Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÀNH NAM
Tên chuyên đề:
“ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) THÀNH LẬP
BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HOÀNG NÔNG,
HUYÊN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010-2014 Thái Nguyên, năm 2014

Thái Nguyên, năm 2014

3

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi
sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban chủ
nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng
dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng
Nông, huyên Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên , thầy giáo Kĩ sư: Phạm Văn Tuấn và đặc biệt là
thầy giáo TS.Hoàng Văn Hùng người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ
bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt nghiệp
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện


5
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Diện tích cơ cấu các loại đất của toàn quốc 5
Bảng 4.1: Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2006-2011 27
Bảng 4.2: Tổng hợp điểm dân cư các xóm năm 2011 28
Bảng 4.3: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu giai đoạn
2006-2011 30
Bảng 4.4: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản giai đoạn 2006-2011
32
Bảng 4.5: Hiện trạng hệ thống hồ, đập 33
Bảng 4.6: Hiện trạng nhà văn hóa các xóm. 34
Bảng 4.7. Tình hình biến động sử dụng đất của xã Hoàng Nông qua các năm 37
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến Năm 2015 trên địa bàn
xã Hoàng Nông 40
Bảng 4.9: Bảng tổng hợp các loại đất xã Hoàng Nông 47
Bảng 4.10: Phân cấp các loại đất xã Hoàng Nông 51
Bảng 4.11 . Kết quả phân cấp yếu tố thổ nhưỡng 52
Bảng 4.12: Phân cấp chỉ tiêu về độ dốc xã Hoàng Nông 53
Bảng 4.13. Kết quả phân cấp chỉ tiêu về độ dốc xã Hoàng Nông 53

Hình 4.14: Chọn các bản đồ đơn tính để chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai 61
Hình 4.15 . Quy trình chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 62
Hình 4.16: Bảng thuộc tính của bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông 62
Hình 4.17: Bản đồ đơn vị đất đại xã Hoàng Nông 63 7
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 3
1.2.1. Mục đích 3
1.2.2. Mục tiêu 3
1.2.3. Yêu cầu 3
1.2.4. Ý nghĩa 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp 5
2.1.1. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới 5
2.1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 6
2.2. Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý -GIS 7
2.2.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information system - Hệ
thống thông tin địa lý) 7
2.2.2. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới 7
2.2.3. Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam 8
2.3. Cơ sở lý luận để thành lập bản đồ đơn vị đất đai 8
2.3.1. Tổng quan về công tác đánh giá đất 8
2.3.1.1. Tầm quan trọng của công tác đánh giá đất 8
2.3.1.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất của các nước trên thế giới 9
2.3.1.3. Các chương trình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam 9

2.6.4. Chồng xếp bản đồ 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 23
3.3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất 23
3.3.3. Ứng dụng công nghệ GIS trong quản lí và xây dựng cơ sở dữ liệu cho bản đồ 23
3.3.4. Nghiên cứu dữ liệu thu thập được 24
3.3.5. Nghiên cứu công nghệ GIS 24
3.3.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý đất đai tại địa phương. 24
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin 24
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 24

9
3.4.3. Phương pháp bản đồ 24
3.4.4. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 24
3.4.5. Phương pháp chồng xếp bản đồ bằng công nghệ GIS 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. Đánh giá kết quả điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 25
4.1.1.1. Vị trí địa lý 25
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 25
4.1.1.3. Khí hậu, thuỷ văn 26
4.1.1.4. Đặc điểm về thổ nhưỡng. 26
4.1.1.5. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế 27
4.1.2.2. Các vấn đề về xã hội 27
4.1.2.3. Các vấn đề về văn hoá 28

4.2.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các qui định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai 43
4.2.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai 44
4.2.2.13. Công tác quản lý các hoạt động công về đất đai 44
4.3. Xây dựng bản đồ chuyên đề 45
4.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu 45
4.3.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 48
4.3.3. Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 49
4.3.3.1 Xây dựng mô hình TIN 50
4.3.3.2. Phân cấp các yếu tố thổ nhưỡng 51
4.3.3.3. Phân cấp các yếu tố về độ dốc 52
4.3.3.4. Phân cấp các yếu tố về chế độ tưới 54
4.3.3.5. Phân cấp các yếu tố về độ PH 55
4.3.3.6. Phân cấp các yếu tố về thành phần cơ giới. 56
4.3.3.7. Phân cấp các yếu tố về độ cao. 58
4.3.4. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng phương pháp chồng xếp bản đồ 60
4.3.4.1. Chồng xếp bản đồ 60
4.3.4.2. Xác định số đơn vị đất đai của bản đồ đơn vị đất đai 62
4.4. Mô tả các đơn vị đất đai xã Hoàng Nông. 64
4.4.1. Mô tả các đơn vị bản đồ đất đai (LMU) theo các loại đất 64

11
4.4.2. Nhận xét các đơn vị đất đai 65
4.4.3. Ý nghĩa của việc đánh gía các đơn vị đất đai và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
xã Hoàng Nông 65
4.4.4. Nhận xét về công nghệ GIS trong việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 65
4.5. Đề xuất các phương án cải tạo và sử dụng có hiệu quả cho từng đơn vị bản đồ đất
đai 66
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67

hàng triệu năm với những biến động thăng trầm của thiên nhiên, của lịch sử xã hội
loài người .Đất đai đã trở thành tài nguyên vô cùng quý giá, là nơi tạo ra hầu hết của
cải vật chất phục vụ cho cuộc sống hàng tỷ người trên trái đất. Mặt khác đất đai có
những tính chất đặc trưng nên nó được coi là một tư liệu sản xuất nhưng lại khác
với các tư liệu sản xuất khác vì đất đai có hình dáng tự nhiên, không thể di dời được
hay biến đổi nó theo ý muốn chủ quan của con người. Trong nông nghiệp nó là một
tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế (Vũ Thị Bình, 1995)[5].
Xã hội loài người luôn luôn vận động và phát triển. Con người ngày càng
khai thác tài nguyên đất đai phục vụ cho các mục đích kinh tế. Sức ép nặng nề về
dân số cùng với việc sử dụng đất đai không hợp lý đó làm cho đất ngày càng giảm
đi về chất lượng.
Vào những năm gần đây cùng với sự phát triển của ngành khoa học công
nghệ tin học với một tốc độ nhanh chóng và trở thành một nhu cầu thiết yếu đối mọi
lĩnh vực sản xuất. Hiện nay ngành quản lí đất đai đã ứng dụng rất nhiều khoa học kỹ
thuật tiên tiến vào từng khâu trong công tác quản lý của mình và đem lại hiệu quả
rất cao và một trong những khoa học ứng dụng tương đối phổ biến là Hệ thống
thông tin địa lý (GIS) trong xây dựng Bản đồ đơn vị đất đai (xây dựng một hệ thống
cơ sở dữ liệu về đặc tính đất đai) một trong những khâu quan trọng trong công tác
đánh giá đất đai nhằm phân hạng thích nghi đất đai phục vụ cho quy hoạch sử dụng
đất hợp lý trên cơ sở sinh thái và phát triển bền vững.
Hệ thống thông tin địa lý ra đời từ thập kỷ 70 và ngày càng được ứng dụng
rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu. GIS hỗ trợ cho công tác quản lí nhà nước,
quản lí tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là trong công tác quản lí đất đai. Sự ra đời
của hệ thống thông tin địa lý là một bước tiến hết sức to lớn trong nghiên cứu địa lý
và tiếp
cận theo quan điểm địa lý học hiện đại vào cuộc sống.
Hiện tại và trong tương lai công nghệ thông tin phát triển mạnh, nó cho phép
ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp của kinh tế - xã hội và đây cũng là yêu
cầu tất yếu đặt ra.


của thầy giáo: TS. Hoàng Văn Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng
hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai Xã Hoàng Nông,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.

3
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất và công tác quản lý đất đai.
1.2.2. Mục tiêu
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai xã Hoàng Nông trên cơ sở xây dựng chồng
xếp các bản đồ đơn tính, ứng dụng bộ phần mềm GIS,
- Xác định được các đơn vị đất đai và mô tả được các đơn vị đất đai trên bản
đồ đơn vị đất đai được thành lập.
- Đề xuất sử dụng đất trên cơ sở các mức độ thích nghi đất đai nhằm phục vụ
cho việc quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn xã.
1.2.3. Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ các số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và số liệu
thuộc tính (diện tích, hình dạng, mục đích sử dụng,…)
- Điều tra, tổng hợp các tính chất đất có liên quan tới việc xác định các đơn
vị bản đồ đất đai của Xã Hoàng Nông.
- Xác định các chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định được đặc tính, tính chất và phân bố các đơn vị đất đai trong phạm
vi vùng nghiên cứu.
1.2.4. Ý nghĩa
- Ý nghĩa khoa học :
+ Ứng dụng công nghệ GIS vào việc thành lập bản đồ đơn vị đất đai, phục vụ
cho công tác đánh giá phân hạng đất đai nhằm xác định được các loại hình sử dụng
đất (LUT - Land Use Type) thích hợp.
+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho công tác đánh giá theo FAO

Việt Nam là một nước nông nghiệp với tổng diện tích tự nhiên là 32.924.061
ha, thuộc loại trung bình trên thế giới. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp là
9.345.346 ha (Theo bản số liệu tổng kiểm kê 2000).
Bảng 2.1 : Diện tích cơ cấu các loại đất của toàn quốc
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở
Đất chưa sử dụng
9.345.346
11.575,429
1.532.843
43.718
10.027,265
29,39
35,15
4,66
1,35
30,45
Tổng 32.924,061 100,00
(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000 – Tổng cục Địa Chính)

6
§Êt n«ng nghiÖp
§Êt l©m nghiÖp
§Êt chuyªn dïng
§Êt ë
§Êt ch−a sö dông


2.2. Tổng quan về Hệ thống thông tin địa lý -GIS
2.2.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information
system - Hệ thống thông tin địa lý)
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống thông tin đặc biệt, xử lý cùng
một lúc thông tin và quản lý dữ liệu. Ta có thể thấy một HTTT hiện đại ngày nay
thông thường gồm 4 tập hợp hệ thống xử lý sau
- Hệ thống thu nhập dữ liệu (Input)
- Hệ thống quản lý dữ liệu (Management)
- Hệ thống phân tích dữ liệu (Analyse)
- Hệ thống thông báo hiển thị dữ liệu (Presentation)
Các thành phần cơ bản để cấu thành một hệ thống thông tin gồm:
- Hệ thống thiết bị phần cứng (Hardware)
- Hệ thống thiết bị phần mền (Sofrware)
- Dữ liệu thông tin (Data)
- Người sử dụng (Use)
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống có thể xử lý cùng một lúc
thông tin chỉ vị trí đối tượng (hình học) và thông tin chỉ tính chất thuộc tính của đối
tượng mà chúng ta thường quen gọi các thông tin đồ họa và phi đồ họa. Các hệ
thống GIS được ứng dụng vào mục đích thu nhận, lưu trữ, xử lý, phân tích, mô hình
hóa và hiển thị dữ liệu không gian phục vụ cho các bài toán tổng thể về thiết kế và
quản lý (bài giảng viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên và môi trường)[19].
2.2.2. Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đã tạo nền tảng cho sự
phát triển của công nghệ GIS với các chức năng vượt trội về đồ họa và phân tích
quản lý dữ liệu. GIS đã được ứng dụng đầu tiên ở Canada để xử lý thông tin về
nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang dã.
Hiện nay, trên thế giới, ứng dụng công nghệ GIS trở nên phổ biến, có
khoảng trên 60.000 tổ chức và cá nhân sử dụng GIS trong rất nhiều lĩnh vực khác
nhau. Trong nhiều năm trở lại đây GIS đã được các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh


dụng đất hợp lý, bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Đánh giá đất đai từ lâu
đó được các nhà khoa học ở nhiều quốc gia và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm
nghiên cứu, những kết quả đánh giá đất đó được tổng kết và khái quát chung trong

9
khuôn khổ hoạt động của các tổ chức liên hợp quốc như: FAO, UNESCO và được
coi như tài sản tri thức chung của nhân loại.(Tổng cục quản lý ruộng đất, 1992)[14].
2.3.1.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá đất của các nước trên thế giới
Hiện nay, tổng diện tích đất trồng trọt của toàn thế giới khoảng 1,5 tỷ ha
(xấp xỉ 10% tổng diện tích tự nhiên của trái đất). Trong 45 năm qua, theo kết quả
đánh giá của "Chương trình môi trường của Liên hợp quốc" cho thấy: 1,2 tỷ ha
đất đang bị thoái hoá ở mức trung bình hoặc nghiêm trọng do những hoạt động
của con người (WB 1992). Cho đến những năm đầu của thế kỷ 21 này vẫn còn
gần 1/10 dân số thế giới thiếu ăn và bị đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với yêu
cầu sử dụng lương thực trên thế giới vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn. Trong
khi đó, hiện tại vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và
thoái hóa.
2.3.1.3. Các chương trình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam
Trong quá trình sản xuất, từ lâu nông dân Việt Nam không chỉ tích lũy được
những kinh nghiệm nhận biết phân loại đất đai mà còn đánh giá đất với các khái
niệm “tứ hạng điền, lục hạng thổ”.
Ở miền Nam, trong giai đoạn (1954 - 1975) đã có một số công trình nghiên
cứu về đất và lập bản đồ đất của MoormanE.R (1958, 1959, 1960), Thái Công
Tông, Moorman E.R (1958), Trương Đình Pho (1960, 1961), Nguyễn Hoài Văn
(1960) Các công trình trên đã xác định được hầu hết các loại đất chính phân bố
trên địa bàn Việt Nam về nguồn gốc phát sinh, tính chất lý, hóa học, hiện trạng và
khả năng sử dụng đất (NXB Nông nghiệp, 1996)[8].
Đánh giá vùng Tây Bắc của Lê Thái Bạt (1995); vùng Tây Nguyên của Phạm
Dương Ưng - Nguyễn Khang - Đỗ Đình Đài (1995); vùng đồng bằng sông Cửu
Long của Nguyễn Văn Nhân (1995, 1996); vùng Đông Nam Bộ của Phạm Quang

năm thành lập)[17].
2.3.2.1. Quy trình đánh giá đất của FAO
Theo FAO (1976) "Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính
chất vốn có của khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại sử

11
dụng đất yêu cầu phải có”. Trong tài liệu "Đánh giá đất vì sự nghiệp phát triển"
(FAO 1986) đã chỉ dẫn các bước thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất.

Hình 2.1. Quy trình đánh giá đất theo FAO
Cả quy trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bước. Trong
đó, bước 7 là bước chuyển tiếp giữa đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất.
Cuối cùng là việc áp dụng đánh giá đất để triển khai thực hiện vào sản xuất cho
vùng nghiên cứu (Lê Quang Vịnh,1998)[15].
2.3.2.2. Nguyên tắc đánh giá đất theo FAO

giá
khả
năng
thích
hợp
(5)XĐ
hiện
trạng
KT-
XH-
MT
(6)Xác
định
LUT
thích
hợp
nhất
(7)Quy
hoạch
sử
dụng

12
- Các loại hình sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ
thuật, kinh tế, xã hội.
- Đánh giá đất đai cần sự so sánh của hai hay nhiều loại hình sử dụng đất.
- Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.
- Đánh giá khả năng thích hợp đất đai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi
ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại sử dụng đất.
- Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành.
2.3.2.3. Mục đích đánh giá đất đai theo FAO
Đánh giá đất đai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết phương pháp đánh
giá đất đai trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường
lương thực cho một số nước trên thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên đất không bị
thoái hoá, sử dụng đất đai được lâu bền.
2.3.2.4. Yêu cầu trong đánh giá đất theo FAO
- Thu thập được những thông tin phù hợp về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu
vực nghiên cứu.
- Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất với các mục tiêu sử dụng khác
nhau theo mục đích và nhu cầu của con người.
- Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy
hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hoặc cơ sở sản xuất. (Bùi Quang Toản 1986)[13].
2.4. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
2.4.1. Một số khái niệm
Theo FAO: Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit- LMU) là một khoanh/ vạt
đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất
đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng một điều kiện
quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất, cải tạo đất. Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng
riêng và nó có khả năng thích hợp với một loại hình sử đất nhất định (FAO, 1983). Tập
hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực/ vùng đánh giá đất được thể hiện bằng bản
đồ đơn vị đất đai (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang 1998)[12].
2.4.2. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Sơ đồ 01: Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Bước 1: Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
- Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phụ thuộc vào phạm
vi chương trình đánh giá đất đai, mối quan hệ giữa yêu cầu đánh giá đất với tỷ lệ
bản đồ cần có.
- Việc phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai dựa vào yêu cầu, mục
đích của chương trình đánh giá đất kết hợp với nguồn tài liệu sẵn có hoặc bổ sung
thêm để lựa chọn chỉ tiêu phân cấp phù hợp với mục đích, yêu cầu sử dụng đất và
mức độ thích hợp đất đai.
Kết thúc bước 1 giúp chúng ta xác định được các chỉ tiêu để xây dựng bản đồ
đơn vị đất đai cho vùng nghiên cứu phù hợp với yêu cầu của đề tài đó đặt ra.
Bước 2: Xây dựng các bản đồ đơn tính
Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặc tính, tính chất khác nhau của đất. Sau
khi lựa chọn xác định được các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai kết hợp với
việc thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát thực địa, tiến hành xây dựng bản đồ đơn tính
(mỗi chỉ tiêu được thể hiện bằng một bản đồ đơn tính).
Trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì các dữ liệu để xây dựng các bản đồ
đơn tính được thể hiện trên cơ sở kỹ thuật số hóa bản đồ (Digital Map)
Bước 3: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Các bản đồ đơn tính được chồng ghép trên hệ toạ độ chung để tạo thành đơn vị
đất đai. Về cách thức có thể chồng ghép bản đồ bằng tay (phương pháp thủ công)
hoặc bằng kỹ thuật máy vi tính theo công nghệ GIS.
Tuy nhiên trong thực tế, khi xây dựng bản đồ đơn vị đất đai còn gặp nhiều hạn
chế. Trong khi làm bản đồ khó thể hiện hết được các điều kiện thực tế của đơn vị
đất đai nhất là ở bản đồ tỷ lệ nhỏ, vì vậy khi xác định và xây dựng bản đồ đơn vị đất
đai cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Các đơn vị đát đai (LMU) cần đảm bảo tính đồng nhất tối đa hoặc các chỉ
tiêu phân cấp phải được xác định rõ, nếu chúng không thể hiện được lên bản đồ thì
cũng phải được mô tả chi tiết.
- Các LMU phải có ý nghĩa thực tiễn cho các loại hình sử dụng đất sẽ được

2.4.4. Một số kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong quá trình đánh giá đất
Việt Nam theo chỉ dẫn của FAO
* Cấp quốc gia
Theo công trình đánh giá toàn quốc của Viện quy hoạch và Thiết kế Nông
nghiệp (1993-1994). Trên phạm vi toàn quốc ở tỷ lệ bản đồ 1/500.000 có 373 đơn vị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status