đại diện của
các nguồn thu tại địa phƣơng “Lấy sức dân để lo cho dân” tạo nguồn vốn đầu
huyện Sơn Dƣơng để điều tra trực tiếp gồm:
tƣ cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng thuộc nhóm không có
hỗ trợ của nhà nƣớc. Phát huy tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, thực
hiện tốt công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn
những lệch lạc tạo niềm tin cho quần chúng nhân dân.