BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðỖ VĂN TUẤN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG
ðƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn người dân và UBND các xã ðông Ninh
huyện Khoái Châu; UBND huyện Khoái Châu; Văn phòng HðND-UBND,
Phòng Thống kê, Phòng Công Thương, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện
Khoái Châu ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện và cung cấp những số liệu, tài liệu cần
thiết ñể nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Trần Văn ðức ñã
dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài và
hoàn chỉnh bản Luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp
ñã ñộng viên, khích lệ, sẻ chia, giúp ñỡ và ñồng hành cùng tôi trong cuộc
sống và trong quá trình học tập, nghiên cứu!
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả Luận văn
ðỗ Văn Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ðƯỜNG GTNT 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Vai trò, chức năng của GTNT 8
2.1.3 Tầm quan trọng về vai trò của người dân trong xây dựng ñường
GTNT 10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iv
2.1.4 Các nội dung vai trò của người dân trong tham gia xây dựng
ñường GTNT 13
2.1.5 Sự tham gia 15
2.1.6 Một số ñặc ñiểm của người dân nông thôn Việt Nam 17
2.1.7 Quan ñiểm về nâng cao vai trò của người dân 18
2.1.8 Quan ñiểm về quản lý ñường GTNT 20
2.1.9 Các giai ñoạn người dân tham gia xây dựng ñường GTNT. 21
2.1.10 Các nhân tố ảnh hưởng ñến vai trò của người dân trong xây dựng
ñường GTNT 23
3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 48
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 51
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin, số liệu 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v
3.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu của ñề tài 53
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
4.1 Khái quát thực trạng xây dựng ñường GTNT huyện Khoái Châu 56
4.1.1
Tình hình chung về ñường GTNT của huyện 56
4.1.2 Xây dựng, quản lý ñường GTNT của cấp huyện 60
4.2 Vai trò của người dân trong xây dựng ñường GTNT của huyện
Khoái Châu. 63
4.2.1 Vai trò của người dân trong việc khảo sát, thiết kế ñường GTNT 63
4.2.2 Vai trò của người dân trong việc ñóng góp nguồn lực 69
GTNT 88
4.5.1 ðịnh hướng 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi
4.5.2 Giải pháp 89
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTNT Giao thông nông thôn
3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội của ñiểm xây dựng ñường GTNT 49
3.5 ðặc ñiểm tham gia của người dân trong xây dựng hai công trình
nghiên cứu 50
3.6 ðối tượng và mẫu ñiều tra 51
3.7 Các phương pháp PRA và cách thức thực hiện 52
4.1 Hiện trạng ñường giao thông huyện Khoái Châu 56
4.2 Mật ñộ ñường bộ huyện Khoái Châu so với tỉnh Hưng Yên và cả
nước 57
4.3 Các công trình giao thông ñược ñầu tư xây dựng, nâng cấp, sủa
chữa và làm mới của huyện 59
4.4 Cơ chế phân bổ vốn và huy ñộng người dân ñóng góp xây dựng
ñường GTNT 61
4.5 So sánh sự tham gia của người dân vào con ñường do ngân sách
Nhà nước ñầu tư và ñường do người dân tự ñóng góp 68
4.6 Mức ñóng góp theo từng loại ñường của người dân 70
4.7 Người dân tham gia ñóng góp ñất ñể làm ñường GTNT tại xã
ðông Ninh 71
4.8 Một số chỉ tiêu thực hiện trong xây dựng công trình 75
GTNT 14
2.2 Các giai ñoạn người dân tham gia trong xây dựng ñường GTNT 21
3.1 Mô hình tiếp cận truyền thống 47
3.2 Mô hình tiếp cận có sự tham gia 48
4.1 Cây vấn ñề về nguyên nhân người dân không có vai trò xác ñịnh
nhu cầu, khảo sát thiết kế công trình 65
4.2 Sơ ñồ vai trò tham gia của người dân trong khảo sát thiết kế
ñường giao thông thôn, xóm. 66
4.3 Sơ ñồ cây vấn ñề về cơ sở vai trò của người dân trong xác ñịnh
nhu cầu, khảo sát thiết kế ñường giao thông thôn, xóm. 67
4.4 Sơ ñồ người dân quản lý, duy tu, bảo dưỡng ñường GTNT 80
4.5 Mối quan hệ giữa người dân hưởng lợi và ñường giao thông nông
thôn 90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… xi
DANH MỤC HỘP
Nước ta là nước nông nghiệp 69,4% dân số sống ở nông thôn, 48,2%
lực lượng lao ñộng xã hội ñang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt ñộng
sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Do vậy giao thông nông thôn là một trong
những mắt xích thiết yếu nối các vùng nông thôn với hệ thống quốc lộ, tỉnh
lộ, khu ñô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất; thúc ñẩy phát triển KT-XH khu
vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo ñiều kiện phát triển cơ giới hoá trong
sản xuất, trao ñổi hàng hoá, ñẩy mạnh, nâng cao ñời sống tinh thần vật chất
cho người dân khu vực nông thôn góp phần ñẩy nhanh tiến trình thực hiện
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Trong nhiều năm qua, ðảng và Chính phủ luôn quan tâm xây dựng
phát triển nông thôn, cải thiện, nâng cao mức sống của người nông dân, nhất
là những vùng sâu vùng xa, miền núi hải ñảo. Với phương châm "Nhà nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2
và nhân dân cùng làm, dân làm là chính, có sự hướng dẫn, hỗ trợ của Nhà
nước", Chính phủ ñã dành nguồn vốn ñáng kể ñầu tư phát triển hệ thống
ñường giao thông nông thôn, góp phần quan trọng trong việc phát triển KT -
XH nói chung và phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn nói
riêng. ðến nay ñã có mạng lưới giao thông với ñủ các phương thức vận tải,
phân bổ tương ñối hợp lý trên khắp mọi miền ñất nước, tạo ra sự liên hoàn từ
quốc lộ, tỉnh lộ, ñường huyện ñến ñường xã, thôn, bản góp phần thực hiện các
chương trình quốc gia và phát triển nông thôn. Về cơ bản ñã chấm dứt tình
trạng ách tắc vận tải, việc vận chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sự giao lưu ñi lại của nông dân thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, những thành tựu ñạt ñược chưa tương xứng với tiềm năng,
lợi thế, chưa ñồng ñều giữa các vùng và chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát
triển. Việc vận chuyển ở nông thôn còn khó khăn, nhiều tuyến ñường bị hư
khai thông huyết mạch kinh tế, làm nên diện mạo mới và nâng cao ñời sống
nhân dân cho khu vực nông thôn. Huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên ñã tranh
thủ các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và thu hút nhiều nguồn lực từ các
chương trình, dự án, của cộng ñồng, của người dân ñể phát triển cơ sở hạ tầng
ở nông thôn, trong ñó quan tâm ñến vấn ñề ñầu tư cho giao thông nông thôn
góp phần cải thiện, nâng cao ñời sống cho người dân, ñảm bảo sự ñi lại, giao
lưu văn hoá, phát triển kinh tế - xã hội. ðồng thời nâng cao vai trò cho người
dân nhằm tiến tới tiến trình “xây dựng nông thôn mới” theo tinh thần nghị
quyết ðại hội ðảng các cấp. Với phương châm “nhà nước và nhân dân cùng
làm” trong ñó dân làm là chính, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, trong thời gian
qua mạng lưới giao thông ñường bộ trên ñịa bàn huyện ñã không ngừng ñược
quan tâm ñầu tư cải tạo, nâng cấp và ñã xây dựng ñược nhiều tuyến ñường
mới của huyện, hiện nay mạng lưới giao thông tương ñối ñồng bộ phù hợp
với quy mô phát triển KT-XH của huyện và của tỉnh, các tuyến ñường giao
thông thôn, xóm tại các xã trên ñịa bàn huyện Khoái Châu ñã ñược bê tông
hóa, nguồn vốn chủ yếu do người dân ñóng góp, thể hiện rõ vai trò của người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 4
dân trong tham gia xây dựng, quản lý hệ thống ñường GTNT. Xuất phát từ
những yêu cầu về phát triển hệ thống giao thông nông thôn và vai trò của
người dân, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu vai trò của
người dân trong xây dựng ñường giao thông nông thôn huyện Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài luận văn Thạc sỹ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng vai trò của người dân trong xây dựng ñường
GTNT, xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng, từ ñó ñề xuất một số giải pháp ñể
* ðịa ñiểm nghiên cứu: ðề tài tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn huyện
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu
ðể tập trung giải quyết mục tiêu của ñề tài ñặt ra, các câu hỏi sau ñây
cần ñược trả lời là:
* Các hoạt ñộng xây dựng ñường GTNT tại ñịa bàn huyện Khoái Châu
ñược triển khai như thế nào?
* Vai trò của người dân trong xây dựng ñường GTNT tại ñịa bàn
nghiên cứu ñược thể hiện như thế nào?
* Các nguyên nhân tác ñộng, ảnh hưởng ñến vai trò của người dân
trong tham gia xây dựng ñường GTNT là gì?
* Khi thực hiện xây dựng ñường GTNT có sự tham gia của người dân
có những thuận lợi, khó khăn gì?
* Làm thế nào ñể tăng cường hơn nữa sự tham gia tích cực của người
dân trong xây dựng ñường GTNT? Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA
NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG ðƯỜNG GTNT
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác.
- Khái niệm về giao thông nông thôn:
GTNT ñược ñịnh nghĩa là sự di chuyển người và hàng hoá ở cấp huyện
và cấp xã. GTNT có thể chia thành 3 loại nhỏ như sau: cơ sở hạ tầng (ñường
sá, cầu, ñường thuỷ và cảng), phương tiện vận chuyển và con người. Theo
Quyết ñịnh 167 về quản lý mạng lưới ñường giao thông nông thôn ñược các
cán bộ cấp huyện và xã quản lý.
- Hệ thống ñường giao thông nông thôn:
Là một hệ thống các con ñường bao quanh làng bản, thôn xóm. Nó bao
gồm các tuyến ñường từ trung tâm xã, ñến các trục ñường quốc lộ, trung tâm
hành chính huyện, ñường liên xã, liên thôn, ñường làng ngõ xóm và ñường
chính ra ñồng ruộng xây dựng thành một hệ thống giao thông liên hoàn.
- Xây dựng và quản lý ñường GTNT:
Là việc thực thi các chính sách do hội ñồng quyết ñịnh và phối hợp các
hoạt ñộng hàng ngày ñể ñạt ñược mục ñích và mục tiêu của cơ quan hay tổ
chức. Nâng cao ñiều kiện sống cho người dân nông thôn thông qua cải tạo các
ñường giao thông nông thôn; tăng khả năng tiếp cận cho các vùng nông thôn
với các dịch vụ, thương mại; góp phần vào chương trình xoá ñói giảm nghèo
của Chính phủ. Tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan trung ương và
ñịa phương. Giảm tác ñộng xấu do ñiều kiện hệ thống ñường GTNT kém gây
ra ñối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm
môi trường nông thôn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8
phương và phải cần ñến một lượng lao ñộng lớn. Do ñó có thể huy ñộng một
số lao ñộng của ñịa phương, giải quyết thất nghiệp cho người dân.
Ngoài ra, GTNT phát triển còn ñể phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ tổ quốc trên bước ñường hội nhập kinh tế trên thế giới và trong khu vực.
- Chức năng của GTNT:
Hệ thống giao thông phải ñáp ứng ñược các yêu cầu và ñảm bảo ñược
các chức năng sau:
+ GTNT là một hệ thống thông suốt phục vụ cho việc vận chuyển hàng
hóa và hành khách giữa nông thôn và thành thị, miền xuôi và miền ngược ñể
phục vụ việc phát triển kinh tế, xã hội.
+ GTNT còn tạo ra một vành ñai che chắn biên giới phục vụ vận
chuyển theo yêu cầu an ninh quốc phòng giữ gìn lãnh thổ của Tổ quốc.
+ GTNT phục vụ ñắc lực trong việc vận chuyển trang thiết bị máy móc
ñể hiện ñại hóa các ngành khác như nông nghiệp và phát triển nông thôn, thủy
lợi, công nghiệp, ñiện lực…
+ GTNT còn tạo ra sự hài hòa giữa khâu sản xuất và tiêu thụ nội, ngoại
vùng, vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm từ nơi sản xuất ñến các thị trường
tiêu thụ.
+ GTNT còn tạo ra sự hấp dẫn ñể xóa dần tình trạng du canh du cư và
còn có khả năng ñi trước một bước ñể tạo ra các vùng kinh tế mới, các ngành
kinh tế mới như kinh tế trang trại.
+ GTNT còn cải thiện cuộc sống của bà con nông dân từ khâu sản
xuất, tiêu thụ sản xuất góp phần nâng cao ñời sống văn hóa tinh thần cho
người lao ñộng.
Vì vậy việc ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng GTNT là chủ trương nhất
quán và lâu dài của ðảng và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội.
- Sự cần thiết phải phát triển GTNT:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nông thôn nhiều thách thức ñược ñặt ra. Phát
triển cơ sở hạ tầng GTNT là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn ñối với
xã hội, ñể xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách
phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới,
tiềm năng ñể phát triển.
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh
tế-xã hội. Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nông thôn với 73% lực
lượng lao ñộng làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông lâm ngư
nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực
phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp
trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn ñịnh,
ñảm bảo sự bền vững cho xã hội phát triển. Tuy nhiên, trong mỗi giai ñoạn
phát triển, do ñiều kiện và bối cảnh khác nhau vị trí, vai trò của nông nghiệp,
nông thôn cũng dần thay ñổi và xuất hiện những yếu tố mới. Giai ñoạn tới
nông nghiệp, nông thôn trong sẽ ñược mở rộng và nâng cao hơn so với trước,
nhằm ñảm bảo an ninh lương thực, cung cấp các dịch vụ cơ bản, giúp duy trì
lạm phát ở mức thấp cho nền kinh tế, ổn ñịnh kinh tế vĩ mô và ñời sống tối
thiểu cho người lao ñộng, kiểm soát môi trường và sinh thái.
ðứng trước yêu cầu phát triển ñất nước, ðảng, Nhà nước chủ trương
xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện ñại, ñồng thời xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện ñại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là
vị trí then chốt trong mọi sự thay ñổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố
con người, khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc
xây dựng nông thôn mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13
2.1.4 Các nội dung vai trò của người dân trong tham gia xây dựng ñường
GTNT
Khi xem xét vai trò của người dân trong xây dựng ñường GTNT, vai trò
của người dân ở ñây ñược thể hiện: Dân tham gia khảo sát, thiết kế; tham
gia ñóng góp nguồn lực; xây dựng; kiểm tra giám sát; quản lý, duy tu, bảo
dưỡng . Như vậy, vai trò của người dân tuân theo một trật tự nhất ñịnh, các
trật tự ở ñây hoàn toàn phù hợp với quan ñiểm của ðảng ta “lấy dân làm
gốc”. Các nội dung vai trò của người dân trong việc xây dựng ñường GTNT
ñược hiểu:
- Dân tham gia khảo sát, thiết kế::
Hơn ai hết người dân ñịa phương là những người có những hiểu biết về
rõ nhất về các ñiều kiện môi trường, nguồn nước, thiên tai, hạn hán, lũ lụt,
những khó khăn của những con ñường như lụt lội, xuống cấp, hư hỏng và các
nhu cầu cần thiết phải mở rộng, nâng cấp, làm mới, quy mô, chất lượng công
trình….những vấn ñề trên thể hiện ñược vai trò của người dân trong công tác
khảo sát, thiết kế, cũng như ñóng góp các ý kiến ñể các cơ quan chức năng
tham khảo hoàn thiện các dự án một cách ñầy ñủ và hoàn thiện.
- Dân ñóng góp nguồn lực:
Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả
phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của
từng người dân trong cộng ñồng. Hình thức ñóng góp có thể bằng tiền, sức
lao ñộng, vật tư tại chỗ hoặc ñóng góp bằng trí tuệ.
- Dân tham gia xây dựng:
Chính là sự tham gia trực tiếp từ người dân vào các hoạt ñộng xây
dựng, quản lí ñường GTNT: các khâu trong ñầu tư xây dựng ñường GTNT,
xác ñịnh nhu cầu cần, họp bàn, ñóng góp, khảo sát thiết kế, ñến tham gia trực