ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
TRƯƠNG XUÂN QUÝ
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
TRƯƠNG XUÂN QUÝ
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Trung Thành
PGS.TS. Lê Trung Thành
Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Trương Xuân Quý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 6
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
4
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 41
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 41
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 42
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 42
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 43
2.4. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 44
2.5. Dữ liệu nghiên cứu ................................................................................... 44
Chương 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA
NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ....................... 45
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................... 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 45
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 45
3.2. Kết quả xây dựng NTM tại huyện Sơn Dương ........................................ 55
3.2.1. Quy hoạch xây dựng NTM ................................................................... 55
3.2.2. Xây dựng hệ thống giao thông và cơ sở vật chất văn hóa .................... 56
3.2.3. Chỉnh trang nhà ở dân cư ...................................................................... 57
3.2.4. Hình thức tổ chức sản xuất.................................................................... 57
3.3. Đánh giá về vai trò của người dân trong xây dựng NTM ........................ 58
3.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 58
3.3.2. Tồn tại, hạn chế ..................................................................................... 72
3.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ......................................................... 72
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng NTM .......
76
3.4.1. Chính sách của Nhà nước...................................................................... 76
3.4.2. Nhận thức của cán bộ các cấp ............................................................... 76
3.4.3. Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM............................................. 77
3.4.4. Nhận thức của người dân về xây dựng NTM ....................................... 78
3.4.5. Điều kiện kinh tế của người dân ........................................................... 79
4.3.1. Đối với Trung ương .............................................................................. 90
4.3.2. Đối với tỉnh ........................................................................................... 90
4.3.3. Đối với huyện ........................................................................................ 91
4.3.4. Đối với xã và cộng đồng dân cư ........................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NTM
: Nông thôn mới
HTX
: Hợp tác xã
UB
: Ủy ban
UBND
Bảng 3.14: Hộ nuôi gà phân theo quy mô nuôi .............................................. 54
Bảng 3.15: Kết quả người dân tham gia vào quy hoạch NTM ....................... 60
Bản 3.16: Kết quả người dân tham gia xây dựng đường bê tông nông thôn .. 62
Bảng 3.17: Kết quả người dân tham gia xây dựng cơ sở vật chất văn hóa..... 64
Bảng 3.18: Kết quả người dân tham gia xây dựng nhà ở dân cư.................... 65
Bảng 3.19: Kết quả người dân tham gia vào các hình thức tổ chức sản xuất......
66
Bảng 3.20: Phương thức tham gia đóng góp trong việc phát huy nội lực để
xây dựng NTM................................................................................ 67
Bảng 3.21: Kết quả tổng hợp nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
Quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện Sơn Dương.............. 68
Bảng 3.22: Kết quả người dân tham gia giám sát xây dựng NTM ................. 69
Bảng 3.23: Đánh giá xã đạt tiêu chí NTM theo số lượng tiêu chí của
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ............................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã có nhiều
trò của người dân trong xây dựng NTM tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Quang”. Mục đích chính của luận văn này là tìm ra nguyên nhân những hạn
chế trong việc người dân chưa tích cực tham gia xây dựng NTM và đưa ra
một số giải pháp để người dân hiểu rõ và thực hiện thành công xây dựng
NTM phù hợp với tình hình địa phương. Giải quyết tốt đề tài trên cũng là một
trong những biện pháp để tỉnh Tuyên Quang xây dựng thành công NTM giàu
đẹp, dân chủ, văn minh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao vai trò của người dân
trong xây dựng NTM tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong những
năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của người
dân trong xây dựng NTM.
- Đánh giá được thực trạng về vai trò của người dân trong việc xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và nguyên nhân của thực
trạng đó.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao vai trò của người dân trong xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của người dân trong việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải.
+ Trên 50% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải.
+ 100% đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong đó
50% được cứng hóa.
+ Trên 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi
lại thuận tiện.
(3) Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa gồm:
+ Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, thể thao
và du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
+ 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn
hóa, thể thao và du lịch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
(4) Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư gồm:
+ Không có nhà tạm, dột nát.
+ Trên 75% số hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng.
chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, điều chỉnh chính sách xây
dựng NTM phù hợp với điều kiện kinh tế và văn hóa của từng địa phương.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, bố cục luận
văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng vai trò của người dân trong xây dựng NTM tại
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Chương 4: Một số giải pháp để nâng cao vai trò của người dân trong xây
dựng NTM tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Vai trò
Vai trò là tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng dùng để nói về vị trí,
chức năng, nhiệm vụ, mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong một hoàn
cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó.
1.1.1.2. Người dân
- người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong
những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát
triển”.
Phát triển nông thôn tại Việt Nam là một quá trình cải thiện có chủ ý một
cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà
nước và các tổ chức khác.
1.1.1.7. Xây dựng NTM
Là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông
thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp;
phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống
văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng NTM giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,
văn minh.
1.1.1.8. Vai trò của người dân trong xây dựng NTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
Vai trò của người dân trong xây dựng NTM được thể hiện ở chỗ người
dân là chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực
hiện quy hoạch xây dựng NTM; Chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu
- Tiêu chí số 8 là bưu điện
- Tiêu chí số 9 là nhà ở dân cư
* Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất gồm các tiêu chí từ số 10
đến số 13
- Tiêu chí số 10 là thu nhập
- Tiêu chí số 11 là hộ nghèo
- Tiêu chí số 12 là tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
- Tiêu chí số 13 là hình thức tổ chức sản xuất
* Nhóm IV: Văn hóa-xã hội-môi trường gồm các tiêu chí từ số 14
đến số 17
- Tiêu chí số 14 là giáo dục
- Tiêu chí số 15 là y tế
- Tiêu chí số 16 là văn hóa
- Tiêu chí số 17 là môi trường
* Nhóm V: Hệ thống chính trị gồm các tiêu chí từ số 18 đến số 19
- Tiêu chí số 18 là hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Tiêu chí số 19 là an ninh, trật tự xã hội
1.1.2. Nội dung người dân xây dựng NTM
Xã NTM là xã đạt 19 tiêu chí trên 5 nhóm được quy định tại Quyết định
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về NTM; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM.
Thôn NTM là thôn có tối thiểu 70% số hộ đạt tiêu chuẩn “Hộ NTM”.
Hộ NTM là hộ đạt các tiêu chuẩn sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
họp ở cộng đồng.
- Hai là, gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi
người trong cộng đồng. Cụ thể:
+ Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo
lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; sinh con
đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan;
+ Gia đình nề nếp; ông, bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền;
giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, đặc biệt là tiếng
nói, chữ viết, trang phục và phong tục tập quán tốt của dân tộc
mình, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;
+ Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; có trên 50% số người trong hộ có bảo
hiểm y tế;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/