Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN TUẤN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðƠN VỊ ðẤT ðAI HUYỆN
PHÚC THỌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC ðẤT
Mã ngành: 60620103 Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Như Kiểu
Người thực hiện: Phạm Văn Tuấn
HÀ NỘI - 2012
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip vii
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Thổ nhỡng Nông hóa, lãnh đạo Bộ môn Vi
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Thổ nhỡng Nông hóa, lãnh đạo Bộ môn Vi Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Thổ nhỡng Nông hóa, lãnh đạo Bộ môn Vi
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Thổ nhỡng Nông hóa, lãnh đạo Bộ môn Vi
sinh vật đất
sinh vật đấtsinh vật đất
sinh vật đất
cùng tập thể các cán bộ nghiên cứu đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý
cùng tập thể các cán bộ nghiên cứu đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý cùng tập thể các cán bộ nghiên cứu đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý
cùng tập thể các cán bộ nghiên cứu đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý
báu trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
báu trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.báu trong thời gian học tập và thực hiện đề tài.
báu trong thời gian học tập và thực hiện đề tài. Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Hà Nội, tháng 12 năm 2012Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
nghiệp trực tiếp thực hiện, cha đợc sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào khác. Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đợc ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và
Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đợc ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đợc ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và
Các trích dẫn sử dụng trong luận văn đợc ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và
nguồn gốc tài liệu đó.
nguồn gốc tài liệu đó.nguồn gốc tài liệu đó.
nguồn gốc tài liệu đó. NGƯờI VIếT CAM ĐOAN
NGƯờI VIếT CAM ĐOANNGƯờI VIếT CAM ĐOAN
NGƯờI VIếT CAM ĐOAN
2.1.2.2. Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Bungari 6
2.1.2.3 Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Anh 6
2.1.2.4 Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Mỹ 6
2.1.2.5 Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Ấn ðộ và một số nước nhiệt ñới ẩm châu Phi 8
2.1.3 Phương pháp ñánh giá ñất theo chỉ dẫn của FAO 9
2.1.3.1 Mục ñích của ñánh giá ñất ñai theo FAO 10
2.1.3.2 Yêu cầu ñạt ñược trong ñánh giá ñất ñai theo FAO 10
2.1.3.3 Nguyên tắc ñánh giá ñất ñai theo FAO 11
2.1.3.4 ðánh giá khả năng thích hợp 11
2.1.3.5 Các phương pháp thực hiện quy trình ñánh giá ñất ñai theo FAO 12
2.1.3.6 Quy trình của ñánh giá ñất ñai theo FAO 13
2.2 Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai trong ñánh giá ñất ñai theo FAO 15
2.2.1 Khái niệm về bản ñồ ñơn vị ñất ñai 15
2.2.2 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai 16
2.3 Tình hình nghiên cứu phân hạng ñất ở Việt Nam 18
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên: 26
4.1.1.1 Vị trí ñịa lý 26
4.1.1.2 ðịa hình, ñịa mạo 26
4.1.1.3 Khí hậu 27
4.1.1.4 Tình hình thủy văn, sông ngòi 32
4.1.1.5 Vùng sinh thái 33
4.1.1.6 Thổ nhưỡng 33
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37
4.1.2.1 Dân số và lao ñộng 37
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành 38
4.1.3 ðánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế xã hội 42
4.2 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất 43
4.2.1 ðánh giá tổng quát cơ cấu SDð 43
4.2.2 ðánh giá các loại hình SDð nông nghiệp 43
4.3 Kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Phúc Thọ 47
4.3.4.2 Tổ hợp ñất phù sa cơ giới nhẹ, sẫm màu 69
4.3.4.3 Tổ hợp ñất phù sa ñọng nước, chua 69
4.3.4.4 Tổ hợp ñất phù sa có tầng biến ñổi, nghèo bazơ 69
4.3.4.5 Tổ hợp ñất phù sa chua, ñọng nước 70
4.3.4.6 Tổ hợp ñất phù sa chua, có tầng cát xen 70
4.3.4.7 Tổ hợp ñất phù sa chua, nghèo bazơ 70
4.3.4.8 Tổ hợp ñất phù sa ít chua, cơ giới trung bình 70
4.3.4.9 Tổ hợp ñất phù sa ñiển hình, chua 71
4.3.4.10 Tổ hợp ñất phù sa ñiển hình, cơ giới trung bình 71
4.3.4.11 Tổ hợp ñất cát chua, có ñặc tính phù sa 71
4.3.4.12 Tổ hợp ñất xám ñọng nước, rất chua 71
4.3.4.13 Tổ hợp loang lổ ñọng nước, rất chua 72
4.4 ðề xuất hướng sử dụng ñất và các biện pháp về sử dụng ñất 72
4.4.1 ðề xuất hướng sử dụng ñất 72
4.4.2 Các biện pháp cụ thể về sử dụng ñất 74
International Soil and Reference Information Centre
(Trung tâm Thông tin và Tư liệu ñất Quốc tế)
KCN Khu công nghiệp
HQKT Hiệu quả kinh tế
HTSDð Hiện trạng sử dụng ñất
NN Nông nghiệp
PLð Phân loại ñất
PTNT Phát triển Nông thôn
QH&TKNN
Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
SDð Sử dụng ñất
XHCN Xã hội chủ nghĩa
TCN Tiêu chuẩn Ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNNH Thổ nhưỡng Nông hóa
TPCG Thành phần cơ giới
UBND Ủy ban Nhân dân
UNESCO
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)
USDA United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp Mỹ)
VN Việt Nam
WRB
World Reference Base for Soil Resources
(Cơ sở Tham chiếu Tài nguyên ñất Thế giới)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii
44
Bảng 4.6
Các tổ hợp ñất dùng ñể xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
47
Bảng 4.7
Phân cấp ñịa hình tương ñối
48
Bảng 4.8
Phân cấp mức ñộ tiêu thoát nước
49
Bảng 4.9
Phân cấp thành phần cơ giới
49
Bảng 4.10
Phân cấp ñộ phì nhiêu ñất
50
Bảng 4.11
Thống kê diện tích ñất theo cấp ñịa hình tương ñối của huyện
57
Bảng 4.12
Thống kê diện tích ñất theo chế ñộ tiêu huyện Phúc Thọ
59
Bảng 4.13
Nhiệt ñộ và lượng mưa huyện Phúc Thọ
30
Hình 4.2
Các bước xây dựng các bản ñồ ñơn tính bằng GIS
51
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 1 -
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là sản phẩm tự nhiên mà tạo hoá ñã ban tặng cho loài người, trải qua
hàng triệu năm với những biến ñộng thăng trầm của thiên nhiên, của lịch sử xã hội
loài người. ðất ñai ñã trở thành tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi tạo ra hầu hết của
cải vật chất phục vụ cho cuộc sống hàng tỷ người trên trái ñất. Mặt khác, ñất ñai có
những tính chất ñặc trưng nên nó ñược coi là một tư liệu sản xuất nhưng lại khác
với các tư liệu sản xuất khác vì ñất ñai có hình dáng tự nhiên, không thể di dời ñược
hay biến ñổi nó theo ý muốn chủ quan của con người. Trong nông nghiệp nó là một
tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế.
Quĩ ñất là có hạn trong khi dân số tăng hàng năm. Cùng với dân số và phát
triển của ñời sống, kinh tế, xã hội, nhu cầu về ñất cho phát triển cơ sở hạ tầng, cho
công nghiệp, dịch vụ v.v. luôn tăng khiến cho ñất nông nghiệp thu hẹp dần, Hầu hết
các sản phẩm lương thực và thực phẩm thu ñược ñều thông qua ñất mà nhu cầu về
nó luôn luôn tăng theo thời gian ñể ñáp ứng cho dân số tăng.
Nông nghiệp Hà Nội trong những năm qua ñã chịu tác ñộng lớn của ñô thị hoá,
công nghiệp hoá, phát triển cơ sở hạ tầng ñã dẫn ñến ñất nông nghiệp bị thu hẹp. Thị
trường mở cửa sẽ làm tăng sức canh tranh mạnh mẽ với các sản phẩm cùng loại ñến
từ các ñịa phương trong nước cũng như hàng nhập khẩu ñòi hỏi sản phẩm nông
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn chưa hợp lý. Xuất phát từ những
thực tế trên, tôi thực hiện ñề tài : “Nghiên cứu xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện
Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” ñể có những ñịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp cụ
thể.
1.2 Mục ñích của ñề tài
- Nghiên cứu xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp và xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
1/25.000 huyện Phúc Thọ Thành Phố Hà Nội theo phương pháp ñánh giá của FAO
- UNESSCO.
- Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai phục vụ ñánh giá tiềm năng ñất ñai huyện
Phúc Thọ TP hà Nội.
1.3 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai.
- Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp phản ánh ñúng bản chất, chất lượng tự nhiên
của ñất ñai phục vụ mục tiêu sử dụng ñất nông nghiệp của khu vực nghiên cứu.
- Mô tả ñược ñầy ñủ và chính xác các ñơn vị bản ñồ ñơn vị ñất ñai huyện Phúc
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 3 -
Thọ TP Hà Nội.
- Từ kết quả xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai ñưa ra một số ñịnh hướng, làm cơ
sở cho việc ñánh giá mức ñộ thích hợp ñất nông nghiệp huyện Phúc Thọ.
1.4 Ý nghĩa của ñề tài
* Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñất ñai, góp phần làm rõ về cơ sở khoa học việc sử dụng ñất ñai
hợp lý của huyện.
- Các ñơn vị ñất ñai là cơ sở khoa học tin cậy cho việc ñịnh hướng bố trí cơ
cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu các tiểu vùng trong huyện.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở ñịa phương trong kế hoạch sử
những suy thoái về tài nguyên ñất do sự thiếu hiểu biết của con người gây ra và
hướng tới việc sử dụng ñất có hiệu quả trong tương lai thì công tác nghiên cứu về
ñánh giá ñất là rất cần thiết.
Thuật ngữ “ñánh giá ñất ñai” ñược sử dụng từ năm 1950 tại Hội nghị Khoa
học ñất thế giới ở Amsterdam (kể từ ñây, tên ñịa danh và tên người nước ngoài xin
ñược phiên Âm theo tiếng Anh).
Hiện nay công tác ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện trên nhiều quốc gia và trở
thành một khâu quan trọng trong việc quản lý tài nguyên ñất và quy hoạch sử dụng
ñất (FAO, 1994). ðánh giá ñất ñai là nội dung nghiên cứu không thể thiếu cho
hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
2.1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về ñánh giá ñất ñai
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 5 -
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc ñánh giá khả năng sử dụng ñất
ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc ñiểm ñất.
Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp ñánh giá
ñất ñai (ðGðð) ñược nhiều nhà khoa học hàng ñầu trên thế giới và các tổ chức
quốc tế quan tâm. Do vậy ñã trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu
quan trọng và ñặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch ñịnh chính
sách ñất ñai và người sử dụng (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)
[24].
Nhìn chung công tác ðGðð trên thế giới ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn
trong công tác nghiên cứu khoa học cũng như áp dụng ngoài thực tế sản xuất nông,
lâm nghiệp. Hiện nay, những kết quả và thành tựu về ðGðð ñã ñược tổng kết trong
phạm vi hoạt ñộng của các tổ chức Liên hợp quốc và coi ñó như tài sản trí thức
chung của nhân loại. Có thể khái quát một số phương pháp ðGðð của một số nước
trên thế giới như sau:
2.1.2.1. Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Liên Xô (cũ)
2.1.2.3 Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Anh
Ở Anh có 2 phương pháp ñánh giá ñất ñai là: dựa vào sức sản xuất thực tế của
ñất ñai và dựa vào sức sản xuất tiềm tàng của ñất.
+ ðánh giá ñất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của ñất: cơ sở của
phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so với năng suất thực
tế trên ñất ñược lấy làm chuẩn. Việc xác ñịnh khả năng trồng cây nông nghiệp của
ñất phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố chính ñó là: nhóm các yếu tố tự nhiên của ñất;
nhóm các yếu tố ñòi hỏi các biện pháp ñầu tư lớn mới khắc phục ñược; nhóm các
yếu tố ñòi hỏi người sử dụng ñất thực hiện các biện pháp thông thường như cải tạo
ñộ chua, cung cấp chất dinh dưỡng ñể khắc phục ñất.
+ ðánh giá ñất dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm năng của ñất: phương pháp
này chia ñất thành các hạng, mỗi hạng ñược mô tả trong quan hệ và tác ñộng giữa
các yếu tố hạn chế của ñất với sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp.
2.1.2.4 Tình hình ñánh giá ñất ñai ở Mỹ
Ở Mỹ, ngay từ ñầu thế kỷ XX ñã chú ý tới công tác phân hạng ñất, nhằm mục
ñích sử dụng hợp lý tài nguyên ñất. Bộ Nông nghiệp Mỹ ñã xây dựng ñược một
phương pháp ñánh giá phân hạng ñất ñai có tên là “ðánh giá tiềm năng ñất ñai”. ðánh
giá tiềm năng ñất ñai dựa trên các yếu tố hạn chế khá phổ biến như: ñộ dốc, ñộ dày
tầng ñất, thành phần cơ giới, xói mòn, tính thấm, khí hậu và các yếu tố khác ñể phân
chia ñất ñai thành các cấp, cấp phụ và ñơn vị.
Ở Mỹ sử dụng hai phương pháp ñánh giá ñất ñai
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 7 -
+ Phương pháp ñánh giá ñất ñai tổng hợp: phương pháp này chia lãnh thổ
thành các tổ hợp ñất (ñơn vị ñất ñai) và tiến hành ñánh giá ñất theo năng suất bình
quân của cây trồng trong nhiều năm (thường lớn hơn 10 năm) và chú ý ñánh giá ñất
cho từng loại cây trồng (thường chọn lúa mỳ là ñối tượng chính), qua ñó xác ñịnh
mối tương quan giữa ñất và các giống lúa mỳ và ñề ra các biện pháp tăng năng suất.
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+ +
+
+
ñiểm (dẫn theo ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19].
* Nhận xét về ñánh giá ñất ñai ở một số nước trên thế giới
ðGðð làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững.
Mỗi phương pháp ðGðð ở nước ngoài ñều có sự khác nhau về mức ñộ chi tiết,
phương thức và hệ thống phân vị. Tuy nhiên các phương pháp ðGðð của các nước
ñều có những ñiểm giống nhau như sau:
- ðều nhằm mục ñích chung là hướng tới quản lý và sử dụng ñất ñai hợp lý,
hiệu quả và lâu bền.
- Hệ thống phân vị khép kín cho phép ðGðð từ khái quát ñến chi tiết, trên
quy mô lãnh thổ quốc gia, vùng, các ñơn vị hành chính và cơ sở sản xuất [2].
- Mỗi phương pháp ñánh giá ñều có những thích ứng linh hoạt trong việc xác ñịnh
các ñặc tính và các yếu tố hạn chế có liên quan trong quá trình ðGðð. Do ñó có thể
ñiều chỉnh cho phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng vùng, từng ñịa phương 8].
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 9 -
- ðối tượng ðGðð là toàn bộ quỹ ñất với các mục ñích sử dụng khác nhau. Các
phương pháp ñánh giá ñều coi ñất ñai là một vật thể tự nhiên gồm các yếu tố: thổ
nhưỡng, ñịa hình, khí hậu và ñộng, thực vật.
Việc nhấn mạnh những yếu tố bất lợi của ñất và xác ñịnh các biện pháp bảo vệ
ñất theo phương pháp ñánh giá ñất của Hoa Kỳ là rất có ý nghĩa trong việc tăng
cường bảo vệ môi trường sinh thái và sử dụng ñất bền vững.
2.1.3 Phương pháp ñánh giá ñất theo chỉ dẫn của FAO
Theo FAO, ñánh giá ñất ñai (Land Evaluation) là quá trình so sánh, ñối chiếu
những tính chất vốn có của vạn vật, khoanh ñất cần ñánh giá với những tính chất ñất
ñai mà loại yêu cầu sử dụng ñất cần phải có. Khi tiến hành ñánh giá ñất ñai cụ thể
cho các ñối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu, ñiều
kiện của vùng, khu vực nghiên cứu ñể lựa chọn mức ñộ ñánh giá ñất ñai sơ lược,
bán chi tiết hoặc chi tiết.
- ðGðð cho vùng nông nghiệp ñược tưới (FAO - 1985) [37].
- ðGðð cho ñất rừng (FAO – 1985) [38].
- ðGðð cho ñồng cỏ (FAO - 1989) [39].
- ðGðð và phân tích hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng ñất (FAO
- 1994) [40].
Theo hướng dẫn của FAO, việc ðGðð cho các vùng sinh thái và các vùng lãnh
thổ khác nhau nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn ñịnh, bền vững và hợp lý. Như
vậy, ðGðð phải ñược xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời
gian và ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. ðặc ñiểm ðGðð của FAO là những tính
chất ñất ñai có thể ño lường hoặc ước lượng, ñịnh lượng ñược. Cần thiết có sự lựa chọn
chỉ tiêu ðGðð thích hợp, có vai trò tác ñộng trực tiếp và có ý nghĩa tới ñất ñai của
vùng/khu vực nghiên cứu. Khi tiến hành ðGðð cụ thể cho từng ñối tượng sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp thì tùy thuộc vào yêu cầu, ñiều kiện của vùng, khu vực nghiên
cứu ñể lựa chọn mức ñộ ñánh giá ñất ñai ở các mức sơ lược, bán chi tiết và chi tiết.
2.1.3.1 Mục ñích của ñánh giá ñất ñai theo FAO
ðánh giá ñất ñai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp ðGðð
trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng ñất trên quan ñiểm tăng cường lương thực cho một
số nước trên Thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên ñất không bị thoái hóa, sử dụng ñất
ñược lâu bền (ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19].
2.1.3.2 Yêu cầu ñạt ñược trong ñánh giá ñất ñai theo FAO
+ Thu thập ñược những thông tin phù hợp về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của khu vực nghiên cứu.
+ ðánh giá ñược sự thích hợp của vùng ñất ñó với các mục tiêu sử dụng khác
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 11
-
nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người.
+ Phải xác ñịnh ñược mức ñộ chi tiết ñánh giá ñất theo quy mô và phạm vi quy
-
hưởng ñến năng suất của các loại sử dụng ñất. Sản xuất trên các hạng ñất này dễ
dàng, thuận lợi và cho năng suất cao.
S2- Thích hợp trung bình (Moderately Suitable): ñặc tính ñất ñai có thể hiện
một số yếu tố hạn chế ở mức ñộ trung bình, có thể khắc phục ñược bằng các biện
pháp kỹ thuật hoặc tăng mức ñầu tư. Sản xuất trên các hạng ñất này khó khăn hơn
hoặc ñầu tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá.
S3- Ít thích hợp (Marginally Suitable): ñặc tính ñất ñai ñã thể hiện nhiều yếu
tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục. Sản xuất trên các
hạng ñất này khó khăn hơn hoặc ñầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng
suất và có lãi.
* Bộ không thích hợp - gồm 2 lớp
N1- Không thích hợp hiện tại (Currently not Suitable): ñặc tính ñất ñai
không thích hợp với các loại sử dụng ñất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm
trọng. Tuy nhiên yếu tố hạn chế ñó có thể khắc phục ñược bằng các biện pháp
cải tạo ñất ñồng bộ, ñầu tư lớn trong tương lai ñể nâng lên hạng thích hợp.
N2- Không thích hợp vĩnh viễn (Permanently not Suitable): ñặc tính ñất ñai
thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục ñược và
cũng không nên ñưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả (ðào Châu
Thu, Nguyễn Khang, 1998) [19].
2.1.3.5 Các phương pháp thực hiện quy trình ñánh giá ñất ñai theo FAO
Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế - xã hội cũng
như ñối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng ñất ñược xây dựng có thể tiến
hành theo phương pháp 2 bước (Two Stages) hoặc phương pháp song hành
(Paralell).
- Phương pháp 2 bước: bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là ñánh giá ñiều
kiện tự nhiên, sau ñó là bước thứ 2 bao gồm những phân tích về kinh tế - xã
hội.
- Phương pháp song hành: trong phương pháp này, sự phân tích mối liên hệ
Thu
thập tài
liệu
3
Xác
ñịnh
loại
hình s
ử
5
ðánh giá
khả năng
thích
h
ợ
p
6
Xác ñịnh
hiện
trạng
KT
-
XH
7
Xác ñịnh
loại hình
sử dụng
ñ
quy hoạch sử dụng ñất, coi ðGðð là một phần của quá trình quy hoạch sử dụng ñất.
Tiến trình ðGðð và quy hoạch sử dụng ñất gồm các bước sau:
Sơ ñồ 2.1. Quy trình ñánh giá ñất ñai của FAO Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 14
- Bước 1: Xác ñịnh mục tiêu của việc ðGðð có mối quan hệ chặt chẽ với các
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chính.
Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các ñặc thù
về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu. ðồng thời
kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác ðGðð.
Bước 3: Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất. Lựa chọn và mô tả các loại hình sử
dụng ñất phù hợp với chính sách, mục tiêu phát triển, các ñiều kiện sinh thái về tự
nhiên, ñiều kiện chung về kinh tế - xã hội, tập quán ñất ñai của khu vực nghiên cứu
(ñặc biệt là các hạn chế sử dụng ñất). Xác ñịnh yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng
ñất ñã lựa chọn.
Bước 4: Xác ñịnh các ñơn vị ñất ñai dựa vào các yếu tố tác ñộng và các
vì nó ñưa ra các chỉ dẫn thích hợp về ñất ñai cho từng loại hình sử dụng ñất cụ
thể.
- ðGð theo FAO nhấn mạnh các yếu tố hạn chế trong sử dụng ñất, có tính ñến
các vấn ñề môi trường và ñánh giá chi tiết ñối với từng loại hình sử dụng ñất.
Phương pháp ðGð theo FAO ñánh giá ñược các yếu tố rõ ràng hơn, kết quả thu
ñược khách quan hơn và rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường sinh thái trên
những vùng ñất dễ bị suy thoái [8].
- ðGð theo FAO ngoài việc ñề cập ñến các chỉ tiêu về ñiều kiện tự nhiên
ñối với ñất ñai, còn ñề cập tới các chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan tới khả
năng sử dụng ñất. ðặc biệt ðGð theo FAO rất coi trọng và quan tâm ñến việc
ñánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên ñất ñai, nhằm tập trung giải quyết
cho mục tiêu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững trên phạm vi toàn thế
giới.
Tóm lại, phương pháp ñánh giá ñất theo FAO là sự so sánh giữa yêu cầu sử
dụng ñất với chất lượng của ñất, gắn với việc phân tích các khía cạnh kinh tế - xã
hội và môi trường ñể lựa chọn phương án sử dụng ñất tốt nhất.
2.2 Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai trong ñánh giá ñất ñai theo FAO
2.2.1 Khái niệm về bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Bản ñồ ñơn vị ñất ñai (Land Unit Map) ñược ñịnh nghĩa là một vạt hay một khoanh
ñất ñược xác ñịnh cụ thể, ñược thể hiện trên bản ñồ, có những ñặc tính và tính chất ñất
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 16
-
Chồng ghép, xây
d
ự
ng b
ả
tính chất khá ổn ñịnh.
2.2.2 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai (ðVðð) gồm 4 bước:
Hình 2.1 Quy trình xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai
Bước 1: Xác ñịnh và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð.
Trường ðại học nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
- 17
-
+ Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð.
Xác ñịnh các chỉ tiêu phân cấp của bản ñồ ðVðð có ý nghĩa ñảm bảo tính
chính xác của bản ñồ ðVðð và phản ánh ñúng ñiều kiện ñất ñai ñối với nhu cầu
của các loại hình sử dụng ñất. Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản ñồ ðVðð phụ
thuộc vào phạm vi chương trình ðGðð như: phạm vi vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện
và phụ thuộc vào mối quan hệ giữa yêu cầu ñánh giá ñất (chi tiết, bán chi tiết, tổng
thể ) với tỷ lệ bản ñồ cần thể hiện. Ví dụ: ñể ðGðð cho một vùng với mức ñộ chi
tiết trên bản ñồ 1:25.000 thì các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng bản ñồ ðVðð
gồm: ñất, ñộ dốc, ñịa hình tương ñối, ñộ dày tầng ñất, thành phần cơ giới, ñộ phì
nhiêu ở các tỷ lệ bản ñồ 1/5.000 hay lớn hơn thì ngoài các yếu tố xây dựng bản ñồ