vai trò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện yên thành, tỉnh nghệ an - Pdf 35

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHAN HÀ THUẬN

VAI TRÒ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN THÀNH,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHAN HÀ THUẬN

VAI TRÒ CỦA NÔNG DÂN TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN YÊN THÀNH,
TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
Học viên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan…………………………………………………………………………….ii
Lời cảm ơn………………………………………………………………………..…….iii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình .......................................................................................................... viii
Danh mục hộp ........................................................................................................... viii
PHẦN I. MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .........................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung .....................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ...........................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................2
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................................4
2.1 Cơ sở lý luận ...........................................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm ..................................................................................................4
2.1.2 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới............................................9
2.1.3 Nội dung vai trò nông dân trong xây dựng NTM .................................................12

4.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò nông dân trong xây dựng nông thôn mới ........76
4.2 Giải pháp phát huy vai trò nông dân trong xây dựng NTM tại huyện Yên Thành,
tỉnh Nghệ An ......................................................................................................82
4.2.1 Định hướng phát huy vai trò nông dân trong xây dựng NTM ..............................82
4.2.2 Giải pháp phát huy vai trò nông dân trong xây dựng NTM ..................................85
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................89
5.1 Kết luận .................................................................................................................89
5.2 Kiến nghị ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................91
PHỤ LỤC ...................................................................................................................93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

BGS

: Ban giám sát

BPT

: Ban phát triển

CNH

: Phát triển nông thôn

UBND

: Ủy ban nhân dân

VH

: Văn hóa

VSMT

: Vệ sinh môi trường

XH

: Xã hội

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC BẢNG

Số bảng

Tên bảng

Trang



DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

3.1: Bản đồ hành chính huyện Yên Thành ......................................................... 31
4.1: Mô hình nuôi vịt đẻ trứng của gia đình ông Nguyễn Đình Lợi- Hợp Thành 57
4.2: Mô hình rau xà lách của gia đình bà Phan Thị Lan- Sơn Thành .................. 57

DANH MỤC HỘP
Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1 : Ý kiến nông dân về đóng góp xây dựng giao thông nông thôn ................... 55
4.2 : Tiếp tục thực hiện mô hình nuôi vịt lấy trứng ............................................ 57
4.3: Thu nhập của người dân tăng lên ............................................................... 59
4.4: Phong trào văn hóa, thể thao ngày càng phát triển ..................................... 61
4.5: Tác động của mô hình NTM đến môi trường ............................................. 65
4.6: Nông dân tham gia các cuộc họp ............................................................... 67
4.7: Người dân xã Sơn Thành tham gia xây dựng NTM ................................... 68
4.8 : Ý kiến nông dân về đóng góp tiền bạc xây dựng NTM tại địa phương ....... 75
4.9: Ý kiến người dân về cán bộ NTM.............................................................. 77


chương trình nông thôn mới và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Chính quyền và
nhân dân huyện Yên Thành đã tận dụng những tiềm lực sẵn có trên địa bàn và đoàn
kết nhau lại xây dựng quê hương, vì thế trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội đã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


có những bước chuyển quan trọng, đời sống nhân dân được nâng lên. Có được những
thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp của nông dân vào quá trình xây dựng và thực
hiện nông thôn mới tại huyện. Để có cái nhìn khách quan hơi về vai trò người nông
dân trong xây dựng NTM, tôi lựa chọn đề tài “Vai trò của nông dân trong xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò của nông dân trong việc xây dựng NTM tại huyện Yên
Thành, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của nông dân trong
xây dựng NTM tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của nông dân trong
việc xây dựng NTM;
- Đánh giá vai trò nông dân và các nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của nông
dân trong việc xây dựng NTM ở huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của nông dân trong xây
dựng NTM ở huyện Yên Thành.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Vai trò của nông dân trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An
- Đối tượng điều tra: các hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu, ban lãnh đạo,

2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Nông dân, nông thôn, phát triển nông thôn
Nông dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất
nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành
nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử,
người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai
cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Theo Vũ Đình Thắng (2002), nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ
ở đó có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân cư
thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản
xuất hàng hóa thấp hơn.
Về phương diện kinh tế, nông thôn bao gồm cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội,
môi trường, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức và thể chế, công nghệ và hạ tầng
cơ sở. Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Như vậy, nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có
nhiều nông dân với sản xuất nông nghiêp chiếm tỷ trọng lớn. Sự khác biệt về
công tác quản lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông thôn với cấp quản
lý xã, thôn, bản; còn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn.
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, PTNT là chỉ sự phát triển ở khu vực
nông thôn, có thể hiểu rằng PTNT chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội phạm vi hẹp
hơn phát triển và phát triển kinh tế. Một số quan điểm về PTNT như sau:
- PTNT là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn. Tuy nhiên những gì
coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng từng địa phương, theo quan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4




Page 5


được nâng cao; (iv) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, (v) xã hội
nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Ngày 19/04/2009 Thủ tướng chính phủ đã kí quyết định số 491/QĐ-TTg, ban
hành " Bộ tiêu chí quốc gia về NTM " bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5
nhóm: nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hệ thống kinh tế- xã hội, kinh tế và tổ chức
sản xuất, văn hóa- xã hội- môi trường và hệ thống chính trị. 19 tiêu chí của mô hình
NTM bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điên,
trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập
bình quân đầu người/ năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản
xuất, giáo dục, y tế, văn hóa môi trường, hệ thóng tổ chức chính trị xã hội vững
mạnh và an ninh trật tự xã hội. Trong 19 tiêu lớn sẽ có những chỉ tiêu cụ thể, tổng
cộng gồm 39 chỉ tiêu để đánh giá về xã đạt chuẩn NTM.
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo các đặc trưng cơ bản sau:
- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất nông
nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm: dịch vụ, buôn
bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của người dân nông thôn: Nông thôn thường rất
đặc trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao gồm rất
nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong
tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống

hạ tầng KT - XH; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa - xã hội - môi trường và hệ
thống chính trị. 19 tiêu chí bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông,
thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở
dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình
thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh và an ninh, trật tự xã hội.
Trong đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cho cả nước và các chỉ tiêu cụ
thể theo từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng
sông Cửu Long.
Mỗi tiêu chí trong 19 tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối
với từng xã trong từng vùng để được công nhận là xã NTM. Và một huyện được
công nhận là huyện NTM thì phải có 75% số xã trong huyện đạt NTM, đối với tỉnh
phải có 80% số huyện trong tỉnh đạt NTM thì tỉnh đó đạt NTM.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


Dựa trên Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM, ngày 04/06/2010, Thủ
tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg về Phê duyệt Chương trình
mục tiêu Quốc gia về NTM giai đoạn 2010 - 2020. Theo đó, Chương trình gồm 11
nội dung chính: Quy hoạch xây dựng NTM; phát triển hạ tầng KT - XH; chuyển
dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; giảm nghèo và an sinh xã hội;
phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn; xây dựng đời sống văn hóa,
thông tin và truyền thông nông thôn; cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn; nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn; giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn. Mục tiêu, những yêu cầu
chi tiết của từng nội dung được quy định cụ thể trong Quyết định.

quy phạm lập kế hoạch, thường tập trung vào việc sử dụng đất và các tài nguyên tự
nhiên. Bên cạnh đó việc thực hiện các kế hoạch phát triển lại cũng do các đơn vị
đến từ bên ngoài tiến hành, thường không có sự tham gia của người dân. Nên sản
phẩm của các kế hoạch này thường không thật sự phù hợp với nhu cầu của người
dân cộng đồng, việc sử dụng nguồn lực hỗ trợ của bên ngoài không được tiết kiệm,
không có hiệu quả cao. Các nguồn lực của cộng đồng cũng không được huy động
một cách có hiệu quả cho việc thực hiện kế hoạch phát triển của địa phương
(Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012).
Khác với cách tiếp cận truyền thống thông thường, phương pháp tiếp cận
dựa vào nội lực cộng đồng (hay sự tham gia của cộng đồng) tập trung đầu tiên
là vào cách mà người dân trong cộng đồng tham gia vào các hoạt động góp
phần phát triển cộng đồng. Phương pháp xây dựng sự tự tin cho cộng đồng qua
việc đánh giá cao những việc mà người dân làm được cho cộng đồng và qua
những thành quả mà chính họ đạt được, chính sự tự tin này góp phần đưa cộng
đồng phát triển lên phía trước. Phương pháp này giúp cho cộng đồng đối mặt
với những vấn đề gặp phải bằng cách: Đầu tiên là xem xét khả năng của cộng
đồng và huy động các ngưồn lực của cộng đồng để giải quyết vấn đề theo thứ tự
mà cộng đồng đã nhất trí. Nói cách khác là cộng đồng đã tự định hướng quá
trình phát triển dựa vào chính nội lực cho phép của cộng đồng. (Nguyễn Mậu
Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012)
Việc huy động nội lực của người dân để thực hiện các hoạt động phát triển
có vai trò rất quan trọng, làm cho hoạt động phát triển có hiệu quả hơn, nó gắn
trách nhiệm của người dân với các hoạt động phát triển. Xây dựng nông thôn mới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


theo phương pháp này cũng tác động trong việc đổi mới tư duy và nâng cao năng
lực của người dân địa phương, từ đó tạo ra động lực để họ có thể đứng ra chủ



hiện quy hoạch xây dựng NTM; (2) chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; (3) chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế
và tổ chức sản xuất CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn; (4) chủ thể tích cực, sáng
tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá - xã hội, môi trường ở nông thôn;
(5) là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững
mạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở (Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu
Thái, 2012).
Người dân tại cộng đồng nông thôn đóng vai trò rất quan trọng trong
các hoạt động phát triển nông thôn. Người dân nông thôn cần đổi mới tư duy
về phát triển nông thôn từ nhận thức, cách nghĩ và hoạt động phát triển được
khởi xướng và bắt đầu từ bên ngoài, do người ngoài làm hộ, làm thay sang
cách nghĩ năng động, tự chủ hơn rằng mọi việc phải được bắt đầu và khởi
xướng từ người dân, do dân đề xuất, bên ngoài chỉ hỗ trợ và tư vấn khi cần
thiết thì sự nghiệp phát triển nông thôn mới mang lại hiệu quả thiết thực và
bền vững. (Nguyễn Mậu Dũng và Nguyễn Mậu Thái, 2012).
Như vậy, nâng cao vai trò của người dân trong sự nghiệp CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trong đó nông dân là một
lực lượng sản xuất, là lực lượng lớn gìn giữ, bảo lưu và phát triển nền văn hoá
dân tộc. Với vai trò đó, nông dân là người trực tiếp tham gia, đồng thời là đối
tượng trực tiếp thụ hưởng thành quả. Phát huy vai trò của người dân là “một quá
trình động”, các yếu tố quyết định quá trình đó không thể tách rời sự quản lý của
Nhà nước.
2.1.3 Nội dung vai trò nông dân trong xây dựng NTM
2.1.3.1 Nông dân đóng góp quy hoạch
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có
nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời

huyện; mới có tính kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
2.1.3.2 Vai trò nông dân trong đóng góp xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một địa phương xây dựng nông thôn mới
là nông thôn có một bộ mặt đổi mới, trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


hội là yếu tố thiết yếu. Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy
sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống cho người dân. Đối với
cơ sở hạ tầng như đường giao thông: liên xóm, liên xã, đường nối các cụm dân
cư với hệ thống trục giao thống, hệ thống thuỷ lợi, các công trình chăm sóc y tế,
trường học, công trình văn hoá... được xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần
được phát triển để đáp ứng với yêu cầu thiết yếu của đời sống và sản xuất.
Xây dựng NTM không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn đảm bảo
các vấn đề an sinh xã hội khác, trong đó các công trình y tế, giáo dục, văn hoá cũng
cần được ưu tiên phát triển. Tuy nhiên, cần phải xác định rõ quy mô và mức độ phục
vụ của các công trình an sinh xã hội để đảm bảo các công trình đó có quy mô phù
hợp với nhu cầu thực sự của xã hội và cộng đồng .
Trong công tác xây dựng NTM, hạ tầng kinh tế xã hội thể hiện tám nội
dung là: Giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông
thôn, bưu điện, nhà ở dân cư. Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp
ảnh hưởng đến sản xuất (hệ thống thủy lợi, hệ thống chuồng trại tập trung để thay
đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư) thường được quan tâm và đầu
tư thích đáng để nhanh chóng đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho việc
phát triển các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế, đời sống của
người dân. Việc phát triển cơ sở hạ tầng đẩy mạnh phát triển kinh tế còn có thể là
việc đưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc trang bị những thiết bị mới,
những biện pháp mới gắn liền với tìm kiếm và định hướng thị trường.

tựu khoa học - kỹ thuật, nông dân đã sản xuất ra nông sản ngày càng nhiều, chất
lượng cao đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Qua đó,
nông dân có điều kiện nâng cao thu nhập, tích lũy vật chất, ổn định cuộc sống và
góp phần làm cho bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, tạo cơ sở cho việc chuyển
đổi cơ cấu nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập cho
người dân được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
xây dựng NTM. Các tổ chức, đoàn thể địa phương tích cực tuyên truyền phát huy
vai trò, trách nhiệm của tổ chức mình thông qua các hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ
trợ nông dân, tăng cường công tác phối hợp tạo nguồn vốn vay giúp nông dân
phát triển kinh tế, vận động nông dân đẩy mạnh phát triển các hình thức kinh tế
tập thể, hợp tác, liên kết sản xuất và từng bước hình thành các vùng sản xuất
hàng hóa…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn là nguồn lực to lớn
trong việc tiến hành chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tiến tới xây dựng
một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng: tiếp tục phát triển mạnh nông nghiệp,
đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và các hoạt động dịch vụ. Điều này đòi
hỏi người nông dân phải mạnh dạn xóa bỏ cách nghĩ, cách làm cũ, thói quen tiểu
nông, phải năng động nắm bắt nhu cầu của thị trường và dự đoán được xu hướng
vận động của nó; đồng thời cũng cần có vốn, kỹ thuật, lao động để thực hiện
bước chuyển đổi. Ngoài ra, nông dân cũng chính là người trực tiếp ứng dụng
những thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ vào trong sản xuất, tăng quy
mô tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển
của đất nước.
2.1.3.4 Vai trò nông dân trong xây dựng văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường
Việc phát triển văn hoá là một trong những động lực để giải phóng sức lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status