Đặt vấn đề
A. MỤC TIÊU
Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là
tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động kinh tế,
xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp.
Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng
trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và đang khai thác
quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử dụng đất
đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất
lượng đản bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là vấn đề
mang tính toàn cầu. Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đem lại hiệu quả kinh
tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường.
Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số loại
hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình sử dụng
đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo sự phát
triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng địa
phương.
Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp của huyện đã được chú trọng
đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá. Năng suất, sản lượng không
ngừng tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.
Song trong nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiều yếu điểm đang
làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình độ
khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất
giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa ở một số
nơi đã không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài
nguyên đất có xu hướng bị thoái hoá.
Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại
hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ
sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của xã
Ngọc Sơn là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.
Nghiên cứu các đặc tính đất đai trên địa bàn xã, từ đó đề xuất, đưa ra những phương án, loại hình
sử dụng đất hợp lý của xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
- Giới hạn phạm vi lãnh thổ: Đất nông nghiệp thuộc xứ đồng Hạ, có diện tích 18,37 ha.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu vào năm 2013
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.
- 2 -
- Nghiên cứu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăn
của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương.
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những thuận lợi, khó khăn
của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương.
- Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phân hoá đất đai ở địa bàn
nghiên cứu.
- Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ tiêu và thành
lập bản đồ đơn vị đất đai.
- Đánh giá, phân hạng mức độ thích nghi đất đai các LHSDĐĐ theo nội dung và phương
pháp của FAO.
- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềm năng các loại hình
sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các các loại hình sử dụng đất hiện tại.
- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sử dụng đất, đề
xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
*Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp: Thu thập, phân tích và xử lý
tư liệu, Phương pháp so sánh địa lý, phương pháp bản đồ, phương pháp thực địa,
phương pháp đánh giá đất theo FAO, phương pháp chồng xếp bản đồ đơn tính bằng
phần mêm Microstation.
* Phương pháp phân tích theo đơn vị lãnh thổ cơ sở:
C). Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, (tháng 12
năm trước đến tháng 2 năm sau có nhiệt độ thấp nhất 13,4
0
C).
- Chế độ mưa: tập trung vào 3 tháng (8, 9, 10) chiếm khoảng 60% lượng mưa
cả năm.
- Chế độ gió: Có hai hướng gió chính.
+ Gió mùa đông bắc thường xuyên xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau,
mang theo không khí lạnh, làm cho nhiệt độ xuống thấp gây lạnh;
+ Gió mùa tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 8 gây khô nóng hạn hán
(tháng 6, tháng 7 có gió Lào).
d. Thuỷ văn
Trên địa bàn xã có 2 con sông chảy qua: sông Lam và sông Gang. Đây là nguồn cung
cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã.
e. Tài nguyên đất
Do sự chi phối của địa hình, sự tác động tổng hợp của các điều kiện tự nhiên nên trên
địa bàn xã Ngọc Sơn có các nhóm đất chính sau đây:
- Đất phù sa: được phân bố dọc sông Lam, hàng năm thường xuyên được bồi
đắp, có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình, đất trung tính, ít chua
pH(KCL) từ 6,7 - 7,2.
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét, phấn sa, philit, quắcdit: phân
bố chủ yếu ở đồi và 3 núi trong xã, tầng đất tương đối dày.
- 4 -
f.Tài nguyên nước:
- Nước mặt: được cung cấp chủ yếu bởi các ao, hồ, đầm và nước sông Hồng, cung cấp
nước cho sản xuất nông nghiệp là chính. Về sinh hoạt, 100% người dân thường dùng nước giếng
khơi, giếng khoan và nước mưa.
- Nước ngầm: Nước ngầm của xã chủ yếu được khai thác sử dụng qua hình thức giếng khoan,
lượng nước dao động theo mùa, thường ở độ sâu từ 5 - 10m.
g.Tài nguyên rừng
Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,9 triệu đồng/ người/ năm.
Cơ cấu kinh tế trong những năm qua đã chuyển biến theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành
nông lâm ngư nghiệp giảm dần và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng và thương mại dịch
vụ, tuy nhiên việc chuyển dịch kinh tế còn lúng túng chưa có bước đột phá.
- 5 -
b. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Thu nhập bình quân trên diện tích canh tác đạt 42 triệu đồng/ ha.
- Diện tích cây lúa là 703,8 ha, năng suất 4,75 tấn/ ha, sản lượng đạt 3343,05
tấn
- Diện tích cấy ngô là 224,5 ha, năng suất 5 tấn/ha, sản lượng đạt 1122,5 tấn.
- Diện tích cây lạc 68 ha, năng suất đạt 2,68 tấn/ha, sản lượng 182,5 tấn
- Diện tích khoai lang 25 ha, năng suất 4,0 tấn/ha, sản lượng 100 tấn
- Diện tích đậu các loại 36,2 ha, năng suất 4,5 tạ/ha, sản lượng 16,29 tấn
Khu vực kinh tế công nghiệp, dịch vụ
Tỷ trọng kinh tế công nghiệp trên địa bàn xã chỉ chiếm 18,8%, tuy nhiên xã
lại có nhiều tiềm năng cho phát triển khu vực kinh tế này.
Trong những năm qua hoạt động thương mại dịch vụ đã có nhiều chuyển biến
tích cực theo xu thế phát triển nhanh của xã hội. Cơ cấu dịch vụ thương mại ngày
càng tăng đến năm 2010 đạt 23,44%. Nhân dân tiếp cận nhanh vào hoạt động kinh
doanh dịch vụ, tranh thủ tối đa lợi thế của địa phương để mở mang các quán, tăng
thu nhập cho gia đình và xã hội.
c. Dân số, lao động, việc làm
Đến năm 2010 toàn xã có 7993 khẩu và 1689 hộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
đạt 0,6%. Tỷ lệ sinh con thứ 3 là 13,9%.
Tổng số lao động trên địa bàn xã là 4349, trong đó lao động nông nghiệp là
3153 lao động chiếm 72.5%. Số lao động làm việc trong các lĩnh vực phi nông
nghiệp còn ít. Xã phấn đấu đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm từ 30-
40 người.
2.3 Xây dựng các bản đồ chuyên đề.
Người thực hiện:
Lớp:
1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha.
Ký hiệu :
G1: Đất phù sa glây
G2 : Đất phù sa trung tính ít chua
G3 : Đất cát pha
2. Số liệu tổng hợp
G1: Đất phù sa gl ây
- Tổng số thửa: 14 thửa
- Tổng diện tích : 8,74 ha.
- Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 10 (1,2ha)
- Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 11 (0,3 ha)
G2 : Đất phù sa trung tính ít chua
- Tổng số thửa: 17 thửa
- Tổng diện tích : 8,74ha.
- Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 16 (0,93ha.)
- Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 24 (0,3 ha)
- 7 -
G3 : Đất feralit đỏ vàng
- Tổng số thửa: 2 thửa
- Tổng diện tích : 1,32 ha.
- Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 28 (0,72 ha).
- Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 31 (0,6 ha)
Loại đất trong khu vực nghiên cứu thuộc xã Ngọc Sơn
STT Loại đất Ký hiệu Số khoảnh
Tổng diện
tích (ha)
Cơ cấu (%)
bằng phẳng thích hợp với các loại cây trồng hàng năm, cây ngắn ngày như lúa nước, rau màu…
Vì vậy mục đích của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là nhằm xác định được các yêu
cầu sử dụng đất cho từng loại hình sử dụng đất, các đặc tính và tính chất đất đai và là cơ sở xếp
hạng các yếu tố chuẩn đoán, phân hạng thích hợp đất đai.
- 8 -
BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ THÀNH PHẦN CƠ GIỚI
XÃ NGỌC SƠN -HUYỆN THANH CHƯƠNG -TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiên:
Lớp:
1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha
Ký hiệu:
C1 : Nhẹ
C2: Trung Bình
C3: Nặng
2. Số liệu tổng hợp
C
1
: Nhẹ
+ Tổng số thửa: 2
+ Tổng diện tích: 1,32 ha
+ Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 28 (0,72 ha).
+ Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 31 (0,6 ha).
C
2
: Trung bình
+ Tổng số thửa: 29
+ Tổng diện tích: 16,28 ha
+ Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 10 (1,2 ha).
+ Thửa có diện tích nhỏ nhất: Thửa số 12 (0,3ha).
29,30
1,2
6,4
Tổng 33 18,8
100
Nhận xét:
Các loại đất ở xã có thành phần cơ giới biến động từ nhẹ,trung bình đến nặng.
Đất xã Ngọc Sơn chủ yếu có thành phần cơ giới trung bình(86,6%)
Đất có thành phần cơ giới trung bình có diện tích lớn nhất với 16,28 ha chiếm
86,6% tổng diện tích toàn xã. Đất có chứa nhiều chất màu, khả năng giữ nước và
thoát nước tốt , đất dễ ràng cải tạo thích hợp trồng nhiều loại cây khác nhau: lúa,
ngô, khoai…
Đất có thành phần cơ giới Nhẹ có diện tích nhỏ: đất Nhẹ 1,32 ha (7,0%).
+ Ưu điểm: thích hợp với nhiều loại cây có củ như : khoai tây, khoai lang, lạc.
Ưu tiên trồng các cây họ đậu để cải thiện hàm lượng mùn trong đất làm đất tơi xốp
hơn, các loại dưa hấu, dưa lê cũng thích hợp trồng trên đất này. Khi bón phân và vôi
cần chia nhiều lần ít để trành mất phân và ngộ độc cho cây. Khi tưới nước cũng vậy
tránh lãng phí nước, trôi phân bón.
+ Nhược điểm: dễ bị khô hạn, dễ bị đốt nóng và mất nhiệt nên bất lợi cho
sinh vật phát triển, kết cấu rời rạc dễ cày bừa nhưng đất dễ bị lắng rẽ, bí chặt, khả
năng hấp phụ thấp, giữa nước và giữ phân kém, nên nếu bón nhiều phân vào cùng
một lúc cây không sử dụng hết thì sẽ bị rửa trôi.
Đất có thành phần cơ giới nặng chiếm 1.2 ha
+ Ưu điểm: đất có độ phì nhiêu cao, khả năng hấp phụ lớn, tính đệm cao, ít bị
rửa trôi, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt thích hợp cho nhiều loại cây
trồng, đặc biệt là lúa nước,
+ Nhược điểm: khả năng thoát nước kém dễ gây ngập úng, khi khô hạn cũng
- 10 -
gây thiếu nước cho cây trồng cạn, không thích hợp trồng cây rau màu. Độ thoáng
khí kém lên đất bị glay hóa, chất hữu cơ phân giải chậm. đất chứa nhiều sét lên gây
Tổng diện tích: 7,48 ha
Thửa có diện tích lớn nhất: 10 Diện tích lớn nhất: 1,2 ha
Thửa có diện tích nhỏ nhất: 24 Diện tích nhỏ nhất: 0,3 ha
- 11 -
N
3
: Thấp
Tổng số thửa: 2 thửa
Tổng diện tích: 1,32 ha
Thửa có diện tích lớn nhất: 28 Diện tích lớn nhất: 0,72 ha
Thửa có diện tích nhỏ nhất: 31 Diện tích nhỏ nhất: 0,6 ha
TT
Độ phì nhiêu
Ký
hiệu
Số khoảnh
Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Cao N1
1,2,3,4,5,6,7,8,9,12,13,14,15,16,
19,20,23,33
10,00 53,20
Trung bình N2
10,11,17,18,21,22,24,25,26,
27,29,30,32
7,48 39,80
Thấp N3 28,31 1,32 7,00
Tổng 33 18,80 100
L
1
: Dày
L
2
: Trung bình
L
3
: Mỏng
2. Số liệu tổng hợp
L
1
: Dày.
Tổng số thửa: 14 thửa
Tổng diện tích : 8,0 ha.
Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 16 (0,93ha)
Thửa có diện tích nhỏ nhất : thửa số 5 (0,4 ha)
L
2
: Trung bình.
Tổng số thửa: 17 thửa
Tổng diện tích : 9,48 ha.
Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 10 (1,2ha.)
Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số (11 0,3 ha)
L
3
: Mỏng.
Tổng số thửa: 2 thửa
Tổng diện tích : 1,32 ha.
Thửa có diện tích lớn nhất : thửa số 28 (0,72 ha).
XÃ NGỌC SƠN -HUYỆN THANH CHƯƠNG -TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện:
Lớp:
1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Tổng diện tích toàn xã : 467,11 ha.
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha
- 16 -
Bản đồ địa hình tương đối gồm: Điạ hình vàn cao, vàn và vàn thấp.
Ký hiệu:
+ Vàn cao: E
1
+ Vàn : E
2
+ Vàn thấp: E
3
2. Số liệu tổng hợp
• Địa hình vàn cao:
- Tổng số thửa: 6 thửa
- Tổng diện tích các thửa: 4,1 ha
- Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 16 (0,93 ha)
- Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 15 (0,40 ha)
• Địa hình vàn:
- Tổng số thửa: 22 thửa
- Tổng diện tích các thửa: 12,09 ha
- Thửa có diện tích lớn nhất: thửa số 10 (1,2 ha)
- Thửa có diện tích nhỏ nhất: thửa số 24 (0,3 ha)
• Địa hình vàn thấp:
- Tổng số thửa: 5 thửa
- Tổng diện tích các thửa: 2,61 ha
Nghệ an là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng nên có địa hình tương đối bằng
phẳng . Tuy nhiên, huyện Thanh chương là một trong những huyện của tỉnh nằm
trong vùng trung du với địa hình chủ yếu là vàn, vàn thấp. Địa hình vàn chiếm tỉ lệ
lớn nhất với 64,3% tổng diện tích. Tùy vào đặc tính của địa hình mà ta lựa chọn cơ
cấu cây trồng sao cho phù hợp. Địa hình vàn cao thích hợp cho trồng hoa màu, cây
công nghiệp ngắn ngày. Địa hình vàn thích hợp cho nhiều loại cây trồng, địa hình
vàn thấp thích hợp cho việc trồng lúa nước. Địa hình như trên cộng với những lợi
thế về điều kiện khí hậu, thủy văn, lượng mưa cho thấy vùng thích hợp với việc
trồng cây hàng năm, cây lâu năm và trồng rừng. Do diện tích đồi núi thấp chủ yếu là
đồng bằng nên trồng cây hàng năm là phù hợp và đem lại lợi ích kinh tế cao. Các
cây hàng năm đem lợi ich kinh tế cho vùng như lúa nước, ngô, rau, Trong đó, diện
tích trồng lúa chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Khi xây dựng một bản đồ đơn vị đất đai cần tìm hiểu các đặc tính, tính chất
của các khoanh đất cần xác định. Đặc tính của đất đai thể hiện chất lượng đất đai.
Nó là cơ sở để xác định các yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất. Địa
hình tương đối là một trong những đặc tính cần tìm hiểu đối với một vùng đồng
bằng như Nghệ an.
- 18 -
BẢN ĐỒ CHẾ ĐỘ TƯỚI
XÃ NGỌC SƠN -HUYỆN THANH CHƯƠNG -TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện:
Lớp:
1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Diện tích khu vực nghiên cứu: 18,8 ha
Ký hiệu:
I
1
: Chủ động
I
2
tưới
Ký hiệu Số khoảnh
Tổng diện
tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
1
Tưới chủ
động
I1
1,2,3,4,5,6,7,8,
19,20,21,32,33
6,61 35,1
2
Tưới bán chủ
động
I2
9,10,11,12,13,14,15,16,1
7,18,22,23,29,30
9,01
47,9
3 Khó khăn I3
24,25,26,27,28,31
3,18
17
- 20 -
Tổng 33 18,8
100
Nhận xét:
- 22 -
- Loại đất: Đất phù sa trung tính ít chua
- Thành phần cơ giới: Trung bình
- Địa hình: Vàn
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Giàu
- Điều kiện tưới: Chủ động
LMU3 (G1, C2, E2, M3, L2, N2, I2, F2)
- Loại đất: Đất phù sa glây
- Thành phần cơ giới: Trung bình
- Địa hình: Vàn
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới bán chủ động
LMU4 (G1, C2, E3, M1, L1, N1, I1, F1)
- Loại đất: Đất phù sa glây
- Thành phần cơ giới: Trung bình
- Địa hình: Vàn thấp
- Độ dày tầng canh tác: Dày
- Độ phì nhiêu: Giàu
- Điều kiện tưới: Tưới chủ động
LMU5 (G2, C1, E2, M2, L2, N2, I2, F1)
- Loại đất: Đất phù sa trung tính ít chua
- Thành phần cơ giới: Nhẹ
- Địa hình: Vàn
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới bán chủ động
LMU6 (G1, C2, E2, M2, L2, N1, I2, F1)
- Loại đất: Đất phù sa trung tính ít chua
- Địa hình: Vàn thấp
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới chủ dộng
- 24 -
LMU11(G1, C2, E3, M3, L2, N2, I1, F3)
- Loại đất: Đất phù sa trung tính ít chua
- Thành phần cơ giới: Trung bình
- Địa hình: Vàn thấp
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới chủ dộng
II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI.
* Mặt tích cực:
Quy mô và tỷ lệ diện tích đất bố trí cho đất sản xuất nông nghiệp cao, là sự bố
trí sử dụng đúng đắn, thích hợp trong điều kiện hiện tại phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế -xã hội của xã. Điều đó được thể hiện ở các mặt sau:
- Khai thác tối đa quỹ đất đai vào sản xuất nông nghiệp.
- Sử dụng triệt để và hiệu quả nguồn lao động tại chỗ.
- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều loại sản phẩm, với số lượng lớn đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đồng thời tạo ra sản phẩm hàng hóa, tạo nguồn nguyên liệu, thúc đẩy
phát triển công nghiệp chế biến.
- Đất trồng lúa tương đối ổn định về quy mô diện tích, địa bàn và đang được
đầu tư nâng cao về năng suất, chất lượng góp phần ổn định nguồn lương thực với
mục tiêu an toàn lương thực.
* Khó khăn:
- Ngọc Sơn là xã vùng thấp, nằm ở ngoài đê nên trực tiếp ảnh hưởng chế độ thủy văn của
sông Lam, thường xuyên bị thiên tai đe dọa nên người dân không yên tâm đầu tư vào sản xuất
nông nghiệp. Hàng năm dễ sảy ra tình trạng lụt, lội trên diện rộng và gây thiệt hại về hoa màu, tài
sản, đe dọa tính mạng cho nhân dân. Một số yếu tố khí hậu như mùa hè thời tiết nóng, mưa lớn tập