Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
Báo cáo: “ Xây dựng bản đồ đơn vị
đất đai xã Minh Khai, huyện Vũ Thư
”
Lớp LT3QL - 1 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU
Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ
là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức hoạt động
kinh tế, xã hội, không chỉ là đối tượng của lao động mà còn là tư liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông – lâm nghiệp. Chính vì vậy, sử
dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền
vững và cân bằng sinh thái.
Lớp LT3QL - 2 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
Do sức ép của đô thị hoá và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang đứng
trước nguy cơ suy giảm về số lượng và chất lượng. Con người đã và đang khai
thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay, việc sử
dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản
phẩm chất lượng đản bảo môi trường sinh thái ổn định và phát triển bền vững
đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Thực chất của mục tiêu này chính là vừa đem
lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trường.
Đứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một số
loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại hình
sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo
sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và
của từng địa phương.
Minh Khai là một xã nông nghiệp năm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của
huyện Vũ Thư với tổng diện tích Nông nghiệp là 29,65 ha (theo số liệu kiểm kê
đất đai năm 2010), có vùng sinh thái đa dạng mang đặc thu của vùng đất đồng
- Các LMU là cơ sở xác định các yêu cầu sử dụng đất cho từng
loại hình sử dụng đất, đồng thời cũng là cơ sở xếp hạng các yếu tố
chẩn đoán và phân hạng thích hợp đất đai.
3. Tầm quan trọng.
Đặc tính và tính chất đất đai rất quan trọng trong đánh giá đất nó
không những đảm bảo tính chính xác của bản đồ đơn vị đất đai mà còn
phản ánh đúng các nhu cầu sử dụng đất cho các loại sử dụng đất đai và
điều kiện đất đai trong hệ thống sử dụng đất của LE:
- Cơ sở để xác định các đơn vị bản đồ đất đâi xây dựng bản đồ
đơn vị đất đâi.
- Thể hiện các yêu cầu sử dụng đất của các LUT.
- Là cơ sở xếp hạng các yếu tố chẩn đoán, cơ sở phân hạng thích
hợp đất đai.
PHẦN I
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu là đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những
thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Minh Khai,
huyện Vũ Thư.
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những
thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý xã Minh Khai,
Lớp LT3QL - 4 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
huyện Vũ Thư.
- Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và phân hoá đất
đai ở địa bàn nghiên cứu.
- Trên cơ sở các loại bản đồ đơn tính, tiến hành lựa chọn, phân cấp các chỉ
Độ cao tương đối từ 0,7 m đến 1,25 m so với mặt nước biển. Mức độ chênh lệch
địa hình giữa các vùng nhỏ hơn 1m.
c. Khí hậu
Xã Minh Khai là xã đồng bằng chịu ảnh hưởng sâu sắc của hệ thống thời
tiết gió mùa và quy luật biến động của hệ thống đó.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 24
0
C.
- Nhiệt độ thấp nhất vào tháng mùa khô là 5 - 9
0
C (tháng 1-tháng 2).
- Nhiệt độ trung bình của tháng mùa Đông từ 16-18
0
C.
- Nhiệt độ cao nhất vào tháng mùa mưa là 38 - 39
0
C (tháng 7, tháng 8)
- Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Thời tiết hàng năm được chia làm 2
mùa rõ rệt :
Mùa mưa: nóng ẩm mua nhiều từ tháng 4 -> tháng 10
Mùa đông: thời tiết lạnh, khô hanh từ tháng 11-> tháng 3 năm sau.
- Nhiệt độ: hàng năm nhiệt độ trung bình là 23,2
0
C. nhiệt độ cao nhất vào
tháng 6,7 từ 35
0
C đến 38
0
C. nhiệt độ thấp vào tháng 1,2 từ 12
0
đất đai của xã là loại đất phù sa trong đê không được bồi hàng năm ít chua khá
thích hợp cho việc canh tác lúa nước và các loại cây trồng hàng năm khác.
Đất đai Minh Khai có độ chua thấp, thành phần cơ giới trung bình, độ phì
ổn định. Theo điều tra thổ nhưỡng cho thấy đất Minh Khai có độ pH từ 5,5 đến
6,0 . Đây là ưu thế khiến cho đất đai ở đây khá thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp, nhất là thâm canh lúa nước.
*Tài nguyên nước:
Minh Khai có hệ thống sông Đa vít, sông Kênh, sông Song chảy qua địa
phận của xã nên khá thuận lợi cho việc lấy nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Chính nhờ có hệ thống sông ngòi trong xã mà đất đai được lấy nước phù sa thêm
màu mỡ, độ phì được cải thiện, năng suất cây trồng ổn định.
Ngoài hệ thống sông, trong xã còn có hệ thống các ao hồ tự nhiên và nhân
tạo. Đây là nơi cung cấp nước tưới cục bộ, giải quyết nước sinh hoạt cho nhân
dân. Mặt khác hệ thống ao hồ cũng góp phần cải thiện khí hậu cục bộ trong khu
dân cư những ngày nóng nực, đem lại cảnh quan tươi đẹp cho làng xã.
*Tài nguyên nhân văn:
Xã Minh Khai là một xã có truyền thống lịch sử lâu đời với nhiều công trình
đền, chùa được công nhận là di tích lịch sử văn hoá như chùa Phượng Vũ thôn Thọ
Lộc, chùa Hạc thôn Khê Kiều được công nhận di tích cấp tỉnh Các tục lệ như
hiếu hỷ, lễ tết thờ tổ tiên ông bà, trình độ dân trí so với trong huyện ở mức cao.
Hiện nay, xã đang có một làng nghề thêu ren thôn Nguyệt Lãng, ngoài ra nhân dân
trong xã còn làm nhiều nghề phụ như mộc, nề, cơ khí sửa chữa nhỏ, may mặc, sản
xuất vật liệu xây dựng Là một địa phương giàu truyền thống cách mạng, người
dân cần cù chịu khó. Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ, năng động nhiệt tình,
đủ năng lực để lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế xã hội, xây dựng xã Minh Khai
trở thành một xã giàu mạnh.
g. Thực trạng môi trường
Làng quê xã Minh Khai do mới được hình thành từ những năm cuối thế kỷ 19
đầu thế kỷ 20 không có những nét đặc trưng của làng cổ Việt Nam như cây đa,
giếng nước, sân đình, nhưng dân cư sống thành làng khá tập trung, ở những vùng
sự chuyển biến rõ rệt, nâng cao hệ số sử dụng đất, nhưng do một số điều kiện
khách quan như: địa hình, hệ thống thuỷ lợi nên nhiều vị trí chuyển dịch cơ
cấu cây trồng vẫn chưa thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong thời
gian tới, dự kiến tiếp tục đưa một số vị trí ở các xứ đồng sử dụng chưa hiệu quả
để chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
c. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Lớp LT3QL - 8 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
Năm 2010, năng suất lúa đạt 11.5 tấn/ha/năm, tổng sản lượng lương thực
quy thóc đạt trên 4933 tấn. Sản lượng lương thực bình quân đầu người đạt 719
kg/người/năm. Do có sản lượng lương thực lớn nên ngoài chi dùng nội bộ, hàng
năm xã có hàng nghìn tấn thóc hàng hoá bán ra thị trường góp phần tăng thu
nhập cho người dân. Ngoài lúa, xã còn có nhiều loại cây hoa màu khác như đậu
tương đông với năng suất 2,5 tấn/ha.
Ngành chăn nuôi cũng đạt được sự tăng trưởng đáng kể. Năm 2010 tổng
giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 8,56 tỷ đồng, chiếm 40% tổng giá trị sản xuất nông
nghiệp. Số lượng gia súc gia cầm luôn tăng, trong đó đàn lợn có 4.400 con, đàn
trâu bò có trên 300 con. Đàn gia cầm năm 2010 có 6.000 con. Các khu gia trại,
trang trại phát triển cũng đem lại số lượng đáng kể trong việc tăng trưởng của
ngành chăn nuôi những năm qua. Ngoài chăn nuôi gia súc, gia cầm, toàn xã hiện
nay có 38 ha ao hồ đang tổ chức nuôi cá các loại với sản lượng hàng năm đạt
82,7 tấn, đem lại thu nhập đạt 1,5 tỷ đồng cho người dân.
Như vậy tổng thu từ ngành nông nghiệp năm 2010 là 30,76 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 41%.
Khu vực kinh tế công nghiệp
Là một xã có nghề thủ công truyền thống, những năm qua người dân
trong xã đã nỗ lực phấn đấu phát triển mạnh ngành nghề truyền thống, mở rộng
và đa dạng hoá mặt hàng, nâng cao chất lượng. Năm 2010, tổng giá trị toàn
ngành tiểu thủ công nghiệp đạt 21 tỷ đồng, tăng so với năm 2009 là 12 tỷ đồng
này vào nhóm các chỉ tiêu phân cấp. Ngoài ra, các chỉ tiêu như độ cao vị trí, hiện
trạng sử dụng đất…chỉ là yếu tố tham khảo khi định hướng loại hinh sử dụng
đất.
3.3. Xác định các LMU chồng ghép.
Bản đồ đơn vị đất đai là bản đồ tổ hợp của các bản đồ đơn tính. Mỗi đơn vị
bản đồ đất đai chứa đựng đầy đủ các thông tin thể hiện trong các bản đồ đơn lẻ
và phân biệt với các đơn vị khác bởi sự sai khác của ít nhất một yếu tố.
Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sử dụng kỹ thuật Vector để chồng ghép
các bản đồ đơn tính. Trong kỹ thuật này, thông tin của lớp các bản đồ đơn tính
được lưu giữ trên các công-tua khép kín. Giá trị của các chỉ tiêu được gán vào
được coi như đồng nhất trên một công tua có ranh giới xác định rõ ràng.
Các lớp bản đồ đơn tính được chồng ghép theo thứ tự bằng phần mềm
MICROSTATION. Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bao gồm:
- Chuyển bộ chỉ tiêu đánh giá đất đai vào GIS
- Mã hoá các chỉ tiêu để chúng có thể so sánh với nhau
- Sử dụng “đại số” bản đồ xác định các đơn vị đất.
Lớp LT3QL - 10 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
Kết quả tạo ra một bản đồ tổ hợp duy nhất chứa đựng thông tin thuộc tính
của tất cả các lớp. Các thông tin trên bản đồ tổ hợp được sắp xếp, thống kê,
chỉnh lý để xây dựng nên bản đồ đơn vị đất đai xã Minh Khai huyện Vũ Thư tỷ
lệ 1: 1000.
3.4.Mô tả các đơn vị đất đai.
LMU1 (G1, C2, E2, D2, L2, N1, I1, F2, A2)
- Loại đất: Đất phù sa
- Thành phần cơ giới: Trung bình
- Địa hình: Vàn
- Tầng dầy của đất: Từ 50 – 100cm
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Cao
- Độ dày tầng canh tác: Dày
- Độ phì nhiêu: Cao
- Điều kiện tưới: Tưới chủ động
- Ngập úng: Không ngập
- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi
LMU5 (G2, C1, E2, D2, L2, N2, I2, F1, A2)
- Loại đất: Đất thịt
- Thành phần cơ giới: Nhẹ
- Địa hình: Vàn
- Tầng dầy của đất: Từ 50 – 100cm
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới bán chủ động
- Ngập úng: Ngập nhẹ
- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi
LMU6 (G1, C2, E2, D2, L2, N1, I2, F1, A1)
Lớp LT3QL - 12 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
- Loại đất: Đất phù sa
- Thành phần cơ giới: Trung bình
- Địa hình: Vàn
- Tầng dầy của đất: Từ 50 – 100cm
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Cao
- Điều kiện tưới: Tưới bán chủ động
- Ngập úng: Không ngập
- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi
LMU7 (G3, C1, E1, D3, L3, N3, I3, F1, A3)
- Loại đất: Đất pha cát
- Thành phần cơ giới: nhẹ
- Loại đất: Đất thịt
- Thành phần cơ giới: Trung nặng
- Địa hình: Vàn
- Tầng dầy của đất: > 100 cm
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới bán chủ dộng
- Ngập úng: Ngập nhẹ
- Điều kiện sản xuất: Khó thuận lợi
LMU11(G1, C2, E3, D1, L2, N2, I1, F3, A1)
- Loại đất: Đất phù sa
- Thành phần cơ giới: Trung nặng
- Địa hình: Vàn thấp
- Tầng dầy của đất: > 100 cm
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới chủ dộng
Lớp LT3QL - 14 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
- Ngập úng: Ngập thường xuyên
- Điều kiện sản xuất: Rất thuận lợi
LMU12 (G1, C3, E3, D1, L3, N2, I1, F3, A1)
- Loại đất: Đất phù sa
- Thành phần cơ giới: Trung nặng
- Địa hình: Vàn thấp
- Tầng dầy của đất: > 100 cm
- Độ dày tầng canh tác: Trung bình
- Độ phì nhiêu: Trung bình
- Điều kiện tưới: Tưới chủ dộng
- Ngập úng: Ngập thường xuyên
2.Độ dày tầng đất (D): thể hiện khả năng đất đai; tạo không gian hoạt động
của rể cây, giúp rễ cây có thể phát triển sâu, hút được nhiều chất dinh dưỡng và
nước; giúp cây đứng vững, đặc biệt với cây trồng lâu năm, những cây trồng có
hệ rễ ăn sâu. Tầng dày của đất có liên quan tới các yếu tố khác nhau như: độ dốc
địa hình, lớp phủ thực vật, phương thức canh tác… của lãnh thổ. Đối với minh
Khai, tầng dày đất được chia làm 3 cấp như sau: D1 : > 100 cm; D2 : 50 – 100
cm; D3 : < 50 cm.
3. Thành phần cơ giới (C): Thành phần cơ giới của đất có liên quan đến nhiều
vấn đề như: khả năng giữ nước, tiêu nước, điều kiện canh tác Thành phần cơ giới
có vai trò quan trọng đối với chất lượng đất, chúng vừa là chất dinh dưỡng của thực
vật, vừa ảnh hưởng đến đặc tính lý, hoá và quá trình phát triển của đất. Thành phần
cơ giới của đất ở Minh Khai được chia làm 3 cấp: C1: Nhẹ; C2: Trung bình; C3:
Trung nặng.
4. Điều kiện tưới (I): Đây là chỉ tiêu quan trọng, đặc biệt là trong đánh giá loại
cây trồng phải tưới. Chỉ tiêu để xác định khả năng tưới thuận lợi hay khó khăn là:
khả năng xây dựng hồ, đập, khoảng cách tới nguồn nước, độ chênh cao… Dựa vào
hệ thống sông, suối, ao hồ, đặc điểm thuỷ lợi trong bản đồ thuỷ hệ và dạng địa hình
trên địa bàn nghiên cứu, chia thành 3 cấp như sau: chủ động (I1); bán chủ động (I2);
Khó khăn (I3).
5. Độ dày tầng canh tác (L): Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc lụa chọn
các loại cây trồng, được chia thành 3 cấp: Dày >20cm (L1); Trung bình 10 - 20
cm (L2); Mỏng < 10cm.
6. Độ phì nhiêu (N): - Độ phì nhiêu tầng đất mặt ở Minh Khai không đồng
nhất giữa các vùng. Qua khảo sát tình hình canh tác thực tế, dựa vào một số chỉ
tiêu nông hóa có tính quyết định về độ phì tự nhiên của đất: pH
KCl
, hữu cơ (OM
%), dung tích hấp thu (CEC), độ bão hòa bazơ (V%) và tổng số muối tan tiến
Lớp LT3QL - 17 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
*Các đặc tính và tính chất đất đai.
STT Đặc tính Tính chất Kí hiệu
1 Loại đất(G)
Đất phù sa G1
Đất thit G2
Đất cát pha G3
2
Thành phần cơ
giới(C)
Nhẹ C1
Trung bình C2
Nặng C3
3
Địa hình tương
đối(E)
Vàn cao E1
Vàn E2
Vàn thấp E3
4 Độ dày tầng đất(D)
>100 cm D1
Từ 50 – 100 cm D2
< 50 cm D3
5
Độ dày tầng canh
tác (L)
Dày (>20 cm) L1
Trung bình (10 – 20
cm)
L2
2 G2 5.3 17.88
3 G3 0.55 1.85
Lớp LT3QL - 19 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
Phân loại cơ cấu thành phần cơ giới
ST
T
Thành
phần cơ giới
Diện tích
(ha)
Cơ cấu diên tích
(%)
1 C1 9.54 2.83
2 C2 23.36 87.79
3 C3 11.67 3.64
Phân loại cơ cấu địa hình tương đối
ST
T
Cấp địa
hình
Diện tích
(ha)
Cơ cấu diên tích
(%)
1 E1 1.26 4.25
2 E2 21.76 73.39
3 E3 6.63 22.36
Phân loại cơ cấu độ dày tầng đất:
STT Độ dày tầng
1 F1 8.15 27.49
2 F2 17.22 58.08
3 F3 4.28 14.43
Phân loại cơ cấu điều kiện sản xuất:
STT Điều kiện sản
xuất
Diện tích(ha) Cơ cấu(%)
1 A1 20.76 70.02
2 A2 8.34 28.13
3 A3 0.55 1.85
Lớp LT3QL - 21 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
2.2 Mô tả các LMU và các LUT tương ứng
Các đặc tính, tính chất của các đơn vị đất đai và các LUT tương ứng.
LMU
Số khoanh
đất
Diện
tích
(ha)
Đặc tính và tính chất đất đai
LUT
G C E D L N I F A
1
11,12,16,1
8,20,21,27
,33,37,38
7.87 1 2 2 2 2 1 1 2 2 2 Lúa
2
5,10,13,14
10 15 0.76 2 3 2 1 2 2 2 2 2
Cây lâu
năm, cây
ăn quả
11 17,19 1.58 1 2 3 1 2 2 1 3 1 Thủy sản
12 25,30,35 2.7 1 3 3 1 3 2 1 3 1 Thủy sản
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Minh Khai là một trong 3 xã được quy hoạch là vùng sản xuất nông
nghiệp hang hóa của huyện Vũ Thư, hiện đang đứng trước những thách thức và
khó khăn to lớn về cả mặt chất lượng và số lượng. Chính vì vậy việc kiểm tra,
đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất là vô cùng cần thiết. Nó không
những cho chúng ta thấy rõ giá trị về kinh tế mà còn giúp ta hiểu hơn, khai thác
tốt hơn về môi trường đất đang sử dụng. Qua đấy ta có thể tìm ra những loại
hình sử dụng đất hiệu quả gắn vùa cho giá trị kinh tế cao vừa có tác động tích
cực đến việc sử dụng đất nông nghiệp một cách bền vững.
Trong những năm gần đây việc đầu tư và xây dựng mô hình Nông nghiệp bền
vững ngày càng được chú trọng. Để làm được điều đó không gì khác ngay từ
bây giờ chúng ta phải có những quy hoạch sử dụng đất hợp lý trên cơ sở sinh
thái và phát triển bền vững, kết hợp hài hoà về quyền lợi và trách nhiệm “Giữ
phát triển đô thị hóa với phát triển nông nghiệp” trong công tác quản lý và
khai thác nguồn tài nguyên thiêng liêng và quý giá này.
Lớp LT3QL - 23 - Nhóm 6
Đánh giá đất Báo cáo thuyết minh
MỤC LỤC
Nội dung Trang
MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU
1
B. VAI TRÒ, Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG TRONG VIỆC
Lớp LT3QL - 24 - Nhóm 6