nghiên cứu ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn ở huyện phúc thọ thành phố hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***

DƯƠNG CHÍ THANH NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG
VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG ðƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN THÔN
Ở HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học : TS. ðINH VĂN ðÃN

Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách; cảm ơn các Thầy,
Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Thầy ðinh Văn
ðãn - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương
pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Phúc Thọ, Ban quản lý
dự án huyện Phúc Thọ, Trung tâm tư vấn Khoa học kỹ thuật cầu ñường Hà Nội;
UBND các xã Phụng Thượng, Ngọc Tảo, Phúc Hòa cùng các hộ nông dân tại các xã kể
trên ñã tiếp nhận, nhiệt tình giúp ñỡ và cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ
cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các bạn học
viên lớp Kinh tế Nông nghiệp – K18B ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2011
Tác giả luận văn

Dương Chí Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii

MỤC LỤC


3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin, số liệu 55
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu 55
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
4.1 Thực trạng ứng xử của người dân trong hệ thống ñường bộ giao thông
liên thôn huyện Phúc Thọ trong những năm qua (2005 - 2010) 57
4.1.1 Ứng xử của người dân trong xây dựng hệ thống ñường bộ giao thông
liên thôn huyện Phúc Thọ. 57
4.1.2 Ứng xử của người dân trong quản lý hệ thống ñường bộ giao thông
liên thôn huyện Phúc Thọ 88
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ứng xử của người dân trong xây dựng và
quản lý hệ thống ñường bộ giao thông liên thôn huyện Phúc Thọ 96
4.2.1 Nhóm các yếu tố về kinh tế - xã hội 96
4.2.2 Nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và pháp chế 98
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp phát huy tốt hơn vai trò của người
dân trong xây dựng và quản lý hệ thống ñường bộ giao thông liên thôn
huyện Phúc Thọ trong thời gian tới. 99
4.3.1 ðịnh hướng 99
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Kiến nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTN Bê tông nhựa
BTXM Bê tông xi măng

3.7 Một số chỉ tiêu về giáo dục của huyện Phúc Thọ năm 2008 – 2010 46

3.8 Tình hình phát triển kinh tế huyện Phúc Thọ năm 2008 – 2010 49

3.9 Số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn huyện Phúc Thọ 51

3.10 Lao ñộng sản xuất công nghiệp trên ñịa bàn huyện Phúc Thọ 52

3.10 Bảng thu thập tài liệu, số liệu ñã công bố 54

4.1 Kết quả việc ñược cung cấp thông tin trong xây dựng ñường GTLT ở
các xã nghiên cứu 59

4.2 Nguồn thông tin liên quan ñến xây dựng ñường GTLT cung cấp cho
các hộ 61

4.3 Mức ñộ tham gia của người dân trong xây dựng kế hoạch 64

4.4 Kinh phí thực hiện giao thông liên thôn huyện Phúc Thọ năm 2007 -
2010 66

4.5 Kinh phí xây dựng hệ thống giao thông liên thôn huyện Phúc Thọ qua
các giai ñoạn 68

4.6 ðóng góp của người dân xã Phúc Hòa trong xây dựng hệ thống ñường
bộ giao thông liên thôn 70

4. 7 ðóng góp của người dân xã Phụng Thượng trong xây dựng hệ thống
ñường bộ giao thông liên thôn 73


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii

DANH MỤC HÌNH, BẢN ðỒ
STT Tên hình, bản ñồ Trang

4.1 ðường giao thông liên thôn xã Phúc Hòa 71
4.2 ðường giao thông liên thôn xã Phụng Thượng 74
4.3 Người dân xã Ngọc Tảo tham gia làm ñường GTLT 77
4.4 Người dân xã Ngọc Tảo, bê tông hóa các tuyến ñường liên thôn 78
DANH MỤC BIỂU ðỒ
TT Tên biểu ñồ Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Phúc Thọ năm 2010 40
3.2 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Phúc Thọ năm 2010 50
4.1 So sánh tỷ lệ hộ ñược cung cấp thông tin và hộ không ñược cung cấp
thông tin ở các xã nghiên cứu 60
4.2 Kinh phí ñầu tư GTLT huyện Phúc Thọ 2007 - 2010 67
4.3 Nguồn vốn thực hiện GTLT huyện Phúc Thọ 2007 - 2010 67
4.4 Mức ñộ hài lòng của người dân trước các hình thức ñóng góp 71
4.5 Ứng xử của người dân trước các hình thức ñóng góp 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ixDANH MỤC HỘP

Trong những năm gần ñây, khu vực nông thôn luôn nhận ñược rất nhiều sự
quan tâm của ðảng và Chính phủ, với mục tiêu cải thiện và nâng cao mức sống cho
người dân nông thôn, ñặc biệt là người dân ở các vùng xa, miền núi và hải ñảo; với
phương châm là “Nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm là chính, có sự hướng
dẫn, hỗ trợ của Nhà nước”. ðể phát triển kinh tế nông thôn thì việc xây dựng và
hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn là việc làm rất quan trọng và cấp thiết, trước hết
là xây dựng, mở rộng và phát triển hệ thống ñường giao thông liên thôn. Hệ thống
ñường giao thông liên thôn góp phần mở rộng giao lưu giữa nông thôn và thành thị,
giữa vùng sản xuất và nơi tiêu thụ và giữa các vùng sản xuất với nhau. Kinh nghiệm
phát triển của nhiều nước cho thấy, muốn phát triển kinh tế xã hội khu vực nông
thôn, trước hết phải ñầu tư phát triển mạng lưới giao thông liên thôn.
Thực tế Việt Nam những năm qua cho thấy, Bộ Giao thông vận tải và nhiều
ñịa phương ñã có nhiều cố gắng trong việc ñầu tư xây dựng và quản lý hệ thống
giao thông liên thôn trên toàn quốc. Tuy nhiên, với những gì ñã làm ñược vẫn chưa
ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của khu vực nông thôn, giao thông liên thôn vẫn
ñang ñược xây dựng một cách nhỏ lẻ và manh mún; chưa có tính liên kết với hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2

thống giao thông quốc gia ñể tạo nên một hệ thống giao thông thống nhất; chưa thật
sự thu hút ñược sự tham gia của người dân nông thôn trong việc ñầu tư vốn ñể xây
dựng và quản lý sau xây dựng.
Hệ thống giao thông nông thôn phục vụ cho hơn 75% dân số hiện tại và
khoảng gần 60% dân số trong tương lai những năm 2020. Chỉ tính riêng hệ thống
ñường huyện và ñường xã – ñường cốt yếu ñã là 176.863 km, chiếm 60,57% so với
tổng chiều dài mạng lưới ñường bộ; trong ñó ñường huyện là 45.999 km, chiếm
15,57%; ñường xã là 130.864 km, chiếm 44,81%. Ngoài ra còn một mạng lưới
ñường thủy với hệ thống sông, kênh rạch dày ñặc vào loại tốt nhất trong khu vực.
Giá trị của hệ thống giao thông nông thôn lên tới hàng nhiều tỷ ñô la, nếu không
ñược khai thác, quản lý, bảo trì tốt sẽ là một sự lãng phí rất lớn và ảnh hưởng ñến số

trong xây dựng và quản lý hệ thống ñường giao thông liên thôn.
- ðánh giá thực trạng ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ
thống ñường bộ giao thông liên thôn trên ñịa bàn huyện Phúc Thọ thành phố Hà Nội
thời gian qua.
- Phân tích những nguyên nhân chủ yếu và yếu tố tác ñộng ảnh hưởng ñến
ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống ñường giao thông liên
thôn ở huyện Phúc Thọ.
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tốt hơn vai
trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống ñường bộ giao thông liên
thôn huyện Phúc Thọ trong thời gian tới.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu ứng xử của người dân trong ñầu tư xây dựng và quản lý hệ
thống ñường giao thông liên thôn
- Những vấn ñề kinh tế, kỹ thuật chủ yếu liên quan ñến xây dựng và quản lý
hệ thống ñường giao thông liên thôn huyện Phúc Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
- Lý thuyết ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý ñường giao
thông liên thôn
- ðánh giá thực trạng xây dựng và quản lý hệ thống ñường bộ giao thông liên
thôn của người dân trong những năm gần ñây ở huyện Phúc Thọ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4

- Phân tích những yếu tố tác ñộng ñến ứng xử của người dân trong xây dựng
và quản lý hệ thống ñường bộ giao thông liên thôn ở huyện Phúc Thọ.
- ðịnh hướng một số giải pháp chủ yếu trong xây dựng và quản lý ñường bộ
giao thông liên thôn nhằm góp phần phát triển hệ thống ñường bộ giao thông liên
thôn trong những năm tới ñạt hiệu quả cao.

THỐNG ðƯỜNG GIAO THÔNG LIÊN THÔN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của hệ thống ñường giao thông liên thôn
2.1.1.1 Một số khái niệm
- Khái niệm về giao thông nông thôn
Giao thông liên thôn ñược ñịnh nghĩa là sự di chuyển người và hàng hóa ở
cấp huyện và cấp xã. Giao thông liên thôn có thể chia thành 3 loại nhỏ như sau: cơ
sở hạ tầng (ñường sá, cầu, ñường thủy và cảng), phương tiện vận chuyển và con
người (Theo Quyết ñịnh 167 về quản lý mạng lưới ñường giao thông nông thôn
ñược các cán bộ huyện và xã quản lý, 26/11/1999)
- Khái niệm về hệ thống ñường giao thông liên thôn
Hệ thống ñường giao thông liên thôn là một hệ thống các con ñường bao
quang làng bản, thôn xóm. Nó bao gồm các tuyến ñường từ thôn này ñến thôn khác,
ñường làng ngõ xóm và ñường chính ra ñồng ruộng xây dựng thành một hệ thống
giao thông liên hoàn [7]
- Một số khái niệm về ñường giao thông liên thôn khác
ðường giao thông liên thôn bao gồm các tuyến ñường thuộc tỉnh, huyện, xã
nối liền tới các thị trường, các khu vực kinh tế phi nông nghiệp và các dịch vụ xã
hội khác. ðường giao thông liên thôn chủ yếu là ñường bộ, cầu cống, bến cảng phục
vụ cho nông nghiệp, nông thôn. Có thể nói ñường giao thông nói chung và ñường
giao thông liên thôn nói riêng là huyết mạch sống còn của lưu thông hàng hóa
ðường giao thông liên thôn là ñường thuộc khu vực nông thôn. ðược ñịnh
nghĩa là loại ñường giá tương ñối thấp, lưu lượng xe ít, các ñường nhánh, các ñường
phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thống ñường chính, các trung
tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính và nối tới các làng mạc, các
cụm dân cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao thông huyết mạch hoặc các tuyến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7

thể và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và
các ñặc ñiểm vận ñộng của chúng nói riêng trong lĩnh vực kinh tế xây dựng.
- Khái niệm về quản lý ñường giao thông liên thôn
Quản lý ñường giao thông liên thôn là việc thực thi các chính sách do hội
ñồng quyết ñịnh và phối hợp các hoạt ñộng hàng ngày ñể ñạt ñược mục ñích và mục
tiêu của cơ quan hay tổ chức. Nâng cao ñiều kiện sống cho người dân nông thôn
thông qua cải tạo các ñường giao thông liên thôn; tăng khả năng tiếp cận cho các
vùng nông thôn với các dịch vụ, thương mại; góp phần vào chương trình xóa ñói
giảm nghèo của Chính phủ. Tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan trung
ương và ñịa phương. Giảm tác ñộng xấu do ñiều kiện hệ thống ñường giao thông
liên thôn kém gây ra ñối với sức khỏe của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng
ô nhiễm môi trường nông thôn.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của ñường giao thông liên thôn
Bộ Giao thông vận tải quy ñịnh: ñường giao thông liên thôn gồm hai loại
ñường A và B với bề rộng mặt ñường tương ứng là 3,5m và 3m; bề rộng nền ñường là
5m và 4m. Kết cấu mặt ñường và nền móng rất khác nhau tùy thuộc ñiều kiện tự nhiên
và xã hội tại mỗi vùng lãnh thổ. [7]
2.1.1.2 ðặc ñiểm trong xây dựng và quản lý hệ thống ñường giao thông liên thôn
a. Về mặt ñầu tư xây dựng hệ thống ñường giao thông liên thôn
Mạng lưới ñường giao thông liên thôn ở các huyện nghèo, các xã vùng sâu
vùng xa ñược ưu tiên phục hồi, nâng cấp, ñặc biệt làm mới nhiều ñoạn ñường cho
các xã chưa có ñường ô tô vào tới trung tâm. Tính riêng tổng mức ñầu tư vốn cho
xây dựng mới và nâng cấp cải tạo giao thông liên thôn giai ñoạn 2006 – 2010, bao
gồm 1.816 tuyến ñường với tổng chiều dài là 49.407 km, trong ñó ñường giao thông
huyện là 16.042 km và ñường giao thông xã là 29.682 km với tổng kinh phí là
38.276 tỷ ñồng sẽ ñược xây dựng và cải tạo.
Tuy nhiên, việc phát triển hệ thống ñường giao thông liên thôn cũng còn quá

ðể thực hiện ñược mục tiêu xóa ñói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam
thông qua việc cải thiện sự lưu thông của người dân, hàng hóa và dịch vụ tại nông
thôn, chương trình giao thông liên thôn cần rất nhiều yếu tố ñể phát triển, từ nguồn
kinh phí, năng lực cán bộ và quan trọng là một chương trình chống tham nhũng, thất
thoát, lãng phí trong toàn ngành.
b. Về mặt khai thác các công trình giao thông liên thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9

Do việc ñầu tư cơ giới cho nông nghiệp ngày càng tăng, nên các tuyến ñường
giao thông liên thôn hiện nay hầu như không ñảm bảo về kỹ thuật (tiêu chuẩn nền,
mặt ñường và tải trọng thiết kế công trình) cho việc vận tải bằng cơ giới hiện nay và
trong tương lai, hệ thống giao thông ñường huyện hầu hết không có hệ thống cọc
tiêu, biển báo nên cũng ñã gây ảnh hưởng ñến chất lượng khai thác và sử dụng.
c. Về vấn ñề duy tu và bảo dưỡng hệ thống ñường giao thông liên thôn
Dù là ñường nhỏ thì việc duy tu bảo dưỡng cũng rất tốn kém tại vùng
nông thôn và mọi nỗ lực cần ñược bỏ ra nên tập trung vào một mạng lưới nòng
cốt ñược lựa chọn một cách cẩn thận, ñồng thời dựa vào các nguồn lực ñịa
phương càng nhiều càng tốt. Sự quản lý gắn liền với những ai tham gia vào quá
trình chọn lựa tuyến ñường ngay từ ban ñầu, vì nếu họ không có tiếng nói thì sẽ
không muốn ñóng góp.
Việc duy tu bảo dưỡng là một yếu tố then chốt liên quan ñế cả về mặt chất kỹ
thuật, tài chính và thể chế. Các vấn ñề thường phát sinh vì quỹ cho việc duy tu bảo
dưỡng và trách nhiệm cho từng cấp chính quyền liên quan tới các việc cần làm chưa
ñược xác ñịnh như các việc phải làm, quy ñịnh người chịu trách nhiệm về công việc
ñó, xác ñịnh rõ phần ngân sách cần thiết cũng như các nguồn lực ñể gây quỹ thường
không ñược xem trọng.
Vì ñường giao thông liên thôn ñược ñịnh nghĩa là loại ñường tương ñối rẻ,
thiết kế nhằm ñảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua
lại, do ñó kết cấu mặt ñường ñược thiết kế không phức tạp, sử dụng vật liệu sẵn có

phức tạp nhưng ñòi hỏi sự cẩn thận và tỷ mỉ. Từ trước ñến nay, việc duy tu và bảo
dưỡng chưa ñược coi trọng và trên thực tế việc duy tu và bảo dưỡng cũng chưa
ñúng kỹ thuật. Bảo dưỡng thường xuyên có nghĩa là phải ñảm bảo con ñường phục
vụ tốt một cách liên tục. Mục ñích của bảo dưỡng là:
- Làm giảm mức ñộ hư hỏng và kéo dài tuổi thọ sử dụng của ñường, nếu
những con ñường không ñược duy tu bảo dưỡng thì thời gian sử dụng con ñường sẽ
bị rút ngắn
- Không duy trì chi phí vận hành hợp lý và thời gian ñi lại của người sử dụng
ñường, nếu con ñường không ñược duy tu bảo dưỡng, chi phí vận hành sẽ cao hơn
và thời gian ñi lại trên ñường lâu hơn. Kết quả là người dân sẽ tốn thêm tiền chi phí
khi ñi lại trên ñường
- ðảm bảo an toàn hơn cho người tham gia giao thông khi ñi lại trên ñường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11

Trong các loại sự cố thường gặp, nhất là ñối với các ñường ñất, ñường cấp
phối, ñá dăm và ñường gạch thì loại ổ gà là loại hỏng hóc phổ biến nhất. Nguyên
nhân là do kết cấu mặt ñường yếu, xe tải trọng lớn ñi lại nhiều làm mặt ñường bị lún
xuống sau một thời gian tạo thành hố sâu. Những ổ gà này nếu không ñược bảo
dưỡng và lấp kịp thời sẽ ngày càng bị rộng ra, có thể làm mất luôn kết cấu mặt
ñường nếu gặp trời mưa lâu ngày.
Ngoài ra còn rất nhiều loại hỏng hóc và sự cố cần ñược bảo dưỡng. Tuy
nhiên, thực tế việc bảo dưỡng vẫn chưa thực sự ñược quan tâm. Tình trạng hiện nay
của công tác bảo dưỡng giao thông liên thôn là dựa vào nguồn lao ñộng công ích và
phụ thuộc vào mức sống của từng ñịa phương, còn lại hầu như bị thả nổi. ðiều quan
trọng bây giờ là phải nâng cao ý thức của mỗi người dân trong việc bảo vệ con
ñường, ñồng thời thay ñổi nhận thức của mỗi người từ các nhà quản lý về việc nâng
cấp và bảo dưỡng thường xuyên, tránh rơi vào tình trạng thích xây mới hơn là bảo
dưỡng.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc xây dựng và bảo dưỡng các công

ñường bị hỏng hóc ñã gây ách tắc giao thông
Chưa thực hiện tốt công tác quản lý và duy tu sửa chữa ñường và các công
trình trên ñường
ða số các huyện nói chung nắm chưa chắc tình hình ñường sá trên ñịa bàn
huyện mình quản lý, số liệu báo cáo chưa chính xác, chưa có sổ sách theo dõi
tình trạng ñường. Hệ thống ñường giao thông xã không có bộ phận quản lý giao
thông rõ rệt.
Trong khâu thi công nghiệm thu bàn giao, nhìn chung còn chưa chặc chẽ,
nhất là ñường trong các dự án, ñường của các xã tự huy ñộng vốn.
Tuy mạng lưới giao thông liên thôn rất quan trọng, nhưng cho ñến nay thì từ
trung ướng ñến các cơ sở chưa có tổ chức chuyên trách làm tham mưu cho chính
quyền các cấp về công tác xây dựng và quản lý.
f. Xác ñịnh các lĩnh vực ưu tiên cho hệ thống ñường giao thông liên thôn
Việc phát triển và bảo trì hệ thống giao thông liên thôn cần một nguồn vốn
lớn, trong khi ñó nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách (cả trung ương, ñịa phương
và vốn vay) chiếm khoảng 80% kinh phí ñầu tư ban ñầu và bảo trì hệ thống ñường

Ưu tiên cao nhất là các xã chưa có ñường tiếp cận cơ bản, hoặc kết nối kém
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13

với sự hỗ trợ của ngân sách trung ương.
Các khu vực kém phát triển hơn: tập trung vào mạng lưới ñường cốt yếu,
ñường tiếp cận cơ bản. Nguồn kinh phí chủ yếu là hỗ trợ từ trung ương và tăng ngân
sách ñịa phương
Các khu vực kinh tế phát triển hơn: chủ yếu là tự trang trải bằng ngân sách
ñịa phương và các nguồn khác (thu phí sử dụng của người hưởng lợi và ñóng góp
của người dân) ñể ñáp ứng nhu cầu cao hơn
Ngoài ra cần tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và nhà tài trợ ñể
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư cũng như tăng cường sự tham gia của cộng

giữ, khai thác, bảo trì công trình có hiệu quả thông qua yêu cầu “cam kết bảo trì”
cho tất cả các cấp và người hưởng lợi
Tạo nguồn vốn cố ñịnh và bền vững cho bảo trì: khi xây dựng kế hoạch giao
thông liên thôn, hàng năm cần có sự cân ñối giữa kế hoạch xây dựng và bảo trì, trên
quan ñiểm là ưu tiên cho bảo trì. Trong giai ñoạn ngắn hạn ngân sách trung ương và
ñịa phương cần hỗ trợ kinh phí bảo trì cho ñường huyện và một phần ñường xã ở
những vùng ñặc biệt khó khăn và khó khăn. Về lâu dài cần sớm xem xét hình thành
quỹ “Quỹ bảo trì” ñường mà nguồn thu chính là thu phí của người hưởng lợi ở
những vùng kinh tế phát triển hơn.
Về ñường ô tô cần nên xem xét có tiêu chuẩn mở cả về tốc ñộ và tải trọng,
kết cấu mặt ñường cũng như công trình cầu cống ñể các ñịa phương tự quyết ñịnh
tùy thuộc vào nguồn hiện có, phù hợp với các ñiều kiện ñịa hình, vật liệu, kinh tế,
xã hội.
Xem xét, khai thác vật liệu và nhân công tại chỗ ñể vừa tạo công ăn việc làm
cho người dân sống ở nông thôn vừa góp phần hạ giá thành xây dựng, bảo trì.
2.1.1.3 Vai trò của hệ thống ñường giao thông liên thôn ñối với phát triển kinh tế -
xã hội
Theo phân cấp thông lệ quốc tế, thì mạng lưới giao thông liên thôn thuộc loại
3. Chức năng của nó là gắn kết hệ thống giao thông liên thôn với mạng lưới thứ cấp
(loại 2) và mạng lưới chính yếu (loại 1) thành hệ thống giao thông liên hoàn phục
vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. Trong giao thông liên thôn thì
ñường bộ có vai trò chủ ñạo, quan trọng nhất sau ñó là ñường thủy nội ñịa. ðường
thủy nội ñịa có vai trò hỗ trợ, liên kết, ñặc biệt là ở hai vùng ðồng bằng sông Hồng
và ðồng bằng sông Cửu Long
ðường bộ nông thôn là ñường cấp huyện trở xuống, bao gồm ñường huyện,
ñường xã và ñường thôn xóm. Song chỉ có ñường huyện và ñường xã là ñược phân cấp
trong Nghị ñịnh 186/2004/Nð-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy ñịnh
về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ còn mạng lưới ñường thôn
xóm chưa ñược phân cấp [Lê Thị Bích Lan, 2008].
a. ðối với phát triển kinh tế

kìm hãm quá trình sản xuất. Còn nếu hệ thống giao thông tốt nó sẽ thúc ñẩy sự lưu
chuyển này từ ñó thúc ñẩy sản xuất của người dân và của các nhà máy. Vì vậy, ñời
sống của các vùng nông thôn ñược cải thiện [7].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status